Giáo trình Pháp luật Đại cương 2021 - Tài liệu học tập cho sinh viên năm nhất

Giáo trình Pháp luật đại cương 2021 cung cấp kiến thức nền tảng về hệ thống pháp luật Việt Nam. Tài liệu cập nhật các quy định mới nhất phù hợp cho sinh viên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Pháp luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

407
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình pháp luật đại cương 2021

Giáo trình pháp luật đại cương 2021 là tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên khối ngành luật và các ngành xã hội. Giáo trình được biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung bao gồm bốn chương chính. Chương một trình bày những vấn đề đại cương về nhà nước. Chương hai giới thiệu các khái niệm cơ bản về pháp luật. Chương ba đề cập đến hình thức pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam. Chương bốn phân tích pháp luật hành chính và tố tụng hành chính. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về lý luận nhà nước và pháp luật. Sinh viên nắm được bản chất, chức năng của nhà nước. Người học hiểu rõ khái niệm, cấu trúc của quy phạm pháp luật. Tài liệu này giúp xây dựng tư duy pháp lý vững chắc cho người học. Giáo trình cập nhật những quy định mới nhất của Hiến pháp 2013.

1.1. Cấu trúc chương trình giáo trình pháp luật đại cương

Giáo trình pháp luật đại cương 2021 được chia thành bốn chương lớn. Chương một trình bày đại cương về nhà nước với các nội dung: khái niệm, bản chất, đặc trưng, chức năng và kiểu nhà nước. Chương hai giới thiệu những vấn đề chung về pháp luật bao gồm nguồn gốc, khái niệm, quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật. Chương ba đề cập hình thức pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam. Chương bốn phân tích pháp luật hành chính, thủ tục hành chính và các vấn đề liên quan đến vi phạm hành chính.

1.2. Vai trò của giáo trình pháp luật đại cương trong đào tạo

Giáo trình pháp luật đại cương đóng vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo luật. Đây là môn học cơ sở giúp sinh viên tiếp cận hệ thống kiến thức pháp lý từ cơ bản đến nâng cao. Giáo trình cung cấp các khái niệm cốt lõi về nhà nước và pháp luật. Người học được trang bị phương pháp tư duy pháp lý khoa học. Nội dung giáo trình liên kết chặt chẽ với các môn luật chuyên ngành. Sinh viên sau khi hoàn thành có khả năng phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản trong thực tiễn xã hội.

II. Phân tích nội dung chính của giáo trình pháp luật đại cương

Nội dung giáo trình pháp luật đại cương 2021 được xây dựng hệ thống và logic. Chương một trình bày lý luận về nhà nước. Nhà nước được định nghĩa là tổ chức quyền lực chính trị có chủ quyền. Nhà nước có ba đặc trưng cơ bản: quyền lực công cộng, lãnh thổ và dân cư. Chức năng nhà nước bao gồm chức năng đối nội và đối ngoại. Chương hai giới thiệu quy phạm pháp luật với ba phần: giả định, quy định và chế tài. Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh. Thực hiện pháp luật có bốn hình thức: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng. Chương ba phân tích hệ thống pháp luật Việt Nam với nhiều lĩnh vực khác nhau. Các nguồn pháp luật bao gồm Hiến pháp, luật, nghị định và thông tư. Chương bốn đề cập pháp luật hành chính với cơ quan hành chính nhà nước và thủ tục hành chính. Nội dung phòng chống tham nhũng cũng được giáo trình quan tâm.

2.1. Lý luận về nhà nước trong giáo trình pháp luật đại cương

Giáo trình pháp luật đại cương trình bày khái niệm nhà nước một cách toàn diện. Nhà nước là tổ chức chính trị đặc biệt của xã hội. Bản chất nhà nước thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội. Đặc trưng của nhà nước bao gồm: quyền lực công cộng, bộ máy cưỡng chế, lãnh thổ và dân cư. Chức năng nhà nước được phân thành chức năng đối nội và đối ngoại. Kiểu nhà nước được xác định theo cơ sở kinh tế và giai cấp thống trị. Hình thức nhà nước bao gồm hình thức chính thể và hình thức cấu trúc.

2.2. Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành. Cấu trúc quy phạm gồm ba phần: giả định, quy định và chế tài. Giả định chỉ rõ điều kiện áp dụng quy phạm. Quy định xác định cách xử sự phải thực hiện. Chế tài quy định hậu quả pháp lý khi vi phạm. Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh. Cấu thành quan hệ pháp luật gồm: chủ thể, khách thể và nội dung. Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật có mối liên hệ mật thiết với nhau.

III. Phương pháp học tập giáo trình pháp luật đại cương hiệu quả

Học tập giáo trình pháp luật đại cương 2021 đòi hỏi phương pháp khoa học. Trước tiên cần đọc kỹ toàn bộ nội dung giáo trình. Người học nên xây dựng sơ đồ tư duy cho từng chương. Việc ghi chép các khái niệm cốt lõi rất quan trọng. Cần phân biệt rõ các thuật ngữ pháp lý dễ nhầm lẫn. Học viên nên liên hệ kiến thức với thực tiễn đời sống. Tham gia thảo luận nhóm giúp hiểu sâu hơn nội dung bài học. Giải quyết tình huống pháp lý là cách học hiệu quả. Người học cần cập nhật các văn bản pháp luật mới. Ôn tập thường xuyên giúp ghi nhớ kiến thức lâu dài. Sử dụng mindmap để hệ thống hóa các khái niệm liên quan. Thực hành làm bài tập trắc nghiệm và tự luận củng cố kiến thức. Tham khảo thêm tài liệu tham khảo mở rộng tầm hiểu biết.

3.1. Xây dựng hệ thống kiến thức pháp luật đại cương

Xây dựng hệ thống kiến thức là bước quan trọng khi học giáo trình pháp luật đại cương. Người học cần xác định mối liên hệ giữa các chương trong giáo trình. Chương một về nhà nước là nền tảng cho chương hai về pháp luật. Chương ba về hệ thống pháp luật phát triển từ các quy phạm đã học. Chương bốn về pháp luật hành chính là ứng dụng cụ thể. Cần vẽ sơ đồ tổng quan để thấy bức tranh toàn cảnh. Mỗi khái niệm nên được ghi chú bằng ví dụ minh họa cụ thể. Việc so sánh các khái niệm tương đồng giúp tránh nhầm lẫn. Hệ thống kiến thức rõ ràng hỗ trợ việc ôn tập và thi cử hiệu quả.

3.2. Kỹ năng giải quyết tình huống pháp lý

Giải quyết tình huống pháp lý là kỹ năng thiết yếu khi học giáo trình pháp luật đại cương. Người học cần đọc kỹ đề bài để xác định vấn đề pháp lý. Tiếp theo tìm quy phạm pháp luật áp dụng cho tình huống. Áp dụng quy phạm vào trường hợp cụ thể để đưa ra kết luận. Cần trình bày lập luận logic, có cơ sở pháp lý rõ ràng. Thực hành nhiều tình huống giúp rèn luyện tư duy pháp lý. Tình huống về quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật thường xuất hiện trong đề thi. Người học nên tham khảo các vụ việc thực tế trên phương tiện truyền thông. Kỹ năng này rất hữu ích cho công việc pháp lý sau này.

IV. Ứng dụng giáo trình pháp luật đại cương trong thực tiễn

Kiến thức từ giáo trình pháp luật đại cương 2021 có nhiều ứng dụng thực tiễn. Hiểu biết về nhà nước giúp công dân tham gia quản lý nhà nước hiệu quả. Kiến thức pháp luật hỗ trợ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Người học áp dụng quy phạm pháp luật vào giải quyết tranh chấp. Hiểu hệ thống pháp luật giúp tra cứu văn bản pháp luật nhanh chóng. Pháp luật hành chính hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính đúng quy định. Kiến thức về vi phạm hành chính giúp phòng tránh rủi ro pháp lý. Nội dung phòng chống tham nhũng nâng cao ý thức công dân. Giáo trình cung cấp nền tảng cho việc học các môn luật chuyên ngành. Sinh viên luật sử dụng kiến thức này trong thực tập và nghiên cứu. Người dân áp dụng pháp luật để bảo vệ quyền lợi khi giao dịch. Giáo trình pháp luật đại cương là công cụ xây dựng nhà nước pháp quyền.

4.1. Ứng dụng kiến thức pháp luật trong đời sống hàng ngày

Kiến thức từ giáo trình pháp luật đại cương được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Công dân sử dụng kiến thức pháp luật khi ký kết hợp đồng. Hiểu biết về quan hệ pháp luật giúp giải quyết tranh chấp dân sự. Người dân biết cách thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước. Kiến thức về vi phạm hành chính giúp tránh các hành vi bị xử phạt. Hiểu biết về quyền và nghĩa vụ công dân thúc đẩy trách nhiệm xã hội. Pháp luật về phòng chống tham nhũng giúp phát hiện và tố giác hành vi sai trái. Người học áp dụng nguyên tắc pháp luật trong ứng xử hàng ngày. Kiến thức pháp luật đại cương là hành trang thiết yếu cho mọi công dân.

4.2. Nền tảng cho việc học tập và nghiên cứu pháp luật chuyên sâu

Giáo trình pháp luật đại cương là bước đệm quan trọng cho việc học luật chuyên sâu. Kiến thức nền tảng về nhà nước hỗ trợ học môn luật hiến pháp. Quy phạm pháp luật là cơ sở để nghiên cứu các ngành luật cụ thể. Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp sinh viên hiểu cấu trúc toàn bộ hệ thống. Pháp luật hành chính là tiền đề cho học luật hành chính nâng cao. Phương pháp tư duy pháp lý được rèn luyện qua giáo trình này. Nghiên cứu sinh sử dụng kiến thức đại cương để xây dựng luận văn. Giáo trình cung cấp khung lý thuyết cho phân tích pháp lý chuyên ngành. Đây là môn học không thể thiếu trong chương trình đào tạo luật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC Đại cương về nhà nước cung câp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về nhà nước như: nguồn gốc nhà nước, bản chất nhà nước, vị trí, vai tròi và chức năng của nhà nước, kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử, kiểu và hình thức nhà nước đương đại; những vấn đề cơ bản nhất về nhà nước, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, hệ thống câc cơ quan trong bộ máy nhà nước (vị trí, chức năng và cơ cấu oor chức của các cơ quan trong bộ máy nhà nước).1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm bản chất của nhà nước 1. Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của các nhà tư tưởng phi Mác-Xít Lịch sử tư tưởng pháp lý của nhân loại đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau và có các cách lý giải không giống nhau về nguồn gốc của nhà nước. Các nhà tư tưởng theo chủ nghĩa duy tâm cho rằng; nhà nước là hiện thực của ý niệm đạo đức, là hiện tượng lý tính, là sản phẩm của tư duy con người, do con người nghĩ ra và đặt tên cho nó.

Các nhà tư tưởng theo thuyết thần học đã cố giải thích về sự xuất hiện của nhà nước theo đó, nhà nước như là một lực lượng siêu tự nhiên. Là sản phẩm do thượng đế tạo ra để duy trì và ổn định trật tự xã hội, quyền lực của nhà nước là bất biến, nhà nước tồn tại vĩnh cửu. Do đó con người có nghĩa vụ phải phục tùng vô hạn đối với nhà nước, bởi phục tùng nhà nước chính là phục tùng thượng đế Các nhà tư tưởng theo thuyết gia trưởng lại cho rằng: nhà nước là kế tục sự phát triển tự nhiên của tổ chức gia đình trên bình diện xã hội. Đó chính là phương thức tổ chức đời sống của con người.

Do đó, nhà nước là một hiện tượng khách quan tồn tại cùng với sự phát triển của con người, là một hiện tượng tự nhiên của xã hội. Nhà nước có trong mọi xã hội và quyền lực nhà nước cũng giống như quyền gia trưởng của người đứng đầu gia đình. Các nhà tư tưởng theo thuyết bạo lực thì cho rằng: nhà nước xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng lập ra một hệ thống cơ quan đặc biệt gọi là Nhà nước để nô dịch kẻ chiến bại. Bởi xã hội là tập hợp của những cá nhân riêng lẻ, không giống nhau và thường xuyên có xung đột về lợi ích, quyền lực, điều đó dẫn đến các cuộc chiến tranh giữa các thị 8 Group FB ôn tập: Tài liệu K12 tộc.

Kẻ chiến thắng trong cuộc chiến tranh đó lập ra nhà nước để đảm bảo sự cân bằng xã hội. Các nhà tư tưởng tư sản đã lý giải về nguồn gốc của nhà nước không phụ thuộc vào các quan điểm tôn giáo mà cho rằng: nhà nước là kết quả hay khế ước (hợp đồng) xã hội. Dây là sự thỏa thuận giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên của xã hội (vốn có các quyền được sống, tự do, bình đẳng, sở hữu tài sản,.là các quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm) với tổ chức được giao quyền lực công gọi là Nhà nước để thay mặt họ quản lí xã hội. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, vì lợi ích của nhân dân.

Trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình thì khế ước sẽ mất hiệu lực, nhân dân có quyền lật đổ nhà nước và thiết lập khế ước mới. Trong xã hội tư bản, các học giả tư sản đã cố gắng tìm kiếm và lí giải về nguồn gốc của nhà nước. Tuy nhiên, cách lý giải về nguồn gốc nhà nước còn thể hiện sự phiến diện, thiếu khách quan, do chưa đề cập đến bản chất giai cấp vốn có của nhà nước, dẫn đến các lý giải về nguồn gốc nhà nước thiếu cơ sở khoa học và độ tin cậy.Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lenin về nguồn gốc nhà nước Triết gia Ph.Anghen với các tác phẩm Hệ tư tưởng Đức, gia đình thần thánh đã đặt nền tảng lí luận cho Chủ nghĩa Mác-Lenin về nhà nước.Anghen đã xây dựng luận thuyết mới về nguồn gốc của nhà nước dựa trên các thành tựu của các lĩnh vực khoa học xã hội như triết học, sử học, xã hội học, bằng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Trong tác phẩm:”Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước”.

Năm 1917, trong tác phẩm “Nhà nước và cách mạng”, Lenin đã trình bày có phát triển học thuyết của C.Mác về nguồn gốc nhà nước. Theo thuyết học Mác-Lenin, nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước không phải lực lượng do con người tự nghĩ ra hay được áp đặt từ bên ngoài vào xã hội. Nhà nước là một lực lượng xuất hiện một cách khách quan do nhu cầu của xã hội khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định.

Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong. Nhà nước là sản phẩm của xã hội, nó xuất hiện khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định với những nguyên nhân khách quan. Nhà nước sẽ diệt vong khi những nguyên nhân khách quan ấy không còn nữa.Mác cho rằng, khi tìm hiểu về sự xuất hiện của nhà nước trước hết phải đi từ căn nguyên kinh tế và cần xem xét giai đoạn xã hội chưa có giai cấp, chưa có nhà nước đến đoạn có giai cấp, có nhà nước để thấy dược sự xuất hiện nhà nước là tất yếu, khách quan do nhu cầu của xã hội. * Chế độ cộng sản nguyên thủy 9 Group FB ôn tập: Tài liệu K12 Chế độ cộng sản nguyên thủy là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người, xuất hiện trên cơ sở con người tiến hóa từ động vật bậc cao qua lao động và ngôn ngữ.

Về mặt kinh tế, nền kinh tế tự nhiên nguyên thủy rất thấp kém, xã hội chưa có giai cấp, chưa có nhà nước và pháp luật, dựa trên cơ sở chế độ sở hữu chung của cộng đồng về tư liệu sản xuất. Công cụ lao động chủ yếu là những thứ do tự nhiên mang lại như gỗ, đã. Chế độ sở hữu của xã hội cộng sản nguyên thủy đã quyết định đối với đặc điểm quá trình lao động của người nguyên thủy hoàn toàn mang tính tự nhiên, chưa có yếu tố phân công lao động xã hội. Các thành viên trong cộng đồng cùng lao động thông qua các hoạt động săn bắn, hái lượm một cách tự giác, phụ thuộc vào năng lực của mỗi người.

Con người nguyên thủy sống hoàn toàn dựa vào tự nhiên. Với phương thức lao động đó nên nguyên tắc phân phối sản phẩm tương ứng giữa các thành viên là hoàn toàn bình đẳng, các thành viên cùng lao động và hưởng thụ những thành quả lao động của cộng đồng. Về mặt xã hội, tổ chức xã hội của người nguyên thủy là tàn dư của lối sống quần cư, huyết thống, hoang dã, mông muội. Để chống chọi với tự nhiên và tồn tại, con người phải nương tự vào nhau.

Do vậy, mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng nguyên thủy có tính chất bền vững. Các thành viên xã hội không có sự khác biệt nhau về lợi ích kinh tế, địa vị xã hội. Sự bình đẳng tuyệt đối về mọi mặt của các thành viên trong xã hội nguyên thủy được thể hiện rất rõ nét. Đơn vị cơ sở tổ chức xã hội là thị tộc, bảo tộc và bộ lạc.

Thị tộc là nhóm người chung sống cùng nhau dựa trên cơ sở huyết thống. Trong thị tộc có các trưởng lão, thủ lĩnh quân sự và tù trưởng. Các thành viên trong thị tộc hợp lại thành Hội đồng thị tộc. Hội đồng thị tộc quyết định những vấn đề quan trọng của thị tộc, là cơ quan quyền lực cao nhất của thị tộc, mặc dù thế, Hội đồng thị tộc cũng không tách khỏi cộng đồng hay đứng trên cộng đồng.

Thị tộc đầu tiên của loài người theo tính chất mẫu hệ do tính quan hệ hôn nhân theo chế độ quần hôn, tạp hôn mang lại. Ở đó, người phụ nữ (người mẹ) là người có vai trò quyết định đối với mọi vấn đề. Nhiều thị tộc hợp lại thành bào tộc, nhiều bào tộc hợp lại thành bộ lạc. Hội đồng bào tộc là cơ quan quyền lực cao nhất, bao gồm các trưởng lão, thủ lĩnh quân sự và tù trưởng của các thị tộc trong bào tộc.

Hội đồng bào tộc quyết định những vấn đề quan trọng của bào tộc. Bộ lạc là đơn vị xã hội lớn nhất của người nguyên thủy. Bộ lạc có lãnh địa riêng và thậm chí cõ cả thổ ngữ riêng, mặc dù tính bầy đàn trong lối sống của người nguyên thủy vẫn phổ biến Về mặt quyền lực, trong xã hội nguyên thủy, quyền lực xã hội là quyền lực chung của cộng đồng, phục vụ cho các mục đích chung của cả cộng đồng. Quyền lực trong xã hội nguyên thủy không thuộc về cá nhân hay nhóm cá nhân mà hòa nhập vào cộng đồng.

Mọi thành viên trong các đơn vị xã hội nguyên thủy đều có quyền và lợi ích ngang nhau, không ai có bất kỳ đặc quyền, đặc lợi nào so với các chủ thể khác. 10 Group FB ôn tập: Tài liệu K12 Xã hội nguyên thủy với những đặc trưng vốn có chưa hội tụ đủ các yếu tố để nhà nước ra đời. Theo Lenin: Khi đó không có nhà nước, không có bộ máy đặc biệt để dùng bạo lực một cách có hệ thống và bắt buộc người ta phải dùng bạo lực. Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định *Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện của nhà nước Xã hội nguyên thủy dần tiến hóa do nhận thức của con người nguyên thủy ngày một phát triển.

Xã hội nguyên thủy trải qua ba lần phân công lao động xã hội lớn: Lần phân công lao động xã hội thứ nhất: nghề chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, đây là cơ sở để xuất hiện mầm mống của chế độ tư hữu do con người nguyên thủy đã chủ động hơn trong việc tạo ra nguồn lương thực phục vụ nhu cầu sống của mình mà không sống hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên như trước đó nữa. Do xã hội đã xuất hiện những sản phẩm dư thừa, đồng thời cũng xuất hiện nhu cầu chiếm giữ sản phẩm dư thừa đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