Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã từng bước tham gia nhiều tổ chức quốc tế cũng như các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới có phạm vi cam kết sâu rộng như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA). Ngành dệt may luôn giữ vị trí tiên phong trong hoạt động xuất khẩu của cả nước, đóng góp hơn 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2022 và đưa Việt Nam vào vị trí thứ 4 trong số các quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới (sau Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh).

Liên minh Châu Âu (EU) là thị trường nhập khẩu dệt may quy mô lớn, chiếm khoảng 34% tổng giá trị nhập khẩu dệt may toàn cầu. Việc EVFTA chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 mở ra cơ hội lớn nhờ lộ trình cắt giảm thuế quan và tháo gỡ rào cản thương mại; song song đó, hiệp định cũng đặt ra các thách thức khắt khe về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật và các biện pháp phi thuế quan. Đứng trước bối cảnh đó, vấn đề khai thác hiệu quả ưu đãi từ EVFTA để gia tăng kim ngạch xuất khẩu là bài toán cấp thiết của các doanh nghiệp may mặc tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những cơ sở lý luận, thực tiễn nào về các hiệp định thương mại tự do ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp?
    2. Hiệp định thương mại tự do EVFTA đóng vai trò như thế nào trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty SCAVI Huế sang EU?
    3. EVFTA tác động như thế nào đến xuất khẩu hàng may mặc của Công ty SCAVI Huế thời gian qua?
    4. Giải pháp nào giúp Công ty SCAVI Huế tăng cường xuất khẩu hàng may mặc sang EU theo EVFTA?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng xuất khẩu và tác động của EVFTA đến xuất khẩu hàng may mặc sang EU của Công ty SCAVI Huế, đề xuất giải pháp tăng cường xuất khẩu hàng may mặc sang EU của SCAVI Huế theo EVFTA trong thời gian đến.
    • Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu hàng hóa và tác động của các hiệp định thương mại tự do đến xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp; (2) Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc và tác động của EVFTA đến xuất khẩu hàng may mặc sang EU của SCAVI Huế giai đoạn 2018 – 2022; (3) Đề xuất giải pháp tăng cường xuất khẩu hàng may mặc sang EU theo EVFTA của Công ty SCAVI Huế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang EU của Công ty SCAVI Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Lý luận, thực tiễn, thực trạng xuất khẩu và tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty SCAVI Huế; định hướng giải pháp tận dụng hiệp định.
    • Không gian: Công ty SCAVI Huế, địa chỉ tại Khu công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 – 2022; các giải pháp định hướng phục vụ giai đoạn tiếp theo từ năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học quốc tế, thương mại quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng phân tích:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Lý luận về hàng may mặc, hoạt động xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp/ủy thác, xuất khẩu tại chỗ theo khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC, tạm nhập tái xuất); vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế vĩ mô và doanh nghiệp; các yếu tố tác động đến xuất khẩu (chiến lược phát triển, nhu cầu thị trường nhập khẩu, năng lực sản xuất, cơ sở hạ tầng logistics, tỷ giá hối đoái). Khái niệm, đặc điểm và nội dung cơ bản của FTA (thuế quan, quy tắc xuất xứ, rào cản phi thuế quan TBT/SPS, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ).
  • Khung cam kết EVFTA: Cấu trúc hiệp định gồm 17 chương, 2 nghị định thư; các quy định về quy tắc xuất xứ mẫu EUR.1, nguyên tắc cộng gộp, quy định an toàn hóa chất REACH, danh mục hóa chất bị hạn chế RSL, tiêu chuẩn kỹ thuật châu Âu CE và kiểm soát chất lượng AQL.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của Công ty SCAVI Huế (Phòng Xuất Nhập Khẩu, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính – Nhân sự) và số liệu thứ cấp công bố từ Tổng cục Thống kê, Trung tâm WTO, Ngân hàng Thế giới, Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC).
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Khảo cứu tài liệu, phương pháp so sánh số liệu theo chuỗi thời gian 2018 – 2022, phương pháp thống kê mô tả, phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT), tính toán chỉ số lợi thế so sánh biểu lộ (RCA) và tốc độ tăng trưởng bình quân.
    • Phương pháp dự báo: Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến theo thời gian dạng $y = a + bt$ kết hợp phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để dự báo kim ngạch xuất khẩu năm 2023 trên phần mềm Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệp định thương mại tự do và tác động của hiệp định thương mại tự do đến xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong nước (Vũ Thanh Hương và Nguyễn Thị Minh Phương 2016; Trần Viết Long và Mai Xuân Hợi 2018; Nguyễn Tiến Hoàng và Phạm Văn Phúc Tân 2020; Trần Thị Thu Hương và Phạm Tiến Mạnh 2021) và quốc tế (Petra Dünhaupt 2017; Sheng Lu 2018; Bernhard Tröster và Jan Grumiller 2019) về tác động của EVFTA và các hiệp định thương mại đối với dệt may.

Tác giả phân tích lý luận về phân loại hàng may mặc (theo kiểu dáng, mục đích sử dụng, phong cách, chất liệu, phân khúc thị trường, mùa), vai trò của dệt may trong tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế, đồng thời làm rõ 4 hình thức xuất khẩu và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2022.

Về phương diện thực tiễn, ngành dệt may Việt Nam năm 2022 đạt kim ngạch 40,3 tỷ USD (chiếm 10,85% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), trong đó hàng may mặc chiếm hơn 80%. Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của ngành may mặc Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 luôn duy trì ở mức cao trên 2 (năm 2021 đạt 3,42 và năm 2022 đạt 3,49), khẳng định lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế.

Năm Hoa Kỳ EU Nhật Bản Hàn Quốc Trung Quốc Tổng cộng
2018 13,70 4,10 3,81 3,30 1,54 26,45
2019 14,85 4,26 3,99 3,35 1,59 28,04
2020 13,81 3,08 3,53 2,85 1,37 24,42
2021 16,09 3,25 3,24 2,95 1,34 26,87
2022 17,36 4,38 4,07 3,31 1,20 30,32

(Đơn vị: Tỷ USD. Nguồn: Khóa luận tổng hợp từ số liệu của Trung tâm WTO)

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành dệt may sở hữu 300 dây chuyền sản xuất, 500.000 cọc sợi với 50 doanh nghiệp hoạt động tại 6 khu công nghiệp (KCN Phong Điền, KCN Phú Bài...), đóng góp khoảng 75% giá trị xuất khẩu toàn ngành của tỉnh. Tỉnh đề ra mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may bình quân 9% – 11%/năm. Đồng thời, tác giả đúc kết kinh nghiệm thích ứng EVFTA từ Tổng công ty May Hưng Yên (chuyển sang FOB, tận dụng quy tắc cộng gộp vải Hàn Quốc), Công ty TNHH Dệt Phú Thọ (liên kết chuỗi cung ứng vải nội địa) và Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Vinatex (nâng tỷ lệ nội địa hóa vải nhằm đáp ứng tiêu chí xuất xứ từ vải trở đi).

Chương 2: Phân tích thực trạng tác động của hiệp định EVFTA đến xuất khẩu hàng may mặc sang EU của Công ty SCAVI Huế

Chương này đi sâu khảo sát Công ty SCAVI Huế – thành viên của Tập đoàn Financière B’Lao (Pháp). Công ty được cấp phép năm 2005, đi vào hoạt động ngày 27/03/2008 tại KCN Phong Điền, do ông Trần Văn Mỹ làm đại diện. Đến nay, công ty vận hành 3 nhà máy với quy mô hơn 6.500 nhân sự (nhà máy 3 khánh thành năm 2016 có vốn đầu tư 5 triệu USD, diện tích 35.000 m2, 40 dây chuyền may). Mô hình kinh doanh của công ty kết hợp Sourcing và Outsourcing, tập trung vào các mặt hàng nội y (bras, panties, sleepwear), đồ bơi và trang phục trẻ em. Khách hàng truyền thống lớn của công ty tại EU gồm Decathlon, La Redoute SA, Dim France SAS (Pháp), Arena, Inticom, GA Operations, Lovable Italy S.p.A (Ý), Hennes & Mauritz (Thụy Điển).

Năng lực sản xuất của SCAVI Huế duy trì trên 90 triệu sản phẩm/năm. Trong giai đoạn 2020 – 2022, sản lượng có sự điều chỉnh cơ cấu do thị trường dịch chuyển sau dịch bệnh:

STT Chủng loại sản phẩm 2020 (triệu cái) 2021 (triệu cái) 2022 (triệu cái) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
1 Áo khoác, áo bó, thun, chui đầu, bra nữ 8,03 9,02 10,36 12,32 14,54
2 Quần dài, quần short nam, nữ 6,31 6,50 7,04 3,01 8,24
3 Bộ đồ ngủ nữ 3,46 3,61 10,33 4,33 185,77
4 Quần, áo bơi nữ 4,64 4,84 5,53 4,18 14,35
5 Quần, áo bơi nam 5,64 5,93 6,88 5,10 15,93
6 Quần, áo trẻ em 6,45 6,52 12,04 1,07 84,53
7 Quần lót nam 5,63 5,74 10,34 1,83 80,24
8 Quần lót nữ 6,32 6,52 10,34 3,18 58,44
9 Khẩu trang 45,03 40,13 10,32 -10,89 -74,27
10 Chủng loại khác 1,72 1,55 11,19 -9,92 620,48
Tổng cộng 93,26 90,37 94,33 -3,10 4,38

(Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu Công ty SCAVI Huế)

Về năng lực tài chính và tài sản, công ty ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng phân xưởng và đầu tư công nghệ:

Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 2021 2022
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 1.198,33 1.549,09 1.737,27 2.017,60 2.250,82
Nợ phải trả (tỷ đồng) 799,57 1.062,25 1.206,68 1.413,95 1.529,21
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 398,76 486,83 530,59 603,65 721,61
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (D/E) 2,00 2,18 2,27 2,34 2,12
Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) – – – – 1.642,75
Khoản phải thu ngắn hạn (tỷ đồng) 578,72 706,19 835,87 955,70 1.134,97
Hàng tồn kho (tỷ đồng) 317,12 369,57 341,21 334,34 307,48
Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 168,48 314,92 390,50 525,96 608,07
Tài sản cố định (tỷ đồng) 146,59 276,74 350,01 438,40 502,24

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Công ty SCAVI Huế)

Hệ số D/E duy trì ở mức cao phản ánh đặc thù ngành dệt may khi mở rộng tài sản cố định và đầu tư nhà máy mới (như dự án SCAVI MED), sau đó giảm nhẹ về mức 2,12 vào năm 2022 khi công ty tăng tích lũy vốn chủ sở hữu.

Tác giả phân tích cụ thể tác động của EVFTA đến công ty:

  • Tác động tích cực: Lợi thế cắt giảm thuế quan theo lộ trình giúp sản phẩm nâng cao tính cạnh tranh so với các đối thủ; gia tăng sản lượng xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh sang các đối tác EU; hỗ trợ công ty tăng cường áp dụng chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1.
  • Tác động tiêu cực và thách thức: Yêu cầu xuất xứ khắt khe (tiêu chí "từ vải trở đi") buộc doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng; rào cản kỹ thuật và các quy định về hóa chất, môi trường, lao động của EU đòi hỏi chi phí tuân thủ lớn.

Chương 3: Định hướng mục tiêu và giải pháp tăng cường xuất khẩu hàng may mặc sang EU của Công ty SCAVI Huế theo hiệp định EVFTA

Dựa trên kết quả thực trạng, tác giả thiết lập ma trận SWOT và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính OLS để dự báo kim ngạch xuất khẩu năm 2023. Mô hình dự báo xác lập xu thế tăng trưởng của tổng kim ngạch và kim ngạch xuất khẩu sang EU dựa trên chuỗi số liệu 2018 – 2022.

