Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của đặc điểm quản trị công ty đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Ánh, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2019), thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (Mã số: 9340301).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nguyên tắc thận trọng (accounting conservatism - ACC) là một trong những nguyên tắc nền tảng của kế toán, chi phối việc ghi nhận, đo lường và trình bày các yếu tố trên báo cáo tài chính (BCTC). Bản chất của nguyên tắc thận trọng là sự cân nhắc cẩn trọng trong các điều kiện không chắc chắn: tài sản và thu nhập không bị đánh giá quá cao, chi phí và nợ phải trả không bị đánh giá quá thấp. Đặc biệt, sự bất cân xứng trong thời điểm ghi nhận—thông tin xấu (tổn thất, chi phí) được ghi nhận kịp thời hơn so với thông tin tốt (lợi nhuận, tài sản)—giúp cảnh báo sớm rủi ro cho nhà đầu tư, hạn chế hành vi cơ hội của nhà quản lý và giảm chi phí đại diện.
Tuy nhiên, trong thực tế, doanh nghiệp có thể lạm dụng nguyên tắc này để điều chỉnh số liệu theo ý muốn chủ quan, tạo quỹ chìm, trích lập dự phòng quá mức hoặc trì hoãn ghi nhận lợi nhuận, làm ảnh hưởng đến tính trung lập và hữu ích của thông tin kế toán. Để kiểm soát sự thiên lệch này, quản trị công ty (QTCT) đóng vai trò là cơ chế giám sát từ bên trong nhằm dung hòa lợi ích giữa các bên liên quan và định hướng hành vi của nhà quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu phát sinh từ thực tế: các nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ giữa đặc điểm QTCT và ACC (như quy mô hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm, tính độc lập, chuyên môn kế toán tài chính, cơ cấu sở hữu) đưa ra các kết quả mâu thuẫn, chưa có sự thống nhất. Tại Việt Nam, nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về vấn đề này còn rất hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh khung pháp lý về quản trị công ty và kế toán có nhiều thay đổi lớn như Thông tư 121/2012/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 89/2013/TT-BTC và sau đó là Nghị định 71/2017/NĐ-CP.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm rõ tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm QTCT đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam.
Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện, xác định và đo lường các yếu tố thuộc đặc điểm quản trị công ty tác động đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đo lường việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở mô hình của Ahmed & Duellman (2007).
- Đánh giá tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm quản trị công ty đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị đối với việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những yếu tố nào thuộc đặc điểm quản trị công ty có tác động đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? Đo lường các yếu tố đó như thế nào?
- Câu hỏi 2: Có những mô hình nào được sử dụng để đo lường việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán?
- Câu hỏi 3: Kết quả đo lường việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo mô hình Ahmed & Duellman (2007) như thế nào?
- Câu hỏi 4: Các yếu tố thuộc đặc điểm quản trị công ty có tác động như thế nào đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Câu hỏi 5: Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan chức năng Nhà nước, cơ sở giáo dục đào tạo như thế nào đối với việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu trên cả phương diện lý luận và thực tiễn của đặc điểm quản trị công ty, việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán và sự tác động của đặc điểm quản trị công ty đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án loại trừ các tổ chức tài chính (ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán và các định chế tài chính khác) do đặc thù cấu trúc tài chính và chịu sự điều chỉnh bởi các quy định quản lý riêng biệt của Chính phủ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016. Mốc năm 2012 được lựa chọn do là năm đầu tiên Thông tư 121/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành; giai đoạn kết thúc năm 2016 trước khi Nghị định 71/2017/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/8/2017.
- Phạm vi nội dung: Kiểm tra 7 yếu tố thuộc đặc điểm QTCT (quy mô HĐQT; sự kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và CEO; tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành; tỷ lệ thành viên HĐQT có chuyên môn kế toán tài chính; tỷ lệ thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính; tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc; tỷ lệ sở hữu của Nhà nước), đo lường mức độ thận trọng kế toán theo mô hình của Ahmed & Duellman (2007) và kiểm soát bởi 4 biến (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp lịch sử hình thành và phát triển của nguyên tắc thận trọng qua nhiều thời kỳ, từ các ghi chép thế kỷ XIV của Walter of Henley, khảo sát của Penndorf (1933) về sổ sách của Francesco di Marco of Prato (1358-1412), nguyên tắc giá thấp hơn giá gốc hoặc giá thị trường của Savary (1675), nghiên cứu của Vance (1943), Schmalenbach (1959), Littleton (1941), định nghĩa của Bliss (1924), cho đến các tuyên bố của APB (1970a), FASB (SFAC 2, 1980), Watts & Zimmerman (1986), Belkaoui (1985), CAP (1939), Hendriksen & Van Breda (1992), Basu (1997), Ball (2001), Watts (2003), Beaver & Ryan (2005).
