Giáo trình Pháp luật cơ bản dành cho tất cả các ngành - Trường CĐ Du lịch Hà Nội

Tài liệu cung cấp giáo trình pháp luật phần 1 dành cho sinh viên Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Nội dung bài giảng thiết yếu cho kiến thức chuyên ngành.

Chuyên ngành

Pháp luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

258
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình pháp luật phần 1 CĐ Du lịch Hà Nội

Giáo trình pháp luật phần 1 của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là tài liệu giảng dạy nội bộ. Tác giả chủ biên là ThS. Nguyễn Văn Lin, Trưởng Khoa Giáo dục cơ bản. Giáo trình ban hành năm 2019. Nó áp dụng cho tất cả các ngành, trình độ cao đẳng và trung cấp. Mục tiêu rất rõ ràng. Tài liệu trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật. Nó kế thừa nội dung giáo trình pháp luật đại cương của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nó cũng tiếp thu giáo trình do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành. Toàn bộ giáo trình gồm 12 chương. Năm chương đầu bàn về lý luận nhà nước và pháp luật. Bảy chương sau trình bày các ngành luật nền tảng. Phần 1 đặt nền móng cho việc học các ngành luật cụ thể. Cách trình bày dùng từ ngữ thông dụng. Người học dễ tiếp cận và ghi nhớ. Đây là học liệu chuẩn của nhà trường.

1.1. Nguồn gốc và phạm vi áp dụng giáo trình

Giáo trình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý qua Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Tài liệu lưu hành nội bộ. Nó ban hành kèm quyết định của Hiệu trưởng nhà trường năm 2019. Phạm vi áp dụng rộng. Tất cả các ngành đào tạo đều dùng giáo trình này. Trình độ gồm cao đẳng và trung cấp. Khoa Giáo dục cơ bản trực tiếp giảng dạy. Nhóm biên soạn gồm nhiều giảng viên. ThS. Nguyễn Văn Lin viết chương 1 và 12. Cao Thị Thanh Loan viết các chương 7 đến 11. CN. Nguyễn Thị Hoa viết chương 2 đến 6. Sự phân công này bảo đảm nội dung chuyên sâu và thống nhất.

1.2. Cấu trúc 12 chương của giáo trình pháp luật

Giáo trình pháp luật phần 1 chia làm hai khối nội dung. Khối đầu gồm năm chương lý luận. Nó nói về bản chất nhà nước, bộ máy nhà nước Việt Nam và hệ thống pháp luật. Khối sau gồm bảy chương ngành luật. Các ngành gồm Luật Hiến pháp 2013, Luật Dân sự và Luật Lao động. Còn có Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Hình sự, Luật Du lịch và Luật Dạy nghề. Giáo trình thêm các bài đọc thêm. Đó là Luật Hành chính, Luật Hôn nhân và Gia đình cùng pháp luật kinh doanh. Người học có thêm tài liệu tham khảo. Cấu trúc đi từ khái quát đến cụ thể.

II. Phân tích nội dung lý luận trong giáo trình pháp luật

Phần lý luận là trọng tâm của giáo trình pháp luật phần 1. Nó giải thích nguồn gốc và bản chất của nhà nước. Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc. Nhà nước cũng có vai trò xã hội và giá trị xã hội. Hai mặt này không tách rời. Giáo trình cảnh báo một sai lầm phổ biến. Không nên chỉ nhấn mạnh bản chất giai cấp. Cũng không nên bỏ qua vai trò phục vụ lợi ích chung. Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt. Quyền lực này tách khỏi xã hội. Một lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý xuất hiện. Họ hình thành bộ máy cưỡng chế. Trong xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có điều này. Khi đó quyền lực gắn liền với cộng đồng. Giáo trình còn phân tích các kiểu pháp luật. Có pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản. Ba kiểu này bảo vệ chế độ tư hữu. Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa hướng tới công bằng. Nội dung này khá nặng và đòi hỏi tư duy.

2.1. Bản chất giai cấp và vai trò xã hội của nhà nước

Giáo trình khẳng định nhà nước có hai thuộc tính. Thứ nhất là bản chất giai cấp. Nhà nước phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị. Thứ hai là vai trò xã hội. Nhà nước bảo đảm các lợi ích chung của toàn xã hội. Giá trị xã hội của nhà nước tùy thuộc bản chất giai cấp. Hai mặt gắn bó chặt chẽ. Nhận thức phiến diện sẽ dẫn tới sai lầm trong hành động. Người học cần nắm vững mối quan hệ biện chứng này. Đây là kiến thức nền cho mọi ngành luật sau đó.