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng định hướng xuất khẩu và đề xuất 8 nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ cụ thể cho SCAVI Huế:

  1. Nâng cao chất lượng hàng hóa và xuất khẩu theo tiêu chuẩn EVFTA: Tăng cường kiểm soát quy trình AQL độc lập, chuẩn hóa kỹ thuật chuyền may.
  2. Nghiên cứu, tuân thủ quy tắc xuất xứ và quy định kỹ thuật: Đáp ứng tiêu chí C/O mẫu EUR.1, kiểm soát tiêu chuẩn an toàn hóa chất theo REACH và danh mục RSL của thị trường EU.
  3. Tận dụng cơ hội giảm thuế quan: Nắm vững biểu cam kết cắt giảm thuế từng dòng hàng để đàm phán hợp đồng thương mại có lợi.
  4. Mở rộng thị trường và mạng lưới khách hàng tại các nước thành viên EU: Khai thác thêm các thị trường tiềm năng ngoài Pháp, Ý, Thụy Điển.
  5. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn nguyên liệu và duy trì nguồn cung ổn định: Tìm kiếm các nhà cung ứng vải đáp ứng tiêu chí cộng gộp xuất xứ trong hiệp định.
  6. Hợp tác và liên kết quốc tế: Tăng cường kết nối trực tiếp với các đầu mối xuất nhập khẩu lớn tại EU.
  7. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D): Đổi mới mẫu mã thiết kế, nâng tỷ trọng mô hình ODM bên cạnh hình thức gia công thuần túy.
  8. Tối ưu hóa quy trình thủ tục và nộp hồ sơ hải quan: Ứng dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian thông quan hàng xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu văn bản:
    • Hệ thống hóa biến động kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang 5 thị trường lớn, trong đó thị trường EU phục hồi từ 3,08 tỷ USD (năm 2020) lên 4,38 tỷ USD (năm 2022).
    • Tính toán chỉ số RCA của ngành may mặc Việt Nam, ghi nhận mức tăng từ 2,93 (năm 2020) lên 3,42 (năm 2021) và 3,49 (năm 2022).
    • Xác định thực trạng sản xuất và cơ cấu tài chính của SCAVI Huế: sản lượng sản xuất năm 2022 đạt 94,33 triệu sản phẩm; tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng đạt 2.250,82 tỷ đồng năm 2022; tài sản cố định đạt 502,24 tỷ đồng.
    • Xác lập mô hình dự báo hồi quy tuyến tính OLS chuỗi thời gian 5 mẫu (2018 – 2022) dự báo kim ngạch xuất khẩu của SCAVI Huế và xuất khẩu sang EU trong năm 2023.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa 8 giải pháp chuyên sâu từ khâu kiểm soát quy tắc xuất xứ C/O mẫu EUR.1, liên kết chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu, tuân thủ rào cản kỹ thuật REACH/RSL, nâng cao tỷ trọng thiết kế mẫu mã đến rút ngắn thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế có căn cứ dữ liệu về tác động hai chiều của EVFTA đối với một doanh nghiệp dệt may FDI quy mô lớn cụ thể tại miền Trung (SCAVI Huế), kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp và chính sách thương mại quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do khó khăn trong việc tiếp cận nguồn số liệu chuỗi thời gian dài hạn từ nội bộ doanh nghiệp, mô hình dự báo hồi quy tuyến tính OLS chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 5 năm (2018 – 2022, 5 quan sát). Điều này chưa đạt ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu lý thuyết thống kê thông thường (chuỗi thời gian chuẩn cần từ 30 quan sát trở lên để đảm bảo độ tin cậy thống kê tối ưu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khi có điều kiện tiếp cận dữ liệu xuất nhập khẩu chi tiết của doanh nghiệp qua nhiều năm hơn sau khi EVFTA đi vào giai đoạn cắt giảm thuế sâu; mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp dệt may khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế để so sánh hiệu quả tận dụng hiệp định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận Xuất Nhập Khẩu, Kế hoạch, Quản lý chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp may mặc trong việc tra cứu thực tế áp dụng quy tắc xuất xứ C/O mẫu EUR.1, rào cản kỹ thuật và lộ trình ưu đãi thuế quan theo EVFTA.
  • Các nhà nghiên cứu kinh tế địa phương quan tâm đến thực trạng ngành công nghiệp hỗ trợ và xuất khẩu dệt may tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của Công ty SCAVI Huế trong giai đoạn nào và mô hình kinh doanh chính của doanh nghiệp là gì?
Khóa luận phân tích số liệu thực trạng của Công ty SCAVI Huế trong giai đoạn 5 năm từ 2018 đến 2022. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Sourcing và Outsourcing, đảm nhận từ khâu thiết kế mẫu mã, tìm kiếm nguyên phụ liệu, sản xuất đến đóng gói và xuất khẩu các dòng sản phẩm nội y, đồ bơi, đồ mặc nhà và đồ trẻ em.

2. Tình hình biến động nguồn vốn và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) của SCAVI Huế giai đoạn 2018 – 2022 được ghi nhận như thế nào?
Tổng nguồn vốn của công ty tăng liên tục từ 1.198,33 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.250,82 tỷ đồng (năm 2022). Hệ số D/E duy trì ở mức cao: 2,00 (năm 2018), tăng lên 2,18 (năm 2019), 2,27 (năm 2020), đạt đỉnh 2,34 (năm 2021) do doanh nghiệp đầu tư máy móc cho đơn hàng khẩu trang và xây dựng nhà máy SCAVI MED, sau đó giảm xuống 2,12 vào năm 2022.

3. Cơ cấu sản lượng sản xuất của công ty có chuyển dịch ra sao giữa năm 2020 và 2022?
Tổng sản lượng sản xuất đạt 93,26 triệu cái năm 2020, giảm xuống 90,37 triệu cái năm 2021 và phục hồi lên 94,33 triệu cái năm 2022. Đáng chú ý, sản lượng khẩu trang giảm mạnh từ 45,03 triệu cái (năm 2020) xuống còn 10,32 triệu cái (năm 2022, giảm 74,27% so với 2021). Ngược lại, các sản phẩm cốt lõi tăng trưởng mạnh trong năm 2022: bộ đồ ngủ nữ tăng 185,77% (đạt 10,33 triệu cái), quần lót nam tăng 80,24% (đạt 10,34 triệu cái), quần lót nữ tăng 58,44% (đạt 10,34 triệu cái).

4. Khóa luận sử dụng phương pháp định lượng nào để dự báo kim ngạch xuất khẩu và hạn chế của mô hình là gì?
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn biến $y = a + bt$ kết hợp phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để dự báo kim ngạch xuất khẩu năm 2023. Hạn chế của mô hình là cỡ mẫu chuỗi thời gian chỉ gồm 5 quan sát (từ năm 2018 đến 2022) do hạn chế trong việc tiếp cận dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp, trong khi yêu cầu lý thuyết thống kê tối ưu cần chuỗi 30 quan sát.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp cho Công ty SCAVI Huế nhằm tăng cường xuất khẩu sang EU theo EVFTA?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp gồm: Nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn EVFTA; nghiên cứu tuân thủ quy tắc xuất xứ và rào cản kỹ thuật; tận dụng cơ hội giảm thuế quan; mở rộng thị trường khách hàng EU; tăng cường tiếp cận nguồn nguyên phụ liệu ổn định; hợp tác quốc tế với các đầu mối EU; đầu tư vào nghiên cứu phát triển (R&D); tối ưu hóa quy trình thủ tục hồ sơ hải quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Vy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về hiệp định thương mại tự do và hoạt động xuất khẩu dệt may. Công trình phản ánh trung thực bức tranh hoạt động sản xuất, tài chính và xuất khẩu của Công ty SCAVI Huế sang thị trường EU giai đoạn 2018 – 2022 dưới tác động của hiệp định EVFTA. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp may mặc trong việc tối ưu hóa lợi ích từ các cam kết thương mại quốc tế.