Về mối quan hệ giữa đặc điểm quản trị công ty và nguyên tắc thận trọng trong kế toán, luận án điểm lại các hướng nghiên cứu chính:
-
Quy mô Hội đồng quản trị (HĐQT):
- Hướng tác động tiêu cực: Dựa trên lý thuyết đại diện của Jensen (1993), HĐQT quy mô lớn gặp khó khăn trong phối hợp và giám sát. Ahmed & Henry (2012) tại Australia phát hiện quy mô HĐQT tác động ngược chiều đến thận trọng không điều kiện. Jarboui (2013) và Boussaid và cộng sự (2015) tại Pháp, Nasr & Ntim (2017) tại Ai Cập đều kết luận quy mô HĐQT tăng làm giảm mức độ thực hiện ACC.
- Hướng tác động tích cực: Beekes và cộng sự (2004) tại Anh (1993-1995), Lim (2011) tại Australia (1998, 2002), và Ahmed & Henry (2012) tại Australia (đối với thận trọng có điều kiện) cho thấy HĐQT lớn hỗ trợ chuyên môn hóa và giám sát tốt hơn.
- Không có ý nghĩa thống kê: Ahmed & Duellman (2007) tại Mỹ, Kootanaee và cộng sự (2013) tại Iran, Yunos và cộng sự (2014) và Mohammed và cộng sự (2016) tại Malaysia.
- Tại Việt Nam: Đặng Ngọc Hùng (2014, 2016) ghi nhận quy mô HĐQT tác động thuận chiều đến mức độ công bố thông tin kế toán; Nguyễn Hà Linh (2017) phát hiện quy mô HĐQT có mối quan hệ ngược chiều với điều chỉnh lợi nhuận.
-
Kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và Giám đốc điều hành (CEO):
- Lý thuyết ủy nhiệm (Jensen & Meckling, 1976; Dechow và cộng sự, 1996; Healy, 1985; Alzoubi, 2012) cảnh báo sự tập trung quyền lực làm giảm tính độc lập giám sát. Lim (2011) tại Australia và Mohammed và cộng sự (2016) tại Malaysia tìm thấy tác động tiêu cực của việc kiêm nhiệm đến ACC.
- Trái lại, nhiều nghiên cứu không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê: Beekes và cộng sự (2004), Ahmed & Duellman (2007), Xia & Zhu (2009), Jarboui (2013), Kootanaee và cộng sự (2013), Yunos và cộng sự (2014), Boussaid và cộng sự (2015), Nasr & Ntim (2017).
-
Tính độc lập của Hội đồng quản trị:
- Đa số nghiên cứu xác nhận tính độc lập của HĐQT thúc đẩy thực hiện ACC: Fama & Jensen (1983), Beekes và cộng sự (2004), Ahmed & Duellman (2007), Lim (2011), Jarboui (2013), Yunos và cộng sự (2014), Boussaid và cộng sự (2015), Mohammed và cộng sự (2016), Garcia Lara và cộng sự (2009).
- Ngược lại, Ahmed & Henry (2012) ghi nhận tính độc lập tỷ lệ thuận với thận trọng không điều kiện nhưng tỷ lệ nghịch với thận trọng có điều kiện; Amran & Manaf (2014) tại Malaysia tìm thấy tác động tiêu cực; trong khi Xia & Zhu (2009), Kootanaee và cộng sự (2013) không tìm thấy ý nghĩa thống kê.
-
Chuyên môn kế toán tài chính của thành viên HĐQT:
- Agrawal & Chadha (2005) tại Mỹ, Alzoubi (2012), Yunos và cộng sự (2014) và Mohammed và cộng sự (2016) tại Malaysia chỉ ra rằng sự hiện diện của thành viên có chuyên môn kế toán tài chính giúp giám sát ước tính kế toán hiệu quả hơn, gia tăng mức độ thực hiện ACC. Nguyễn Trọng Nguyên (2016) tại Việt Nam khẳng định thành viên HĐQT độc lập có chuyên môn kế toán tài chính nâng cao chất lượng thông tin BCTC. Tuy nhiên, Madah Marzuki và cộng sự (2016) không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê.