2.2. Các kiểu pháp luật trong lịch sử xã hội

Lịch sử ghi nhận bốn kiểu pháp luật. Đó là chủ nô, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa. Ba kiểu đầu có đặc điểm chung. Chúng thể hiện ý chí của thiểu số giai cấp bóc lột. Chúng củng cố chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Chúng duy trì tình trạng bất bình đẳng. Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa khác hẳn. Nó thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động. Nó hướng tới xóa bỏ bóc lột. Sự thay thế các kiểu pháp luật là quy luật tất yếu. Cơ sở là sự phát triển của quan hệ sản xuất.

III. Phương pháp học giáo trình pháp luật phần 1 hiệu quả

Học giáo trình pháp luật phần 1 cần phương pháp đúng. Nội dung lý luận khá trừu tượng. Người học nên đi từ khái niệm gốc. Trước tiên nắm vững định nghĩa nhà nước và pháp luật. Sau đó liên hệ với ví dụ thực tế. Cách này giúp ghi nhớ lâu. Giáo trình dùng từ ngữ thông dụng. Người học nên đọc kỹ từng chương theo thứ tự. Không nên bỏ qua năm chương lý luận đầu. Đó là nền tảng cho bảy chương ngành luật. Lập sơ đồ tư duy là cách hữu ích. Sơ đồ giúp hệ thống hóa các kiểu pháp luật và đặc trưng nhà nước. Người học cũng nên đọc thêm tài liệu tham khảo. Giáo trình gợi ý nhiều bài đọc thêm. Việc ôn tập theo câu hỏi cuối chương rất quan trọng. Nó kiểm tra mức độ hiểu bài. Học nhóm cũng mang lại hiệu quả. Trao đổi giúp làm rõ các khái niệm khó. Kiên trì là yếu tố then chốt.

3.1. Kết hợp lý thuyết với tình huống pháp lý thực tế

Pháp luật gắn liền với đời sống. Người học nên liên hệ lý thuyết với tình huống cụ thể. Khi học về quyền lực nhà nước, hãy quan sát hoạt động của cơ quan hành chính. Khi học các ngành luật, hãy tìm vụ việc minh họa. Cách này biến kiến thức khô khan thành dễ hiểu. Ngành du lịch cần chú ý Luật Du lịch. Đây là ngành luật sát với chuyên môn nhà trường. Việc gắn kiến thức với nghề nghiệp tạo động lực học. Người học ghi nhớ sâu hơn và vận dụng tốt hơn vào công việc tương lai.

3.2. Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ và ôn tập

Giáo trình chứa nhiều khái niệm liên quan. Sơ đồ tư duy giúp sắp xếp chúng mạch lạc. Người học vẽ nhánh chính cho từng chương. Mỗi nhánh ghi từ khóa quan trọng. Cách này giúp ôn tập nhanh trước kỳ thi. Ngoài sơ đồ, nên lập bảng so sánh các kiểu pháp luật. Bảng làm rõ điểm chung và điểm khác biệt. Việc trả lời câu hỏi cuối chương cũng cần thiết. Nó củng cố trí nhớ. Ôn tập đều đặn hiệu quả hơn học dồn. Mỗi ngày dành thời gian ngắn để xem lại bài cũ.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình pháp luật trong đào tạo

Giáo trình pháp luật phần 1 có giá trị thực tiễn cao. Nó trang bị nền tảng pháp lý cho sinh viên. Kiến thức này cần cho mọi ngành nghề. Riêng ngành du lịch càng cần hiểu luật. Hướng dẫn viên và nhân viên dịch vụ phải tuân thủ quy định. Họ cần biết Luật Du lịch và Luật Lao động. Giáo trình giúp họ làm việc đúng pháp luật. Tài liệu cũng nâng cao ý thức công dân. Sinh viên hiểu quyền và nghĩa vụ của mình. Họ tôn trọng kỷ cương xã hội. Giáo trình phục vụ chủ trương tăng cường giáo dục pháp luật. Đảng và Nhà nước đặt yêu cầu này lên hàng đầu. Nhà trường đáp ứng đúng tinh thần đó. Giáo trình tuy lưu hành nội bộ nhưng đầy đủ và cập nhật. Nó là học liệu chuẩn cho nhiều khóa học. Người học vận dụng kiến thức vào nghề nghiệp và cuộc sống. Đây chính là mục tiêu cuối cùng của môn học pháp luật.

4.1. Giá trị thực tiễn đối với sinh viên ngành du lịch

Sinh viên du lịch làm việc trong môi trường nhiều quy định. Họ tiếp xúc với khách trong nước và quốc tế. Hiểu Luật Du lịch giúp họ tư vấn đúng. Hiểu Luật Lao động giúp họ bảo vệ quyền lợi bản thân. Giáo trình cung cấp các kiến thức nền này. Nó giúp người học hành nghề chuyên nghiệp. Người học tránh được vi phạm pháp luật. Họ cũng xử lý tình huống khéo léo hơn. Kiến thức pháp luật tạo uy tín nghề nghiệp. Đây là hành trang quan trọng cho sinh viên Cao đẳng Du lịch Hà Nội.

4.2. Vai trò trong giáo dục pháp luật toàn diện

Giáo dục pháp luật là nhiệm vụ quan trọng. Đảng và Nhà nước yêu cầu tăng cường trong trường cao đẳng. Giáo trình này đáp ứng yêu cầu đó. Nó bám sát Hiến pháp và pháp luật hiện hành. Sinh viên học để trở thành công dân có ý thức. Họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ. Họ sống và làm việc theo pháp luật. Giáo trình góp phần xây dựng xã hội kỷ cương. Nó lan tỏa tinh thần thượng tôn pháp luật. Giá trị này vượt ra ngoài phạm vi một môn học.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI ThS. Nguyễn Văn Lin BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI  Chủ biên ThS. Nguyễn Văn Lin GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÁP LUẬT NGÀNH: TẤT CẢ CÁC NGÀNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP (Lưu hành nội bộ) Ban hành kèm theo Quyết định số: ……. /QĐ-CĐDLHN ngày … tháng … năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 1 Hà Nội, 2019 LỜI GIỚI THIỆU Đứng trước tình hình Đảng và Nhà nước ta đặt yêu cầu tăng cường giáo dục pháp luật trong các trường đại học, cao đẳng thông qua chương trình môn học, giáo trình, tài liệu giảng dạy pháp luật, đảm bảo đúng tinh thần và nội dung Hiến pháp và pháp luật hiện hành. Giáo trình pháp luật được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam. Giáo trình pháp luật là một giáo trình kế thừa những nội dung cơ bản của cuốn giáo trình pháp luật đại cương được Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo trình pháp luật do Bộ Lao động thương binh và Xã hội ban hành. Đồng thời giáo trình này tiếp tục cập nhật, bổ sung những kiến thức mới, lựa chọn những vấn đề gần gũi, từ ngữ thông dụng để diễn đạt về nhà nước và pháp luật. Giáo trình pháp luật do ThS. Nguyễn Văn Lin - Trưởng Khoa Giáo dục cơ bản làm chủ biên và đồng biên soạn các chương (từ chương 1 đến chương 12). Ngoài ra, còn có sự tham gia của các giảng viên: - ThS. Nguyễn Văn Lin, biên soạn chương 1,12. Cao Thị Thanh Loan, đồng biên soạn chương 7, 8, 9, 10,11 - CN. Nguyễn Thị Hoa, đồng biên soạn chương 2, 3, 4, 5, 6. Căn cứ vào chương trình đào tạo do Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội xây dựng - Khoa Giáo dục cơ bản tiến hành giảng dạy môn học pháp luật cho tất cả cấp học. Do điều kiện các hệ đào tạo đa dạng, chúng tôi cố gắng lựa chọn vấn đề, 2 sử dụng cách thức trình bày, nội dung giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh, sinh viên và từng hệ đào tạo. Giáo trình pháp luật bao gồm 12 chương. Năm chương đầu đề cập đến một số vấn đề cơ bản của lý luận nhà nước và pháp luật, những nội dung về bộ máy nhà nước Việt Nam, những vấn đề có tính chất cơ bản, khái quát nhất về hệ thống pháp luật của nhà nước ta. Bảy chương sau là nội dung chủ yếu một số ngành luật có vị trí nền tảng trong hệ thống pháp luật của nhà nước Việt Nam, đó là: Luật Nhà nước (Hiến pháp 2013), Luật Dân sự, Luật Lao động, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Hình sự, Luật Du lịch và Luật Dạy nghề. Bên cạnh đó, giáo trình cũng biên soạn các bài đọc thêm như: Luật Hành chính, Luật Hôn nhân và Gia đình, Pháp luật Kinh doanh, Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hình sự nhằm giúp cho học sinh, sinh viên có thể tham khảo. Tuy nhiên, cũng cần phải nói rằng nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội hết sức phức tạp, nhất là trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều văn bản pháp luật mới, các đạo luật mới được ban hành. Vì vậy, mặc dù trong quá trình biên soạn rất cố gắng nhưng không thể tránh được khiếm khuyết. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp cho giáo trình này được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản tiếp theo để áp dụng vào việc giảng dạy và học tập tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Xin trân trọng cảm ơn! TM. Nhóm biên soạn ThS. Nguyễn Văn Lin 3 MỤC LỤC Lời nói đầu 3 Hướng dẫn sử dụng giáo trình 16 Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 19 1. Nguồn gốc của nhà nước 20 1. Quan điểm trước Mác - Lênin 20 1. Học thuyết Mác - Lênin 22 2. Bản chất và đặc trưng của nhà nước 28 2. Bản chất của nhà nước 28 2. Đặc trưng của nhà nước 31 3. Chức năng của nhà nước 34 3. Khái niệm chức năng của nhà nước 34 3. Chức năng đối nội 35 3. Chức năng đối ngoại 35 4. Các kiểu nhà nước 36 4. Khái niệm kiểu nhà nước 36 4. Sự thay thế các kiểu nhà nước 37 4 Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT 39 1. Nguồn gốc của pháp luật 40 2. Bản chất của pháp luật 42 2. Bản chất giai cấp của pháp luật 43 2. Bản chất xã hội của pháp luật 43 3. Đặc trưng của pháp luật 44 3. Tính quyền lực 44 3. Tính quy phạm 45 3. Vai trò của pháp luật 47 4. Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước 47 4. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế - xã hội 48 4. Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới 50 4. Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia 50 5. Các kiểu pháp luật 52 6. Các chức năng của pháp luật 54 5 7. Ý thức pháp luật 55 7. Khái niệm về ý thức pháp luật 55 7. Phân loại ý thức pháp luật 56 7. Vấn đề nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta 58 Chương 3 NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 61 1. Bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 62 1. Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước 62 1. Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam 63 1. Nhà nước Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi 64 1. Nhà nước Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn 64 1. Nhà nước Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 69 1. Nhà nước ta thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, hợp tác hữu nghị với các nước trên thế giới 71 2. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 72 2. Khái niệm chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 72 6 2. Các loại chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 74 3. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 86 3. Khái niệm bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 86 3. Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã 87 hội chủ nghĩa Việt Nam. Hệ thống các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 91 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 105 Chương 4 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT 117 1. Hệ thống pháp luật 118 1. Khái niệm hệ thống pháp luật 118 1. Đặc điểm của hệ thống pháp luật 120 1. Hệ thống pháp luật Việt Nam 121 1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 127 2. Quan hệ pháp luật 133 2. Khái niệm quan hệ pháp luật 133 2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật 134 2. Thành phần của quan hệ pháp luật 134 7 2. Điều kiện phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật 140 Chương 5 VI PHẠM PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ, PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 143 1. Vi phạm pháp luật 144 1. Khái niệm vi phạm pháp luật 147 1. Dấu hiệu vi phạm pháp luật 147 1. Cấu thành của vi phạm pháp luật 149 1. Các loại vi phạm pháp luật 152 2. Trách nhiệm pháp lý 154 2. Khái niệm trách nhiệm pháp lý 154 2. Các đặc điểm của trách nhiệm pháp lý 155 2. Các loại trách nhiệm pháp lý 156 3. Pháp chế xã hội chủ nghĩa 158 3. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa 158 3. Nguyên tắc cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa 161 Chương 6 LUẬT NHÀ NƯỚC VÀ HIẾN PHÁP NĂM 2013 164 1. Một số vấn đề chung về Luật Nhà nước 165 1. Khái niệm Luật Nhà nước 165 1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Nhà nước 165 1. Phương pháp điều chỉnh Luật Nhà nước 167 8 1. Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam 167 1. Khái quát lịch sử lập hiến của nhà nước ta 168 2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 171 2. Chế độ chính trị 172 2. Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân 176 2. Về chế độ kinh tế 179 2. Chính sách xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, môi trường 181 Chương 7 LUẬT DÂN SỰ 185 1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh Luật Dân sự 186 1. Khái niệm Luật Dân sự 186 1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự 186 1. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự 188 2. Quan hệ pháp luật dân sự 189 2. Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự 189 2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự 189 2. Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự 190 3. Một số nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 198 3. Quyền sở hữu 199 3. Quyền thừa kế 212 9 3. Hợp đồng dân sự 224 Bài đọc thêm 243 Chương 8 LUẬT LAO ĐỘNG 263 1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh Luật Lao động 264 1. Khái niệm Luật Lao động 264 1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động 264 1. Phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động 266 2. Quan hệ pháp luật lao động 267 2. Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động 267 2. Nội dung của quan hệ pháp luật lao động 269 3. Một số nội dung của Bộ luật Lao động 285 3. Hợp đồng lao động 285 8. Bảo hiểm xã hội 296 4. Vai trò, quyền hạn của tổ chức Công đoàn trong quan hệ với người lao động và người sử dụng lao động 298 4. Khái niệm Công đoàn 298 4. Vai trò của Công đoàn 301 4. Quyền hạn của tổ chức Công đoàn trong quan hệ với người lao động và người sử dụng lao động 302 Bài đọc thêm 306 10 Chương 9 LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG 315 1. Khái niệm về tham nhũng 316 1. Định nghĩa và những đặc trưng cơ bản của tham nhũng 316 1. Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành 319 2. Nguyên nhân và điều kiện của tham nhũng 322 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