Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện thực hiện EVFTA

Luận án tiến sĩ: Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện EVFTA

Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU trong bối cảnh thực thi EVFTA, làm rõ cơ hội tiếp cận thị trường và giải pháp nâng cao kim ngạch.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang EU theo EVFTA

Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực tạo ra bước ngoặt lớn cho thương mại song phương. Nông sản Việt Nam sở hữu lợi thế cạnh tranh tự nhiên về thổ nhưỡng và khí hậu. Nhiều mặt hàng chủ lực như cà phê, hạt điều, gạo và rau quả có tiềm năng mở rộng thị phần. EU là thị trường tiêu thụ nông sản lớn với hơn bốn trăm năm mươi triệu dân. Biểu thuế nhập khẩu vào EU giảm dần về mức 0% theo lộ trình cam kết. Đây là lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ chưa có FTA với khối này. Tăng trưởng xuất khẩu nông nghiệp góp phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế vĩ mô. Ngành nông sản tiếp tục giữ vai trò bệ đỡ vững chắc cho nền kinh tế quốc gia. Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận công nghệ chế biến hiện đại từ các nước châu Âu. Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong nước. Nền nông nghiệp chuyển dịch mạnh từ số lượng sang chất lượng cao. Xuất khẩu nông sản sang EU khẳng định vị thế thương hiệu nông sản Việt Nam trên trường quốc tế.

1.1. Bối cảnh thương mại và cơ hội từ cam kết thuế quan EVFTA

Cam kết cắt giảm thuế quan trong EVFTA mang lại động lực tăng trưởng mạnh mẽ. Ngay khi hiệp định có hiệu lực, EU đã xóa bỏ thuế cho nhiều mặt hàng nông sản nhiệt đới. Những mặt hàng còn lại hưởng mức thuế ưu đãi theo lộ trình từ ba đến bảy năm. Việc giảm thuế giúp nông sản Việt Nam gia tăng tính cạnh tranh về giá bán. Tuy nhiên, quy định về quy tắc xuất xứ đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt. Nông sản xuất khẩu phải có xuất xứ thuần túy từ vùng nguyên liệu nội địa. Doanh nghiệp cần chứng minh nguồn gốc rõ ràng qua hệ thống chứng nhận xuất xứ. Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ REX đòi hỏi tính minh bạch cao từ các nhà xuất khẩu.

1.2. Vai trò của thị trường EU đối với ngành nông sản Việt Nam

EU là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam. Khối thị trường này có nhu cầu tiêu dùng nông sản chất lượng cao rất lớn. Người tiêu dùng châu Âu quan tâm sâu sắc đến sức khỏe và phát triển bền vững. Nông sản hữu cơ và các sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học có tiềm năng sinh lời vượt trội. Việc thâm nhập sâu vào thị trường EU mở đường cho thương hiệu Việt vươn ra toàn cầu. Doanh thu xuất khẩu sang EU đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn ngoại tệ quốc gia. Quan hệ thương mại này thúc đẩy nông dân và hợp tác xã cải thiện quy trình canh tác. Chuỗi cung ứng nông sản từng bước hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Phân tích rào cản xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU qua EVFTA

Thực thi EVFTA mang lại lợi thế thuế quan nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức gay gắt. Các hàng rào phi thuế quan của EU ngày càng phức tạp và khắt khe. Tiêu chuẩn kỹ thuật TBT và kiểm dịch SPS là trở ngại lớn nhất hiện nay. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật liên tục bị thắt chặt. Nhiều lô hàng nông sản Việt Nam bị cảnh báo do vi phạm quy chuẩn an toàn thực phẩm. Sản xuất nông nghiệp trong nước vẫn còn tình trạng phân tán và manh mún. Việc thiếu liên kết chặt chẽ giữa nông dân và doanh nghiệp gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng. Tỷ lệ nông sản chế biến sâu còn ở mức thấp. Đa số mặt hàng xuất khẩu dưới dạng thô nên giá trị gia tăng không cao. Năng lực tài chính và công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. Chi phí đầu tư cho hệ thống kiểm định và chứng nhận quốc tế khá lớn. Hạ tầng logistics phục vụ bảo quản nông sản sau thu hoạch chưa đồng bộ. Những tồn tại này làm giảm sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam tại thị trường EU.

2.1. Rào cản kỹ thuật TBT và quy định kiểm dịch động thực vật SPS

EU áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt bậc nhất thế giới. Các biện pháp SPS và TBT tập trung vào an toàn sinh học và sức khỏe người tiêu dùng. Mức giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được kiểm soát ở ngưỡng rất thấp. EU thường xuyên cập nhật danh mục chất cấm và quy chuẩn bao bì đóng gói. Nông sản nhập khẩu phải tuân thủ quy định dán nhãn dinh dưỡng và cảnh báo dị ứng. Ngoài ra, EU siết chặt kiểm tra hóa chất độc hại và vi sinh vật gây hại. Doanh nghiệp thiếu thông tin cập nhật rất dễ gặp rủi ro bị trả lại hàng hóa. Điều này gây tổn thất tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín nông sản quốc gia.

2.2. Hạn chế về liên kết chuỗi giá trị và năng lực chế biến sâu

Mô hình canh tác nông sản trong nước chủ yếu có quy mô hộ gia đình. Tình trạng này dẫn đến thiếu hụt nguồn nguyên liệu đồng nhất về chất lượng. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến còn thiếu bền vững. Nhiều hợp đồng liên kết thu mua bị phá vỡ khi giá cả thị trường biến động. Công nghệ chế biến sau thu hoạch chưa bắt kịp tiêu chuẩn tiên tiến của EU. Tỷ lệ nông sản chế biến sâu chỉ chiếm một phần khiêm tốn trong tổng kim ngạch. Hầu hết sản phẩm xuất khẩu dưới dạng sơ chế nên giá trị thặng dư nhận được rất thấp. Tình trạng thiếu kho lạnh bảo quản làm giảm phẩm cấp nông sản khi vận chuyển đường dài.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU nhờ EVFTA

Doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp toàn diện để tận dụng tối đa ưu đãi EVFTA. Trước hết là việc tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn và bền vững. Việc áp dụng các mô hình tiêu chuẩn như VietGAP hay GlobalGAP cần được nhân rộng trên diện rộng. Các cơ quan quản lý cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật. Doanh nghiệp cần chủ động thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc số hóa. Việc này giúp minh bạch thông tin sản phẩm và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Đồng thời, các đơn vị cần đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ chế biến sâu. Chế biến sâu giúp nâng cao giá trị hàng hóa và đa dạng hóa danh mục sản phẩm. Việc liên kết chặt chẽ giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân là chìa khóa then chốt. Nâng cấp hệ thống logistics và bảo quản lạnh giúp duy trì chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển. Xây dựng thương hiệu quốc gia và quảng bá chỉ dẫn địa lý tại châu Âu là bước đi chiến lược lâu dài.

3.1. Chuẩn hóa quy trình canh tác theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

Chuẩn hóa quy trình canh tác là yêu cầu tiên quyết để vượt qua rào cản kỹ thuật. Vùng nguyên liệu tập trung cần áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn GlobalGAP và nông nghiệp hữu cơ. Người nông dân phải thực hiện nhật ký canh tác điện tử nhằm ghi nhận việc dùng phân bón. Các hợp tác xã đóng vai trò hạt nhân trong việc hướng dẫn kỹ thuật canh tác sạch. Việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải thực hiện ngay tại đồng ruộng. Các phòng kiểm nghiệm chất lượng đạt chuẩn quốc tế cần được thành lập gần vùng nguyên liệu. Sự minh bạch này giúp việc cấp chứng nhận kiểm dịch SPS diễn ra thuận lợi. Nông sản đạt chuẩn sẽ dễ dàng vượt qua các kỳ kiểm tra khắt khe của hải quan EU.

3.2. Đầu tư công nghệ chế biến sâu và hoàn thiện chuỗi logistics

Đầu tư công nghệ chế biến sâu mang lại giá trị gia tăng vượt bậc cho nông sản. Doanh nghiệp cần trang bị dây chuyền sấy lạnh, chiết xuất và đóng gói đạt chuẩn ISO 22000. Chế biến sâu giúp kéo dài thời gian bảo quản và giảm áp lực thời vụ tiêu thụ. Đồng thời, chuỗi cung ứng lạnh logistics cần được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Kho lạnh bảo quản hiện đại tại các cảng biển giúp duy trì chất lượng tươi ngon của hàng hóa. Doanh nghiệp logistics cần ứng dụng công nghệ IoT để giám sát nhiệt độ trong suốt hành trình. Sự gắn kết giữa khâu sản xuất, chế biến và vận tải tạo nên chuỗi cung ứng khép kín. Đây là giải pháp vững chắc để gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế.

IV. Kết luận về triển vọng xuất khẩu nông sản sang EU theo EVFTA

EVFTA mở ra kỷ nguyên mới cho ngành nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Hiệp định tạo bệ phóng quan trọng giúp nông sản tiếp cận thị trường cao cấp. Những thành quả bước đầu đã khẳng định hướng đi đúng đắn của chính sách hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh và rào cản kỹ thuật đòi hỏi nỗ lực đổi mới không ngừng. Việc tái cơ cấu toàn diện ngành nông nghiệp là yêu cầu mang tính sống còn. Nền nông nghiệp xanh và bền vững là đích đến tất yếu trong giai đoạn mới. Các chính sách hỗ trợ của nhà nước cần tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý và chuyển giao công nghệ. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật quy định nhập khẩu và chuyển đổi số mạnh mẽ. Nông sản Việt Nam sở hữu tiềm năng to lớn để gia tăng thị phần tại châu Âu. Sự đồng lòng giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nông dân sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp. Nông nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thể khẳng định vị thế bền vững trên thị trường toàn cầu.

4.1. Đánh giá tác động dài hạn của EVFTA đối với nông nghiệp

Hiệp định EVFTA đóng vai trò như đòn bẩy thúc đẩy cải cách thể chế và tái cấu trúc sản xuất nông nghiệp. Về lâu dài, tiêu chuẩn khắt khe từ EU buộc nền nông nghiệp Việt Nam phải hiện đại hóa toàn diện. Sự chuyển dịch sang mô hình sản xuất xanh và tuần hoàn đem lại giá trị bền vững cho hệ sinh thái. Nông dân hình thành tư duy sản xuất theo tín hiệu thị trường thay vì tập quán canh tác cũ. Năng lực cạnh tranh quốc gia của nông sản được nâng tầm qua việc xây dựng thương hiệu uy tín. Hơn thế nữa, việc tuân thủ các cam kết EVFTA tạo tiền đề thuận lợi để nông sản thâm nhập nhiều thị trường phát triển khác.

4.2. Khuyến nghị thực tiễn cho doanh nghiệp nông sản Việt Nam

Doanh nghiệp xuất khẩu cần nhanh chóng chuyển đổi tư duy từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng chất lượng. Việc chủ động tìm hiểu các cam kết về thuế và quy tắc xuất xứ REX là điều bắt buộc. Doanh nghiệp cần xây dựng liên kết chặt chẽ với vùng trồng để kiểm soát chuỗi cung ứng tận gốc. Việc đầu tư hệ thống chứng nhận tiêu chuẩn môi trường và lao động là yếu tố then chốt để giữ vững thị phần. Doanh nghiệp cũng nên tận dụng bảo hộ chỉ dẫn địa lý để gia tăng giá trị thương hiệu nông sản đặc sản. Hoạt động xúc tiến thương mại số và tham gia hội chợ chuyên ngành tại EU cần được triển khai thường xuyên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Xuất khẩu nông sản của việt nam sang thị trường eu trong điều kiện thực hiện evfta

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình khoa học của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết. 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, vai trò, nhân tố ảnh hƣởng xuất khẩu nông sản Thứ nhất, nhóm công trình nghiên cứu về khái niệm xuất khẩu nông sản.

Nguyễn Thị Đường (2012), xuất khẩu nông sản là để thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa, theo đó: “Xuất khẩu nông sản là hoạt động đưa nông sản ra khỏi một nước (từ quốc gia này sang quốc gia khác) để bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán ho c trao đổi lấy một hàng hóa khác có giá trị tương đương” [31, tr. Ngô Thị Mỹ (2016): “Xuất khẩu nông sản là hoạt động trao đổi nông sản của một quốc gia với các nước khác trên thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm mục đích khai thác lợi thế s n có của đất nước trong phân công lao động quốc tế nhằm đem lại lợi ích cho quốc gia” [31, tr. Nghiên cứu này cũng khát quát các lý thuyết kinh tế được coi là cơ sở của hoạt động trao đổi thương mại nói chung, theo đó hoạt động trao đổi thương mại căn cứ vào (i) khai thác lợi thế tuyệt đối của một quốc gia như tài nguyên, khí hậu, đất đai,. Thứ hai, nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của xuất khẩu nông sản.

Nhiều nhà kinh tế cho thấy XKNS đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia. Jonhnston và Jonh Mellor (1961) cho rằng, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của một quốc gia, trong đó XKNS là một 10 phương tiện hứa hẹn nhất để tăng thu nhập và tăng thu nhập ngoại tệ. Nghiên cứu đ c biệt chú trọng đến vai trò của XNKS đối với nước kém phát triển, theo đó nên coi XKNS là một chiến lược quan trọng để tăng thu nhập ngoại tệ. Các nước nên bổ sung thường xuyên các danh mục m t hàng nông sản có nhiều lợi thế vào danh sách m t hàng XKNS.

Tuy nhiên, các tác giả cũng đưa ra những bất lợi khi một nền kinh tế chủ yếu dựa vào XKNS và cần phải đa dạng hóa m t hàng nông sản xuất khẩu, làm giảm tình trạng dễ bị tổn thương của những nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào xuất khẩu từ một hay một vài loại sản phẩm nông nghiệp. Việc chuyển đổi cơ cấu xuất khẩu làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt hơn [23]. (2010), đã ước tính đóng góp của xuất khẩu nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế ở các nước kém phát triển thông qua ước tính quan hệ giữa tổng sản phẩm quốc nội và xuất khẩu nông nghiệp, xuất khẩu phi nông nghiệp trên tập dữ liệu của 42 quốc gia kém phát triển. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng tồn tại mối quan hệ dài hạn và hệ số co giãn xuất khẩu nông nghiệp trên GDP là 0,07, chứng tỏ XKNS có tác động tích cực đến GDP [47].

Nguyễn Thị Đường (2012) chỉ ra rằng XKNS tạo nguồn vốn tích lũy quan trọng để nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) [41]. Ngô Thị Mỹ (2016) chỉ ra vai trò cơ bản của XKNS gồm: (i) đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia; (ii) vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực cũng như phát huy lợi thế của quốc gia; (iii) tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; (iv) ổn định nền kinh tế của đất nước; (v) thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các quốc gia và gia tăng vị thế kinh tế của quốc gia trên thế giới, (vi) tạo điều kiện thuận lợi trong phân công lao động quốc tế, (vii) hoàn thiện thể chế phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế [47, tr. Nghiên cứu của Urriola Nadia Nora (2018) phân tích thực nghiệm tác động xuất khẩu nho và bơ đối với tăng trưởng kinh tế nội địa của Peru, sử dụng dữ liệu hàng năm trong giai đoạn 1998 - 2016 ủng hộ giả thuyết xuất khẩu nông sản đã dẫn đến tăng trưởng kinh tế ở Peru trong những thập kỷ gần đây đồng thời gợi lên tầm 11 quan trọng của việc đa dạng hóa trong ngành nông nghiệp, đ c biệt là trong sản xuất các loại trái cây như bơ và nho [122]. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu định lượng cho thấy, XKNS không có vai trò gì, ho c vai trò rất nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Chẳng hạn nghiên cứu của Faridi, Muhammad Zahir, (2012) về đóng góp của xuất khẩu nông sản vào tăng trưởng kinh tế ở Pakistan kết luận rằng, xuất khẩu nông sản không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế giảm khi XKNS tăng. Ngược lại, xuất khẩu phi nông sản đóng vai trò quan trọng đối với tổng sản phẩm quốc nội thực tế, do đó tác giả đề xuất thúc đẩy sản phẩm phi nông nghiệp là cách thức tốt để thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế dài hạn của Pakistan [92]. Thứ ba, nhóm công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến XKNS.

Nhiều nghiên cứu tập trung làm rõ tác động của các yếu tố vĩ mô như thể chế, tổng sản phẩm quốc nội, dân số, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại, các điều kiện về hạ tầng nông nghiệp đến XKNS của một quốc gia. Eyayu (2014), lượng hóa các yếu tố tác động đến xuất khẩu nông sản của 47 nước tiểu vùng Shara Châu Phi (các nước SSA) trong giai đoạn 2000 - 2008, gồm các yếu tố đầu vào trong sản xuất (được đại diện bằng lượng phân bón sử dụng trên một héc ta đất sản xuất nông nghiệp của năm trước), cơ sở hạ tầng nước xuất khẩu, chất lượng thể chế nước xuất khẩu (biến này đánh giá tác động của việc thiết lập thể chế của quốc gia trên các khía cạnh tự do hóa thương mại, quyền tài sản, thủ tục giấy tờ trong hoạt động đầu tư, chất lượng và việc kiểm soát tham nhũng trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản), FDI (được tính theo tỷ lệ trên GDP), chỉ số đa dạng hóa của nước xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy các yếu tố đầu vào trong sản xuất có tác động mạnh đến XKNS [89]. Nghiên cứu của Bekele, W.

(2019), cho thấy tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế của các nước nhập khẩu, dân số Ethiopia, GDP thực tế của Ethiopia, độ mở cửa thương mại của các nước nhập khẩu, chất lượng thể chế của Ethiopia và khoảng cách địa lý được cho cho là những yếu tố quyết định đến hiệu quả xuất khẩu cà phê của Ethiopia. Nghiên cứu cũng ngụ ý cải cách chất lượng thể chế ho c cho phép hình thành môi trường thị trường thuận lợi, nâng cao tự do hóa thương mại, giảm chi phí vận chuyển và do đó thúc đẩy xuất khẩu cà phê ở Ethiopia [77]. 12 Nghiên cứu của Bakari, Sayef & Khalfallah, Sirine & Zidi, Ahmed (2020), xác định và xem xét các yếu tố quyết định xuất khẩu nông sản ở Tunisia, sử dụng dữ liệu hàng năm cho giai đoạn 1972 - 2017. Trong dài hạn, kết quả cho thấy rằng tổng sản phẩm quốc nội trong lĩnh vực nông nghiệp, các khoản vay ngân hàng cho lĩnh vực nông nghiệp và nhập khẩu máy móc nông nghiệp có tác động tích cực đến XKNS.

Trong ng n hạn, chỉ đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp mới thúc đẩy XKNS. Các phát hiện và diễn giải cung cấp bằng chứng rất quan trọng để truyền cảm hứng cho việc lập kế hoạch hiệu lực và tiến hành cải cách nhằm cải thiện đầu tư nông nghiệp và thương mại nông nghiệp ở Tunisia [74]. (2020), các nhân tố gồm tổng sản phẩm quốc nội thực tế, yếu tố đầu vào của nông nghiệp như phân bón, đa dạng hóa xuất khẩu tác động tích cực, mạnh mẽ đến hiệu suất XKNS, trong khi đó chất lượng thể chế, độ mở thương mại và tỷ giá hối đoái tác động không nhiều đến hiệu suất XKNS. Theo đó, GDP cao chứng tỏ năng lực sản xuất cao vì thế tiềm năng XKNS của quốc gia cũng cao.

Yếu tố đầu vào phân bón làm gia tăng sản lượng nông nghiệp, có nhiều sản phẩm được xuất khẩu hơn, hàm ý Chính phủ cần có biện pháp tạo thuận lợi cho nguồn cung đầu vào nông nghiệp để chuyển đổi ngành nông nghiệp. Đa dạng hóa xuất khẩu có thể tăng cường và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế và giúp ổn định thu nhập xuất khẩu trong dài hạn [78]. Fassil Eshetul, Abule Mehare (2020), xem xét các yếu tố quyết định xuất khẩu nông sản Ethiopia cho giai đoạn 1998-2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tổng sản phẩm quốc nội, tỷ giá hối đoái, mạng lưới đường bộ, chỉ số tham nhũng của Ethiopia, thu thuế gián thu, tiết kiệm nội địa, đầu tư vào nông nghiệp là những yếu tố quyết định chính đến XKNS ở Ethiopia.

Theo đó, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, phá giá tiền tệ, khuyến khích tiết kiệm trong nước, giảm thuế xuất khẩu và kiểm soát tham nhũng tốt hơn sẽ thúc đẩy XKNS của Ethiopia. Bên cạnh đó, kiểm soát sự gia tăng dân số nhanh chóng và hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp cũng sẽ làm tăng XKNS của Ethiopia [93]. Ngoài các nhân tố trên, nhiều nghiên cứu tập trung làm rõ tác động của các hàng rào kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP), quy trình thực hành tốt trong nông nghiệp, đến XKNS. Nhóm nghiên cứu này chia thành 3 luồng ý kiến: 13 Luồng ý kiến thứ nhất thừa nhận tác động tích cực của các rào cản phi thuế quan đối với XKNS: Theo Moenius (2006), Disdier và cộng sự (2008) các tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu đối với thương mại nông sản như SPS, TBT “có thể tạo niềm tin và giảm chi phí tìm kiếm cho người tiêu dùng”, do đó tạo thuận lợi cho thương mại.

Những nghiên cứu này cũng thừa nhận việc tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ng t về an toàn thực phẩm gia tăng chi phí cho nhà xuất khẩu nhưng khoản chi phí này sẽ được bù đ p bởi một loạt lợi ích từ “nâng cao năng lực quản lý thực phẩm” [82], [120].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2022), Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện thực hiện EVFTA, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. Q. A. (2022). Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện thực hiện EVFTA [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/xuat-khau-nong-san-cua-viet-nam-sang-thi-truong-eu-trong-dieu-kien-thuc-hien-evfta/9535786736
IEEE
T. Q. A. Nguyễn, "Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện thực hiện EVFTA," Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/xuat-khau-nong-san-cua-viet-nam-sang-thi-truong-eu-trong-dieu-kien-thuc-hien-evfta/9535786736

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác