Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên 2020 môn Mỹ thuật với chuyên đề "Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thực hiện chương trình GDPT 2018" do Giảng viên chính - Thạc sĩ Trần Văn Phê biên soạn, được Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai phối hợp cùng Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai phát hành vào tháng 8 năm 2020 tại Pleiku.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu đóng vai trò là tài liệu tập huấn chuyên môn, chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên bộ môn Mỹ thuật cấp Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đồng thời phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật trước thềm triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học:

  • Hệ thống quan điểm, chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13.
  • Khung chuẩn đầu ra về phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù môn Mỹ thuật (quan sát và nhận thức thẩm mĩ, sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, phân tích và đánh giá thẩm mĩ).
  • Khả năng lựa chọn, phối hợp các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực và phương pháp kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực.
  • Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) minh họa đáp ứng cấu trúc và mục tiêu của chương trình mới.

Tài liệu được cấu trúc thành 4 chương chính đi từ nền tảng đường lối quản lý nhà nước, khung chương trình tổng thể và môn học, hệ thống phương pháp sư phạm chuyên ngành, đến bản thiết kế bài dạy thực hành mẫu. Điểm đặc thù của tài liệu là sự gắn kết giữa khung lý thuyết chuẩn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo với thực tiễn giảng dạy tại các trường phổ thông địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu phân bổ khối lượng kiến thức qua 4 chương chuyên đề:

  • Chương I: Đường lối chính sách, quan điểm chỉ đạo và xu hướng phát triển giáo dục và đào tạo: Trình bày các văn bản chỉ đạo gồm Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13; các nguyên tắc quản lý nhà nước về giáo dục theo Luật Giáo dục (Điều 14, Điều 99) với 5 tính chất (chính trị, xã hội, pháp quyền, chuyên môn nghiệp vụ, hiệu lực hiệu quả); xu hướng giáo dục dựa trên 4 trụ cột của UNESCO (học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để khẳng định mình) và tác động của chuyển đổi số.
  • Chương II: Chương trình tổng thể GDPT 2018 và chương trình môn Mỹ thuật THCS: Phân tích mục tiêu, kế hoạch giáo dục 35 tuần/năm học, vị trí môn Mỹ thuật trải dài từ lớp 1 đến lớp 12 (mở rộng cấp THPT định hướng nghề nghiệp). Xác định mô hình năng lực thẩm mĩ gồm 3 thành phần đặc thù: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ. Xác lập 2 mạch nội dung: Mỹ thuật tạo hình và Mỹ thuật ứng dụng, tích hợp các thể loại (Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Lý luận và lịch sử mỹ thuật).
  • Chương III: Chương trình và phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Phân tích cấu trúc năng lực hành động (năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể). Trình bày bản chất dạy học tích cực, đối chiếu dạy học thụ động với dạy học tích cực qua 10 tiêu chí. Hướng dẫn các phương pháp (dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động/dự án, giải quyết vấn đề, dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng) và kỹ thuật dạy học (công não, khăn trải bàn, phòng tranh, mảnh ghép, sơ đồ tư duy, KWL). Đổi mới kiểm tra đánh giá quá trình và đánh giá theo tiêu chí thực hiện.
  • Chương IV: Giáo án minh họa: Thiết kế kế hoạch bài dạy chuyên đề "Tạo dáng và trang trí chậu cảnh/lọ hoa từ đồ phế thải nhựa" (Mỹ thuật ứng dụng lớp 6, thời lượng 3 tiết). Giáo án cụ thể hóa quy trình dạy học qua chuỗi hoạt động: Khởi động (trò chơi Đi tìm ý tưởng), Quan sát và nhận thức thẩm mĩ (kỹ thuật khăn trải bàn), Sáng tạo và ứng dụng (thực hành tạo hình từ rác thải nhựa), Phân tích và đánh giá (trưng bày, thuyết trình, phản biện), và Hoạt động mở rộng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cung cấp nền tảng lý luận giáo dục học hiện đại:

  • Khung năng lực hành động: Xác lập rằng năng lực của người học được cấu thành từ sự tương tác giữa 4 thành tố: năng lực chuyên môn (tri thức, kỹ năng mỹ thuật), năng lực phương pháp (lập kế hoạch, giải quyết vấn đề tạo hình), năng lực xã hội (giao tiếp, hợp tác nhóm), và năng lực cá thể (tự đánh giá, ý thức trách nhiệm).
  • Cấu trúc nội dung 4 thành phần môn Mỹ thuật: Bao gồm (1) Yếu tố và nguyên lí tạo hình; (2) Thể loại mỹ thuật; (3) Hoạt động thực hành và thảo luận; (4) Định hướng chủ đề. Yếu tố và nguyên lý tạo hình (đường nét, hình khối, màu sắc, đậm nhạt, không gian, bố cục, nhịp điệu, cân bằng) được xác định là ngôn ngữ cơ sở xuyên suốt quá trình thực hành và thẩm bình.
  • Lý thuyết dạy học kiến tạo và tích hợp liên môn: Kết hợp kiến thức mỹ thuật với khoa học tự nhiên, công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hóa - lịch sử địa phương.

Kỹ năng phát triển

Người học khi nghiên cứu tài liệu sẽ phát triển các nhóm kỹ năng sư phạm và chuyên môn:

  • Kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học: Chuyển đổi từ soạn giáo án truyền thụ kiến thức sang thiết kế chuỗi hoạt động học tập (khám phá, kiến tạo, thực hành, vận dụng).
  • Kỹ năng tổ chức phương pháp dạy học tích cực: Vận dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học hợp tác (khăn trải bàn, phòng tranh, mảnh ghép) trong không gian phòng học mỹ thuật.
  • Kỹ năng đánh giá năng lực: Xây dựng ma trận tiêu chí đánh giá, đánh giá qua sản phẩm mỹ thuật và quá trình tham gia hoạt động của học sinh, kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  • Kỹ năng ứng dụng công nghệ và khai thác học liệu: Tự chế biến, thu gom vật liệu sẵn có/tái chế tại địa phương để phục vụ hoạt động thực hành tạo dáng và trang trí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Tài liệu định hướng chuyển đổi căn bản từ mô hình dạy học truyền thống (giáo viên thuyết trình, thị phạm mẫu áp đặt; học sinh sao chép) sang mô hình dạy học tích cực (giáo viên thiết kế, tổ chức, dẫn dắt; học sinh tự lực quan sát, thảo luận, tìm giải pháp tạo hình và sáng tạo sản phẩm).

+-------------------+---------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
| Tiêu chí so sánh  | Dạy học thụ động (Truyền thống)                  | Dạy học tích cực (Định hướng năng lực)            |
+-------------------+---------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
| Trọng tâm         | Hoạt động của giáo viên; truyền đạt tri thức sẵn có| Hoạt động của học sinh; kiến tạo tri thức từ trải nghiệm|
| Phương pháp       | Thuyết trình độc thoại, thị phạm mẫu cố định      | Tổ chức giải quyết vấn đề, dự án, trải nghiệm     |
| Tương tác         | Chủ yếu một chiều: Thầy -> Trò                    | Đa chiều: Thầy - Trò, Trò - Trò, Nhóm - Nhóm      |
| Sản phẩm học tập  | Bài vẽ, sản phẩm mô phỏng lại mẫu chuẩn           | Sản phẩm sáng tạo cá nhân/nhóm gắn với thực tiễn  |
| Kiểm tra đánh giá | Đánh giá khả năng tái hiện thông tin, cho điểm số | Đánh giá quá trình, đánh giá năng lực vận dụng    |
+-------------------+---------------------------------------------------+---------------------------------------------------+

Phương pháp và kỹ thuật dạy học cụ thể

  • Dạy học theo tình huống (Case-based Learning): Đưa học sinh vào các tình huống thực tiễn (ví dụ: xử lý rác thải nhựa trong trường học để tạo ra đồ dùng trang trí), qua đó kích thích nhu cầu thẩm mỹ ứng dụng.
  • Dạy học theo dự án và định hướng hành động: Học sinh kết hợp hoạt động trí tuệ và thao tác kỹ thuật, thực hiện nhiệm vụ phức hợp từ tìm ý tưởng, phác thảo, chọn chất liệu đến hoàn thiện và trưng bày sản phẩm.
  • Kỹ thuật dạy học hợp tác: Sử dụng kỹ thuật Khăn trải bàn để thu thập ý kiến cá nhân trước khi thống nhất giải pháp nhóm; kỹ thuật Phòng tranh (Gallery Walk) để tổ chức báo cáo, nhận xét sản phẩm mỹ thuật.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Chuyển trọng tâm từ kiểm tra ghi nhớ và độ chuẩn xác về mặt kỹ thuật chép mẫu sang đánh giá năng lực thẩm mỹ:

  • Đánh giá thường xuyên (quá trình): Quan sát mức độ tham gia, thái độ chuẩn bị vật liệu, tính chủ động trong làm việc nhóm và ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường học tập.
  • Đánh giá định kỳ qua sản phẩm: Đánh giá sản phẩm dựa trên 3 tiêu chí: (1) Tính sáng tạo và ý tưởng thẩm mỹ; (2) Mức độ vận dụng các yếu tố, nguyên lý tạo hình; (3) Công năng sử dụng và tính ứng dụng thực tế của sản phẩm.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật tính liên thông hệ thống của Chương trình GDPT 2018: Khác với Chương trình 2006 chỉ dừng lại ở lớp 9, Chương trình 2018 mở rộng môn Mỹ thuật lên cấp THPT với định hướng phân hóa nghề nghiệp. Tài liệu làm rõ vị trí nền tảng của cấp THCS trong việc trang bị học vấn cốt lõi để học sinh tiếp tục lựa chọn các chuyên đề mỹ thuật chuyên sâu ở cấp THPT.
  • Mở rộng phạm vi nội dung môn học: Tích hợp mạch Mỹ thuật ứng dụng với các phân môn hiện đại bao gồm Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa bên cạnh các phân môn truyền thống (Hội họa, Điêu khắc, Đồ họa tạo hình). Môn Lý luận và Lịch sử mỹ thuật không dạy thành bài lý thuyết độc lập mà được lồng ghép trực tiếp vào các hoạt động thực hành và thảo luận.
  • Thiết kế chương trình theo hướng mở: Trao quyền cho giáo viên và nhà trường trong việc tự xây dựng chủ đề dạy học dựa trên 4 cấu phần (yếu tố tạo hình, thể loại, hoạt động, chủ đề), không bắt buộc tên bài học phải gắn cứng với tên thể loại mỹ thuật.
  • Tích hợp giáo dục môi trường và kỹ năng thế kỷ 21: Thể hiện trực tiếp qua giáo án minh họa Chương IV, gắn kết việc rèn luyện tư duy tạo hình với hành động thu gom, tái chế rác thải nhựa, đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên môn Mỹ thuật cấp THCS: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên môn, chuyển đổi phương pháp dạy học, thiết kế giáo án và xây dựng ma trận kiểm tra đánh giá môn học theo chuẩn Chương trình GDPT 2018.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Nghệ thuật: Giáo trình tham khảo cho các học phần Lý luận và phương pháp dạy học Mỹ thuật, Phát triển chương trình giáo dục phổ thông môn Mỹ thuật, và chuẩn bị cho các đợt kiến tập, thực tập sư phạm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên phụ trách bộ môn: Căn cứ chuyên môn để định hướng sinh hoạt tổ chuyên môn, kiểm tra đánh giá giờ dạy và tổ chức các chuyên đề tập huấn nghiệp vụ tại địa phương.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức căn bản về hình họa, bố cục, điêu khắc, trang trí, lịch sử mỹ thuật đại cương và tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy môn Mỹ thuật cấp THCS, giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật tại các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người đọc cần có kiến thức nền tảng về ngôn ngữ tạo hình (đường nét, màu sắc, hình khối, không gian), kỹ năng thực hành mỹ thuật cơ bản và lý thuyết giáo dục học đại cương.

3. Điểm khác biệt cốt lõi so với các tài liệu bồi dưỡng theo chương trình cũ (CT 2006) là gì?

Tài liệu tập trung vào phát triển phẩm chất và 3 thành phần năng lực đặc thù (quan sát - nhận thức, sáng tạo - ứng dụng, phân tích - đánh giá) thay vì truyền thụ kiến thức kỹ thuật vẽ mẫu; bổ sung các mạch thiết kế ứng dụng và trao quyền tự chủ xây dựng chủ đề dạy học mở cho giáo viên.

4. Làm thế nào để vận dụng giáo trình vào việc soạn giáo án thực tế?

Giáo viên căn cứ vào mô hình 4 cấu phần nội dung tại Chương II và cấu trúc bài dạy minh họa 5 hoạt động tại Chương IV để thiết kế kế hoạch bài dạy theo chủ đề, tích hợp các kỹ thuật dạy học hợp tác và tiêu chí đánh giá năng lực.

5. Có những tài liệu bổ trợ và căn cứ pháp lý nào đi kèm?

Tài liệu gắn liền với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13, Luật Giáo dục và hệ thống sách giáo khoa môn Mỹ thuật cấp THCS mới.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên 2020 môn Mỹ thuật của GVC-ThS. Trần Văn Phê là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa, liên kết chặt chẽ giữa quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước với thực tiễn phương pháp giảng dạy môn Mỹ thuật cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018.

Lộ trình tiếp cận tài liệu đề xuất:

  1. Nghiên cứu Chương I và Chương II để nắm rõ cơ sở pháp lý, mục tiêu tổng thể và khung năng lực đặc thù môn học.
  2. Nghiên cứu Chương III để làm chủ các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực và quy trình kiểm tra đánh giá năng lực.
  3. Phân tích chi tiết Chương IV để áp dụng cấu trúc tiến trình 5 hoạt động vào thực tiễn thiết kế giáo án chuyên môn.

Tài liệu là nguồn tư liệu quy chuẩn phục vụ công tác đổi mới phương pháp giáo dục nghệ thuật tại các cơ sở giáo dục phổ thông và đào tạo giáo viên.