-
Sự hiện diện và chuyên môn kế toán tài chính của Ủy ban kiểm toán (UBKT) / Ban kiểm soát (BKS):
- Nghiên cứu quốc tế của Andrew và cộng sự (2003) tại Mỹ, Madah Marzuki và cộng sự (2016) tại Malaysia, Gulzar (2011), Huang và cộng sự (2011) khẳng định vai trò của UBKT trong việc giảm thiểu quản trị lợi nhuận và tăng tính thận trọng. Tuy nhiên, Lim (2011), Yunos và cộng sự (2014), Mohammed và cộng sự (2016) không tìm thấy ý nghĩa thống kê.
- Tại Việt Nam, do chưa bắt buộc lập UBKT trong giai đoạn nghiên cứu, nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nguyên (2016) ghi nhận chỉ 16,4% mẫu có bộ phận kiểm toán nội bộ; tác giả khẳng định sự hiện diện của thành viên BKS có chuyên môn kế toán tài chính có tác động tích cực đến chất lượng thông tin BCTC.
-
Sở hữu của Ban giám đốc:
- LaFond & Roychowdhury (2008), Xia & Zhu (2009) tại Trung Quốc, Jarboui (2013) tại Pháp, Mohammed và cộng sự (2016) tại Malaysia ghi nhận tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc càng cao thì mức độ thực hiện ACC càng giảm (do nhu cầu giám sát bằng ACC giảm hoặc do hiện tượng cố thủ quyền lực theo Jensen, 1993). Beekes và cộng sự (2004) tại Anh không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa.
-
Sở hữu của Nhà nước:
- Tại Trung Quốc, Fan và cộng sự (2007), Cheng và cộng sự (2014), Zhang và cộng sự (2011) nhận thấy doanh nghiệp nhà nước có xu hướng thổi phồng lợi nhuận và hạn chế áp dụng ACC. Tuy nhiên, Cullinan và cộng sự (2012) tại Trung Quốc và Mohammed và cộng sự (2016) tại Malaysia không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án giải quyết khoảng trống học thuật về sự thiếu thống nhất trong các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới bằng cách cung cấp bằng chứng tại một thị trường mới nổi có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam. Đặc biệt, luận án tập trung vào mô hình quản trị hai cấp với vai trò bắt buộc của Ban kiểm soát thay vì Ủy ban kiểm toán, và phân tích cấu trúc sở hữu mang tính đặc thù (sở hữu Nhà nước còn chiếm tỷ trọng chi phối tại nhiều công ty niêm yết) trong giai đoạn khung khổ pháp lý về quản trị công ty (Thông tư 121/2012/TT-BTC) và chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) đang được định hình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba lý thuyết chính:
- Lý thuyết thông tin bất đối xứng (Asymmetric Information Theory): Xuất phát từ sự chênh lệch thông tin giữa nhà quản lý nội bộ và các bên sử dụng thông tin bên ngoài. Nguyên tắc thận trọng giúp hạn chế xu hướng che giấu thông tin xấu của ban điều hành.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Phát triển bởi Jensen & Meckling (1976) và Fama & Jensen (1983), phân tích xung đột lợi ích giữa người ủy quyền (cổ đông) và người được ủy quyền (nhà quản lý). ACC được sử dụng như một công cụ ràng buộc hữu hiệu để giảm chi phí đại diện và kiểm soát hành vi quản trị lợi nhuận.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khẳng định quản trị công ty không chỉ bảo vệ cổ đông mà còn phải cân bằng quyền lợi của chủ nợ, người lao động, khách hàng và cơ quan quản lý. Việc áp dụng ACC bảo vệ tài sản doanh nghiệp và đảm bảo sự minh bạch đối với các bên liên quan.
Khái niệm và mô hình đo lường nguyên tắc thận trọng
Luận án tiếp cận khái niệm thận trọng theo IASB (1989, 2015, 2018), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), và sự phân loại của Beaver & Ryan (2005) gồm:
- Thận trọng có điều kiện (conditional conservatism): Ghi nhận không cân xứng giữa thông tin tốt và xấu, phụ thuộc vào tin tức kinh tế (ví dụ: trích lập dự phòng tổn thất, chi phí trích trước).
- Thận trọng không có điều kiện (unconditional conservatism): Không phụ thuộc vào sự kiện hay tin tức kinh tế (ví dụ: áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, lập các quỹ dự phòng định kỳ).
Luận án điểm qua 6 mô hình đo lường ACC trong lịch sử nghiên cứu:
- Mô hình tính kịp thời bất cân xứng của thu nhập theo Basu (1997): $X_{it} = \beta_0 + \beta_1 D_{it} + \beta_2 R_{it} + \beta_3 D_{it} R_{it} + \epsilon_{it}$.
- Mô hình điểm số C-score và G-score của Khan & Watts (2009).
- Mô hình dồn tích và dòng tiền (AACF) của Ball & Shivakumar (2005): $X_{it} = \beta_0 + \beta_1 DCFO_{it} + \beta_2 CFO_{it} + \beta_3 CFO_{it} \times DCFO_{it} + \nu_{it}$.
- Mô hình tỷ số giá trị thị trường trên giá trị ghi sổ của Feltham & Ohlson (1995) và Beaver & Ryan (2000).
- Mô hình dồn tích phi hoạt động của Givoly & Hayn (2000).
- Mô hình của Ahmed & Duellman (2007): Được tác giả lựa chọn để đo lường biến phụ thuộc CONS cho các công ty niêm yết tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích
- Thiết kế nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thực nghiệm với dữ liệu bảng (panel data).
- Công cụ phần mềm: Phần mềm thống kê STATA phiên bản 14.
- Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan Pearson, và ước lượng mô hình hồi quy qua 3 phương pháp:
- Hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS).
- Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM).
- Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM).
- Kỹ thuật kiểm định: Sử dụng kiểm định Lagrangian Multiplier (Breusch-Pagan) để lựa chọn giữa OLS và REM; kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM; cùng các kiểm định khuyết tật mô hình (phương sai sai số thay đổi, tự tương quan) nhằm xác định mô hình tối ưu.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX từ năm 2012 đến năm 2016, thu thập thông qua Công ty Cổ phần Vietstock và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
Bảng tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu
| Loại biến |
Tên biến |
Ký hiệu / Cách đo lường theo văn bản |
| Biến phụ thuộc |
Mức độ thực hiện nguyên tắc thận trọng |
CONS (đo lường theo mô hình của Ahmed & Duellman, 2007) |
| Biến độc lập (QTCT) |
Quy mô Hội đồng quản trị |
Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị |
|
Kiêm nhiệm chức danh |
Biến giả: nhận giá trị 1 nếu Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc (CEO), bằng 0 nếu tách biệt |
|
Thành viên HĐQT không điều hành |
Tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành trên tổng số thành viên HĐQT |
|
Chuyên môn KTTC của HĐQT |
Tỷ lệ thành viên HĐQT có chuyên môn về kế toán tài chính |
|
Chuyên môn KTTC của Ban kiểm soát |
Tỷ lệ thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn về kế toán tài chính |
|
Sở hữu của Ban giám đốc |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên Ban giám đốc |
|
Sở hữu của Nhà nước |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Nhà nước tại doanh nghiệp |
| Biến kiểm soát |
Quy mô công ty |
Logarit tự nhiên của quy mô doanh nghiệp (Size) |
|
Đòn bẩy tài chính |
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu hoặc tổng tài sản (Lev) |
|
Kết quả kinh doanh |
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp |
|
Khả năng sinh lời |
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc tài sản |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 mở đầu bằng lý do lựa chọn đề tài, phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc thận trọng và vai trò của quản trị công ty đối với chất lượng thông tin kế toán. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (giới hạn ở các công ty phi tài chính niêm yết liên tục trên HOSE và HNX giai đoạn 2012-2016). Chương này cũng khái quát khung nghiên cứu (Hình 1.1), phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng phần mềm STATA phiên bản 14 và tóm tắt kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của đặc điểm quản trị công ty đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán
Chương 2 trình bày có hệ thống lý luận chung về nguyên tắc thận trọng: lịch sử phát triển từ thế kỷ XIV, quan điểm của các học giả (Basu, Watts, Zimmerman, Beaver, Ryan), quy định trong VAS 01 và tiến trình thay đổi quan điểm của IASB (đưa vào khung năm 1989, loại bỏ năm 2010, đưa lại vào dự thảo 2015 và khung khái niệm 2018). Tác giả so sánh chi tiết 6 mô hình đo lường ACC phổ biến. Tiếp đó, chương phân tích lý luận về QTCT theo chuẩn mực OECD (1999, 2004, 2015), IFC (2010), Thông tư 121/2012/TT-BTC, Nghị định 71/2017/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2014. Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích thành 7 nhánh theo từng đặc điểm QTCT. Chương 2 khép lại bằng việc luận giải ba lý thuyết nền tảng (thông tin bất đối xứng, lý thuyết đại diện, lý thuyết các bên liên quan) và chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu.
Chương 3: Giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa 7 yếu tố QTCT với việc thực hiện ACC:
- Quy mô HĐQT.
- Kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và CEO.
- Thành viên HĐQT không điều hành.
- Thành viên HĐQT có chuyên môn kế toán tài chính.
- Thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính.
- Tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc.
- Sở hữu của Nhà nước.
Tác giả đưa vào 4 biến kiểm soát (quy mô, đòn bẩy tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời), thiết lập mô hình hồi quy đa biến và xác định cách thức đo lường từng biến (Bảng 3.2). Về phương pháp, tác giả mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ BCTC và BCTN của các CTNY phi tài chính (Bảng 3.3), trình bày quy trình phân tích dữ liệu qua kiểm định thống kê mô tả, ma trận tương quan và lựa chọn mô hình ước lượng (OLS, FEM, REM) qua kiểm định Breusch-Pagan / Lagrangian Multiplier và kiểm định Hausman trên STATA 14.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đặc điểm quản trị công ty đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 công bố kết quả định lượng:
- Đo lường biến phụ thuộc CONS theo mô hình Ahmed & Duellman (2007) cho tổng thể mẫu (Bảng 4.2), thống kê theo từng ngành cấp 1 (Bảng 4.4), trích dẫn dữ liệu tính toán mẫu tại 2 doanh nghiệp (Bảng 4.1), lập danh sách top 20 doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ biến động liên tục sau kiểm toán qua nhiều năm (Bảng 4.3), và phản ánh giá trị CONS trung bình qua các năm 2012-2016 qua Đồ thị 4.1.
- Thống kê mô tả các biến độc lập (Bảng 4.5) và ma trận hệ số tương quan cặp giữa các biến (Bảng 4.6).
- Kết quả hồi quy tác động của đặc điểm QTCT đến CONS theo mô hình OLS (Bảng 4.7), mô hình FEM (Bảng 4.8) và mô hình REM (Bảng 4.9).
- Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình: kiểm định Lagrangian Multiplier (Bảng 4.10) và kiểm định Hausman (Bảng 4.11) nhằm chọn mô hình tối ưu nhất và kiểm tra các khuyết tật của mô hình hồi quy.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Chương 5 phân tích, so sánh kết quả hồi quy giữa ba mô hình OLS, REM, FEM (Bảng 5.1) và đối chiếu kết quả thực nghiệm với các giả thuyết nghiên cứu đã đề xuất (Bảng 5.2). Tác giả dành các mục riêng để thảo luận chuyên sâu về tác động thực tế của từng yếu tố QTCT đối với ACC tại các CTNY Việt Nam:
- Sự kiêm nhiệm chức danh CEO và Chủ tịch HĐQT.
- Thành viên HĐQT có chuyên môn kế toán tài chính.
- Thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính.
- Tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc.
- Tỷ lệ sở hữu của Nhà nước.
Từ các kết quả đạt được, tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị dành cho: (1) Doanh nghiệp niêm yết, (2) Cơ quan quản lý Nhà nước, (3) Nhà đầu tư, (4) Cơ sở giáo dục đào tạo; đồng thời đúc kết các đóng góp mới, các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các lý luận về nguyên tắc thận trọng trong kế toán, làm rõ sự khác biệt bản chất giữa thận trọng có điều kiện và thận trọng không có điều kiện, đồng thời phân tích ưu nhược điểm của các mô hình đo lường ACC phổ biến trên thế giới.
- Bổ sung bằng chứng học thuật vào kho tàng nghiên cứu về quản trị công ty và kế toán tài chính tại các thị trường chứng khoán mới nổi thuộc nền kinh tế chuyển đổi; kiểm chứng khả năng giải thích của lý thuyết đại diện, lý thuyết thông tin bất đối xứng và lý thuyết các bên liên quan trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam.
- Thiết lập khung phân tích thực nghiệm kết hợp đồng thời các đặc điểm cấu trúc HĐQT, Ban kiểm soát và cơ cấu sở hữu tác động đến việc thực thi nguyên tắc thận trọng kế toán đo lường theo Ahmed & Duellman (2007).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng mức độ thực hiện nguyên tắc thận trọng (biến CONS) tại các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2012-2016, chỉ ra sự biến động của chỉ số thận trọng qua các năm và sự khác biệt giữa các nhóm ngành cấp 1.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của việc kiêm nhiệm chức danh (Chủ tịch HĐQT và CEO), trình độ chuyên môn kế toán tài chính của HĐQT, trình độ chuyên môn kế toán tài chính của Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc và tỷ lệ sở hữu của Nhà nước đến tính thận trọng trong kế toán của các công ty niêm yết.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với doanh nghiệp niêm yết:
- Tách biệt rõ ràng chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc điều hành nhằm tăng cường tính độc lập giám sát.
- Nâng cao tỷ lệ thành viên HĐQT và thành viên Ban kiểm soát có trình độ chuyên môn sâu về kế toán tài chính để giám sát hiệu quả các ước tính kế toán phức tạp.
- Hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ nhằm kiểm soát hành vi cơ hội của ban điều hành liên quan đến việc trích lập dự phòng và ghi nhận lợi nhuận.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN):
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng (hướng dẫn cụ thể các nội dung theo Nghị định 71/2017/NĐ-CP).
- Tiếp tục cập nhật hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hài hòa với các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS).
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng BCTC đã kiểm toán và xử lý nghiêm các trường hợp lạm dụng chính sách kế toán làm sai lệch thông tin lợi nhuận.
- Đối với nhà đầu tư:
- Quan sát và đánh giá kỹ lưỡng các đặc điểm quản trị công ty (cơ cấu HĐQT, Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu) khi phân tích chất lượng thông tin BCTC.
- Thận trọng trước các biến động bất thường của các khoản dồn tích, trích lập dự phòng hoặc chênh lệch lớn giữa lợi nhuận trước và sau kiểm toán.
- Đối với cơ sở giáo dục đào tạo:
- Đổi mới chương trình đào tạo chuyên ngành kế toán, kiểm toán và tài chính theo hướng tích hợp kiến thức quản trị công ty với thực hành đánh giá rủi ro báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Các hạn chế của luận án
- Luận án chỉ giới hạn mẫu nghiên cứu ở các công ty phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX; loại trừ nhóm ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán và các công ty đại chúng chưa niêm yết trên sàn giao dịch tập trung.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở chuỗi thời gian 5 năm (2012-2016), phản ánh giai đoạn thực thi Thông tư 121/2012/TT-BTC, chưa đánh giá được tác động sau khi Nghị định 71/2017/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ tháng 8/2017.
- Việc đo lường nguyên tắc thận trọng trong kế toán chủ yếu dựa trên mô hình của Ahmed & Duellman (2007), chưa áp dụng đồng thời các mô hình khác (như Basu 1997, Khan & Watts 2009, Ball & Shivakumar 2005) để kiểm tra tính vững qua các phương pháp đo lường khác nhau.
- Giai đoạn nghiên cứu gặp khó khăn trong việc thu thập đầy đủ thông tin về Ủy ban kiểm toán và Kiểm toán nội bộ do pháp luật thời kỳ này chưa quy định bắt buộc thành lập và công bố rộng rãi đối với các công ty niêm yết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm sau năm 2017 để đánh giá sự thay đổi của quản trị công ty dưới tác động của Nghị định 71/2017/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp mới.
- Kết hợp áp dụng đồng thời nhiều mô hình đo lường nguyên tắc thận trọng (cả thận trọng có điều kiện và không điều kiện) để so sánh và kiểm định độ nhạy của kết quả hồi quy.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang nhóm các tổ chức tài chính hoặc các công ty đăng ký giao dịch trên UPCoM.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Cung cấp tài liệu hệ thống hóa toàn diện về lịch sử nguyên tắc thận trọng, chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam (Chương 2); đồng thời là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng, xây dựng mô hình hồi quy đa biến và kiểm định khuyết tật mô hình trên STATA 14 (Chương 3 và Chương 4).
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, các Sở Giao dịch Chứng khoán): Cung cấp bằng chứng thực tiễn về mức độ tuân thủ và tác động của các quy định quản trị công ty đến chất lượng thông tin kế toán, phục vụ công tác rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật.
- Nhà quản trị doanh nghiệp, thành viên HĐQT và Ban kiểm soát: Giúp nhận thức rõ nét về tầm quan trọng của tính độc lập và năng lực chuyên môn kế toán tài chính trong cơ cấu giám sát, hỗ trợ thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
- Nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp góc nhìn thực nghiệm về mối liên hệ giữa cơ cấu sở hữu, đặc điểm ban lãnh đạo và mức độ thận trọng của các số liệu trình bày trên BCTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình nào để đo lường việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán?
Luận án sử dụng mô hình đo lường của Ahmed & Duellman (2007) để xác định biến phụ thuộc CONS cho các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, sau khi tác giả đã tổng quan và phân tích ưu nhược điểm của các mô hình khác (Basu 1997, Khan & Watts 2009, Ball & Shivakumar 2005, Feltham & Ohlson 1995, Beaver & Ryan 2000, Givoly & Hayn 2000).
2. Các đặc điểm quản trị công ty nào được đưa vào mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu xem xét 7 yếu tố thuộc đặc điểm QTCT gồm: (1) Quy mô Hội đồng quản trị, (2) Sự kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và CEO, (3) Tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành, (4) Tỷ lệ thành viên HĐQT có chuyên môn kế toán tài chính, (5) Tỷ lệ thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính, (6) Tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc, và (7) Tỷ lệ sở hữu của Nhà nước; cùng với 4 biến kiểm soát (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời).
3. Tại sao luận án tập trung vào Ban kiểm soát thay vì Ủy ban kiểm toán?
Trong giai đoạn nghiên cứu 2012–2016, pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014, Thông tư 121/2012/TT-BTC) quy định mô hình quản trị hai cấp với Ban kiểm soát là bắt buộc đối với công ty cổ phần có từ 11 cổ đông trở lên, trong khi chưa có quy định bắt buộc thành lập Ủy ban kiểm toán. Khảo sát thực tế trong văn bản cho thấy chỉ có khoảng 16,4% doanh nghiệp có bộ phận kiểm toán nội bộ và các CTNY không bắt buộc công bố thông tin về UBKT, do đó việc thu thập dữ liệu về BKS có tính khả thi và phản ánh đúng thực tế pháp lý tại Việt Nam thời kỳ này.
4. Mẫu nghiên cứu của luận án được chọn lọc theo tiêu chí nào?
Mẫu nghiên cứu gồm các công ty niêm yết cổ phiếu liên tục trên HOSE và HNX trong 5 năm từ 2012 đến 2016 có đầy đủ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên. Luận án loại trừ hoàn toàn các tổ chức tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và các định chế tài chính khác) do đặc thù cấu trúc vốn và các quy định pháp lý riêng biệt.
5. Luận án sử dụng công cụ và phương pháp kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm STATA phiên bản 14 để ước lượng dữ liệu bảng qua ba mô hình hồi quy: OLS (bình phương nhỏ nhất), FEM (ảnh hưởng cố định) và REM (ảnh hưởng ngẫu nhiên). Tác giả thực hiện kiểm định Lagrangian Multiplier (Breusch-Pagan) để chọn giữa OLS và REM, kiểm định Hausman để chọn giữa FEM và REM, đồng thời kiểm tra và khắc phục các khuyết tật của mô hình nhằm đưa ra kết quả ước lượng phù hợp nhất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về tác động của các đặc điểm quản trị công ty đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012–2016. Dựa trên các lý thuyết nền tảng về đại diện, bất đối xứng thông tin và các bên liên quan, tác giả đã vận dụng mô hình Ahmed & Duellman (2007) cùng các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng trên STATA 14 để làm rõ vai trò của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và cấu trúc sở hữu đối với mức độ thận trọng kế toán. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty, nâng cao năng lực giám sát tài chính trong doanh nghiệp và hỗ trợ nhà đầu tư đánh giá mức độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính.