Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã số: 9229008) mang tên "Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hiền thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Hoàng Hà và TS. Nguyễn Thị Hoa (bảo vệ năm 2026).
Về tính cấp thiết, việc thực hiện chính sách an sinh xã hội (ASXH) là chủ trương xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm hiện thực hóa bản chất tốt đẹp, tính ưu việt và mục tiêu vì con người của chủ nghĩa xã hội, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV khẳng định định hướng: “Xây dựng, phát triển hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng, linh hoạt, theo vòng đời và bao phủ toàn dân, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau”. Tại Việt Nam, nông dân là lực lượng xã hội to lớn, chiếm hơn 1/3 dân số cả nước với hơn 9,1 triệu hộ nông dân, đóng vai trò nền tảng trong khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị trí trung tâm nông nghiệp của cả nước, đóng góp 31,37% GDP toàn ngành nông nghiệp, hơn 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 70% sản lượng trái cây. Các địa phương trong vùng đã đạt được những kết quả nhất định trong mở rộng diện bao phủ ASXH. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng tiếp cận việc làm, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), trợ giúp xã hội (TGXH) và dịch vụ cơ bản.
Khoảng trống nghiên cứu phát sinh khi ĐBSCL đối mặt với những thách thức từ biến đổi khí hậu (BĐKH). Theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu mực nước biển dâng 100 cm thì khoảng 47,29% diện tích vùng có nguy cơ bị ngập, trong đó khoảng 570.000 ha đất trồng lúa chịu ảnh hưởng trực tiếp. Tác động của hạn mặn, sạt lở kết hợp cùng di cư lao động, già hóa dân số và chuyển đổi sinh kế làm gia tăng tính dễ bị tổn thương của nông dân, tạo sức ép lớn lên hệ thống an sinh.
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân vùng ĐBSCL, luận án đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân của vùng trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 4 nội dung:
- Tổng quan một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài luận án; qua đó xác định những vấn đề có giá trị tham khảo và những nội dung luận án cần tập trung nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận về ASXH, chính sách ASXH và thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân vùng ĐBSCL.
- Phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân vùng ĐBSCL hiện nay.
- Đề xuất một số quan điểm, giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân vùng ĐBSCL trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi không gian: Các tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL, trong đó tập trung khảo sát 3 địa bàn tiêu biểu đại diện cho các tiểu vùng sinh thái và sinh kế: Cần Thơ (trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - khoa học công nghệ của vùng, có đông đồng bào Khmer), Vĩnh Long (thế mạnh sản xuất nông nghiệp: lúa gạo, cây ăn trái, thủy sản), và Cà Mau (vùng ven biển, thế mạnh nuôi trồng thủy sản và lúa).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm (2016 - 2026), gắn với thời kỳ triển khai các văn bản chính sách lớn như Nghị quyết số 42-NQ/TW (2023), Quyết định 1956/QĐ-TTg (2009), Nghị định 02/2017/NĐ-CP (2017), Quyết định 3685/QĐ-BNN-KTHT (2022), Chương trình phối hợp 1896/CTPH-BHXH-HNDVN (2016), Nghị định 146/2018/NĐ-CP (2018), Quyết định 263/QĐ-TTg (2022), Quyết định 90/QĐ-TTg (2022), Quyết định 1719/QĐ-TTg (2021).
- Phạm vi nội dung: Dưới góc độ chính trị - xã hội, luận án nghiên cứu 4 nhóm chính sách cơ bản: (1) Chính sách việc làm (đào tạo nghề, giải quyết việc làm, tín dụng chính sách); (2) Chính sách BHXH, BHYT; (3) Chính sách trợ giúp xã hội khắc phục rủi ro BĐKH; (4) Chính sách tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục) cho hộ nông dân nghèo, cận nghèo và thu nhập thấp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề chính:
Nhóm nghiên cứu lý luận về ASXH và thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân:
- Báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2013) xác định ASXH là hệ thống chính sách và giải pháp bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước các biến cố kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nguyễn Danh Sơn (2012) cụ thể hóa hệ thống ASXH cho người nông dân Việt Nam, chỉ ra ba đặc trưng: dựa trên sự giúp đỡ của Nhà nước, cộng đồng cùng sự tham gia tự nguyện của nông dân; thuộc khu vực kinh tế phi chính thức với khung pháp lý còn nhiều bất cập; tính bền vững tài chính còn hạn chế do thu nhập của nông dân không ổn định.
- Phạm Xuân Nam (2014) làm rõ quan điểm Mác - Lênin về chức năng phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro của ASXH.
- Nguyễn Văn Chiều (2014) nhấn mạnh ASXH như một mạng lưới an toàn nhiều tầng nấc và phân tích vai trò trung tâm của Nhà nước.
- Cấu trúc hệ thống ASXH được phân tích đồng thuận bởi Nguyễn Đình Tường (2018), Nguyễn Thị Ngọc Cảnh (2024), Mai Ngọc Anh (2010), gồm các trụ cột: việc làm, BHXH, BHYT, TGXH, dịch vụ xã hội cơ bản và giảm nghèo.
- Nguyễn Thị Nguyệt Ánh và Nguyễn Thị Thu Hà (2019) tổng kết quá trình phát triển chủ trương của Đảng về chính sách an sinh qua các thời kỳ đổi mới.
Nhóm nghiên cứu về nguyên tắc, chủ thể, vai trò và các yếu tố tác động:
- Phạm Hữu Nghị (2019) khái quát các nguyên tắc pháp lý: nguyên tắc số đông, xã hội hóa, nguyên tắc bắt buộc ở một số chính sách, tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ.
- Chủ thể thực hiện được khảo sát qua nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh (2019) về trách nhiệm của doanh nghiệp; Huỳnh Văn Chẩn (2020) về vai trò của Nhà nước trong giảm thiểu các cú sốc khí hậu cho nông dân ĐBSCL; Đào Thị Minh Thảo (2017) về vai trò chủ thể của nông dân.
- Vai trò của an sinh được khẳng định bởi Hoàng Bích Hồng và Mai Thị Hồng Quyên (2023), Lý Hoàng Ánh và Trần Mai Ước (2014) xem ASXH như "giá đỡ" xã hội tại ĐBSCL. Mari Kangasniemi và cộng sự (2025) nhấn mạnh vai trò của an sinh trong chuyển đổi nông thôn bao trùm ở các quốc gia đang phát triển.
- Các nhân tố tác động được khảo sát bởi Vũ Ngọc Huyên và Nguyễn Văn Song (2014), Lê Minh Tuyến (2018), Đỗ Thị Thạch (2024), gồm độ tuổi, thu nhập, trình độ nhận thức, cơ sở y tế, thủ tục hành chính, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Nhóm nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách ASXH trong nước và quốc tế:
- Tổng quan thực trạng tại Việt Nam: Nguyễn Hữu Dũng (2009, 2010), Đặng Nguyên Anh (2015), Lê Hà và Minh Anh (2023), Mai Ngọc Cường và cộng sự (2019), Vũ Văn Hà (2023), Vương Phương Hoa (2021), Đào Ngọc Dung (2019), Phạm Mỹ Duyên (2021).
- Nghiên cứu theo địa bàn và nhóm đặc thù: Lê Anh (2017) nghiên cứu tại Đà Nẵng; Nguyễn Thị Linh Giang (2018) và Phạm Thị Hoàng Hà (2025) nghiên cứu thực thi an sinh đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên; Nguyễn Quốc Thanh (2023) đánh giá tại tỉnh Cà Mau.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đỗ Thiên Kính (2006) phân tích mô hình Nhật Bản; Nguyễn Thụy Phương (2022) so sánh kinh nghiệm của Mỹ và Nhật Bản; Đoàn Xuân Thủy và Trương Xuân Thủy (2023) khảo sát việc huy động tài chính ở Malaysia, Singapore, Thái Lan; Hoàng Văn Nghĩa và Huỳnh Thị Ái Hậu (2023) rút ra bài học từ Thụy Điển; Adam Wagstaff và cộng sự (2009) đánh giá chương trình BHYT nông thôn tại Trung Quốc; Sinyolo, Mudhara và Wale (2017) khảo sát rủi ro phụ thuộc trợ cấp tại Nam Phi; Drèze và Khera (2017) phân tích chương trình bảo đảm việc làm MGNREGA ở Ấn Độ; Jakub Gołaś (2017), Posturzyńska A và cộng sự (2012), Joanna Bąk và Małgorzata Szałkowska (2020) nghiên cứu chính sách an sinh cho nông dân tại Ba Lan, Đức và khối EU.
Nhóm nghiên cứu trực tiếp về nông dân ĐBSCL:
- Trần Thị Nguyệt Thu (2022) khảo sát tại Sóc Trăng, An Giang, Cần Thơ, chỉ ra xu hướng nông dân chú trọng nhu cầu trước mắt hơn là tham gia an sinh dài hạn như BHXH tự nguyện.
- Dương Ngọc Thành và cộng sự (2022) đánh giá công tác đào tạo nghề nông thôn còn khiêm tốn về chuyển đổi việc làm; Trần Nguyễn Tịnh Đoan (2023) phân tích hạn chế trong tín dụng giải quyết việc làm tại Cần Thơ.
- Gregor Vulturius, Michael Boyland và Albert Salamanca (2017) cùng Nguyen Ngoc Que Anh, Phung Thanh Binh và Truong Dang Thuy (2019) chứng minh tỷ lệ nông dân tham gia bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm lũ lụt tại ĐBSCL còn thấp; Thong Anh Tran và cộng sự (2020) làm rõ vai trò của học tập xã hội trong thích ứng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tiếp cận từng khía cạnh kỹ thuật, đơn lẻ từng chính sách kinh tế hoặc chính sách xã hội cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân ĐBSCL dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học trong bối cảnh BĐKH gay gắt, già hóa dân số và di cư lao động; đặc biệt là khoảng trống giữa độ bao phủ của chính sách với khả năng tiếp cận và mức độ bảo đảm an sinh thực tế của nông dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án:
- Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin về chính sách xã hội và phúc lợi xã hội; Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu "giữ sức dân, an dân, dưỡng dân"; Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Văn kiện Đại hội XIV và Nghị quyết số 42-NQ/TW về chính sách xã hội toàn diện, thích ứng, lấy con người làm trung tâm.
- Khung khái niệm: ASXH được định nghĩa là hệ thống chính sách và giải pháp bảo vệ mức sống tối thiểu, hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro. Đối với nông dân ĐBSCL, việc thực hiện chính sách được phân tích qua 4 trụ cột: (1) Việc làm và tín dụng chính sách; (2) BHXH tự nguyện và BHYT; (3) Trợ giúp xã hội trong bối cảnh BĐKH; (4) Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Lịch sử - lôgic; phân tích - tổng hợp; so sánh đối chiếu; phân tích tài liệu và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thống của các bộ, ngành và địa phương.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Công thức tính cỡ mẫu: Áp dụng công thức Cochran đối với chọn mẫu ngẫu nhiên:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$
Trong đó: $Z = 1,96$ (độ tin cậy 95%), xác suất xuất hiện thuộc tính $p = 0,5$, sai số cho phép $e = 4,62%$. Cỡ mẫu tối thiểu tính toán là khoảng 450 quan sát.
- Thiết kế mẫu khảo sát: Tổng cộng 450 phiếu khảo sát, phân bổ đồng đều tại 3 địa bàn (Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long):
- 300 phiếu đối với hộ nông dân làm nông nghiệp (100 phiếu/tỉnh, thành), bao gồm các hộ trồng lúa, cây ăn trái, chăn nuôi, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản tại các xã chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi BĐKH.
- 150 phiếu đối với cán bộ trong hệ thống chính trị (50 phiếu/tỉnh, thành) trực tiếp quản lý, chỉ đạo và triển khai chính sách ASXH.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện đối với cán bộ triển khai thực hiện chính sách nhằm thu thập thông tin định tính bổ trợ.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng thuật toán phân tích tần suất để đánh giá thực trạng mức độ tiếp cận và thụ hưởng chính sách.
| Địa bàn khảo sát |
Mẫu hộ nông dân (Phiếu) |
Mẫu cán bộ hệ thống chính trị (Phiếu) |
Tổng số mẫu theo địa phương (Phiếu) |
Đặc trưng sinh thái - sản xuất chính |
| Thành phố Cần Thơ |
100 |
50 |
150 |
Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ vùng; đông đồng bào Khmer |
| Tỉnh Vĩnh Long |
100 |
50 |
150 |
Vùng sản xuất nông nghiệp: lúa gạo, cây ăn trái, thủy sản nước ngọt |
| Tỉnh Cà Mau |
100 |
50 |
150 |
Vùng ven biển: nuôi trồng, khai thác thủy hải sản và trồng lúa; chịu ảnh hưởng mặn |
| Tổng cộng |
300 |
150 |
450 |
Mẫu đại diện 3 tiểu vùng sinh thái ĐBSCL |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến thực hiện chính sách ASXH nói chung và đối với nông dân nói riêng. Tác giả phân loại các công trình theo nhóm lý luận, nhóm phân tích thực trạng ở các quy mô quốc tế, quốc gia và vùng ĐBSCL. Kết quả tổng quan khẳng định tính đúng đắn của việc xem ASXH là công cụ bảo đảm công bằng xã hội, đồng thời chỉ rõ những khoảng trống: thiếu các phân tích liên ngành chính trị - xã hội về rào cản tiếp cận an sinh của nông dân trong điều kiện BĐKH đặc thù tại ĐBSCL.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: ASXH, chính sách ASXH và quá trình thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân từ quan điểm Chủ nghĩa xã hội khoa học. Luận án phân tích hệ thống chủ thể thực hiện (Nhà nước đóng vai trò chủ đạo định hướng và bảo đảm nguồn lực; doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội; các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân làm cầu nối; nông dân đóng vai trò chủ thể chủ động tham gia).
Nội dung thực hiện được xác lập dựa trên 4 trụ cột cơ bản: đào tạo nghề - việc làm - tín dụng; BHXH - BHYT; trợ giúp xã hội; dịch vụ xã hội cơ bản. Phương thức thực hiện bao gồm thể chế hóa, tuyên truyền, hỗ trợ tài chính, cung ứng dịch vụ và thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, chương này chỉ ra các yếu tố tác động đặc thù gồm điều kiện tự nhiên, nguy cơ thiên tai do BĐKH, tính mùa vụ của sinh kế nông nghiệp, già hóa dân số và tập quán văn hóa của cư dân nông thôn ĐBSCL.
Chương 3: Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay - Thực trạng và một số vấn đề đặt ra
Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về thực hiện chính sách ASXH tại ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2026 dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa 450 mẫu tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau.
- Về việc làm và tín dụng: Chính sách đào tạo nghề và tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội đã hỗ trợ hàng nghìn hộ nông dân chuyển đổi mô hình kinh tế hộ, tiếp cận việc làm phi nông nghiệp. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn khiêm tốn; việc làm chưa thật sự ổn định.
- Về BHXH và BHYT: Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt mức cao nhờ sự hỗ trợ kinh phí của Nhà nước cho hộ nghèo, cận nghèo và gia đình nông - lâm - ngư nghiệp mức sống trung bình (theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP). Ngược lại, tỷ lệ nông dân tham gia BHXH tự nguyện vẫn ở mức thấp do tính chất thu nhập bấp bênh và tâm lý ưu tiên giải quyết các nhu cầu trước mắt.
- Về trợ giúp xã hội: Các chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất sau thiên tai (Nghị định 02/2017/NĐ-CP) và trợ cấp cứu trợ đột xuất đã kịp thời can thiệp khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn và sạt lở. Dù vậy, mức hỗ trợ còn dàn trải, chưa bù đắp được chi phí thiệt hại thực tế của nông dân.
- Về dịch vụ xã hội cơ bản: Điều kiện tiếp cận nước sạch sinh hoạt, nhà ở an toàn và trạm y tế cơ sở được cải thiện thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia (Quyết định 263/QĐ-TTg, Quyết định 90/QĐ-TTg, Quyết định 1719/QĐ-TTg).
Về nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Luận án chỉ ra nguyên nhân khách quan từ tác động nặng nề của BĐKH (xâm nhập mặn, sạt lở, suy giảm nguồn nước), dịch chuyển lao động tự do và cơ cấu kinh tế thuần nông; nguyên nhân chủ quan từ nguồn lực địa phương hạn hẹp, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành chưa chặt chẽ và nhận thức tham gia an sinh dài hạn của nông dân còn hạn chế. Vấn đề đặt ra là khoảng cách giữa độ bao phủ chính sách trên văn bản với khả năng thụ hưởng thực tế, cùng nguy cơ tái nghèo do rủi ro khí hậu.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh mới
Chương 4 nhận diện bối cảnh mới gồm: BĐKH gia tăng cường độ, quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế sinh thái, già hóa dân số nông thôn và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với chuyển đổi số.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 3 nhóm quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp cơ bản:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách: Thiết kế các gói BHXH tự nguyện, BHYT linh hoạt về mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập mùa vụ; mở rộng quy mô hỗ trợ mức đóng cho nông dân; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về bảo hiểm nông nghiệp thích ứng BĐKH.
- Nhóm giải pháp về việc làm và sinh kế: Đổi mới nội dung đào tạo nghề nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và thích ứng khí hậu; tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi để chuyển đổi sản xuất.
- Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực bộ máy và phương thức thực hiện: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ cơ sở; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu đối tượng thụ hưởng và chi trả trợ cấp an sinh.
- Nhóm giải pháp về huy động nguồn lực và phát huy vai trò chủ thể: Tăng cường xã hội hóa, mở rộng sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội (đặc biệt là Hội Nông dân) trong việc giám sát và vận động nông dân chủ động phòng ngừa rủi ro.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu 4 đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Tiếp cận vấn đề ASXH đối với nông dân từ góc độ thực hiện chính sách, qua đó làm rõ quá trình chuyển hóa các quy định chính sách thành khả năng tiếp cận, mức độ thụ hưởng và kết quả bảo đảm an sinh thực tế của nông dân.
- Làm rõ những đặc điểm đặc thù trong thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân vùng ĐBSCL, xuất phát từ điều kiện sinh kế nông nghiệp, tính chất mùa vụ, dòng di cư lao động, quá trình già hóa dân số nông thôn và tác động trực tiếp của BĐKH đối với hệ sinh thái của vùng.
- Nhận diện các khoảng trống và điểm nghẽn trong tổ chức thực hiện chính sách tại ĐBSCL, nổi bật là khoảng cách giữa mức độ bao phủ danh nghĩa của chính sách với khả năng tiếp cận và mức độ bảo đảm an sinh thực tế của các nhóm nông dân khác nhau.
- Đề xuất khung/mô hình thực hiện chính sách ASXH theo hướng chủ động, bao trùm và thích ứng; xác định ASXH không chỉ dừng lại ở chức năng khắc phục rủi ro thụ động mà trở thành công cụ nâng cao năng lực chống chịu, bảo tồn và chuyển đổi sinh kế bền vững cho người nông dân vùng ĐBSCL.
Về kiến nghị, luận án đề xuất cơ quan quản lý nhà nước cần đa dạng hóa các gói an sinh theo chu kỳ canh tác mùa vụ, tích hợp các chỉ số cảnh báo rủi ro khí hậu vào quy trình xét duyệt trợ giúp xã hội, đồng thời tăng cường nguồn vốn tín dụng chính sách giải quyết việc làm tại chỗ nhằm hạn chế dòng di cư lao động tự do.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát thực địa tại 3 địa phương tiêu biểu (Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long). Mặc dù các địa bàn này đại diện tốt cho các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp chính, mẫu nghiên cứu chưa thể bao quát hết toàn bộ sự đa dạng văn hóa và điều kiện tự nhiên của cả 13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL. Bên cạnh đó, luận án chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tần suất trên tập mẫu 450 quan sát, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng phức tạp để định lượng hóa mức độ tác động biên của từng chính sách an sinh đối với thu nhập của hộ nông dân.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các nghiên cứu trong tương lai có thể:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực địa ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL để có sự so sánh đầy đủ hơn giữa các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
- Vận dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc) để phân tích định lượng các yếu tố tác động đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả triển khai hệ thống an sinh xã hội thích ứng trong bối cảnh các chính sách thuộc giai đoạn sau Đại hội XIV của Đảng đi vào cuộc sống.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL trong việc điều chỉnh quy trình thực hiện các gói bảo hiểm, tín dụng ưu đãi và trợ giúp xã hội thích ứng với BĐKH.
- Tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp cơ sở cho Hội Nông dân các cấp trong việc đổi mới công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nông dân về sự cần thiết của việc chủ động tham gia BHXH tự nguyện và BHYT.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính sách xã hội, Xã hội học nông thôn và Phát triển bền vững. Các chương phân tích thực trạng (Chương 3) và hệ thống giải pháp (Chương 4) có giá trị ứng dụng cao cho việc xây dựng chuyên đề bồi dưỡng cán bộ làm công tác an sinh xã hội cơ sở tại ĐBSCL.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào?
Luận án xác định cỡ mẫu theo công thức chọn mẫu của Cochran: $n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), xác suất xuất hiện thuộc tính $p = 0,5$ và sai số cho phép $e = 4,62%$, cỡ mẫu tối thiểu được tính là khoảng 450 quan sát. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát đúng 450 phiếu tại 3 tỉnh, thành phố (300 phiếu đối với hộ nông dân và 150 phiếu đối với cán bộ trong hệ thống chính trị).
2. Lý do tác giả lựa chọn Cần Thơ, Cà Mau và Vĩnh Long làm địa bàn khảo sát thực tế?
Ba địa bàn này được lựa chọn vì phản ánh tương đối toàn diện sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động của BĐKH tại ĐBSCL. Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học công nghệ của vùng và có đông đồng bào Khmer sinh sống; tỉnh Vĩnh Long có thế mạnh về nông nghiệp nội địa với lúa gạo, cây ăn trái và thủy sản nước ngọt; tỉnh Cà Mau là địa bàn ven biển có lợi thế đặc trưng về nuôi trồng thủy sản và lúa mặn, đồng thời chịu ảnh hưởng nặng nề bởi xâm nhập mặn.
3. Vị thế sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSCL được luận án trích dẫn bằng những con số cụ thể nào?
Luận án dẫn số liệu khẳng định ĐBSCL là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước, đóng góp 31,37% GDP toàn ngành nông nghiệp, hơn 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 70% sản lượng trái cây của cả nước.
4. Kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường tác động ra sao đến diện tích đất trồng lúa tại ĐBSCL?
Theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường được dẫn trong luận án, nếu mực nước biển dâng 100 cm thì khoảng 47,29% diện tích vùng ĐBSCL có nguy cơ bị ngập, trong đó khoảng 570.000 ha đất trồng lúa chịu ảnh hưởng trực tiếp, gây sức ép lớn lên hệ thống ASXH và sinh kế nông dân.
5. Luận án tập trung nghiên cứu những nhóm chính sách an sinh xã hội cụ thể nào đối với nông dân?
Luận án tiếp cận 4 nhóm chính sách cơ bản: (1) Chính sách việc làm (đào tạo nghề, giải quyết việc làm, tín dụng chính sách hỗ trợ kinh tế hộ phòng ngừa rủi ro); (2) Chính sách BHXH, BHYT (giảm thiểu rủi ro khi ốm đau, già yếu); (3) Chính sách trợ giúp xã hội (khắc phục rủi ro trong bối cảnh BĐKH); (4) Chính sách bảo đảm tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục) cho hộ nông dân nghèo, cận nghèo và thu nhập thấp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay" của tác giả Vũ Thị Thu Hiền là công trình khoa học chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học có kết cấu 4 chương, 9 tiết. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá thực trạng thực thi chính sách an sinh qua dữ liệu điều tra 450 mẫu tại Cần Thơ, Vĩnh Long và Cà Mau trong giai đoạn 2016 - 2026. Công trình nhận diện rõ các điểm nghẽn an sinh bắt nguồn từ biến đổi khí hậu, tính mùa vụ của sinh kế và xu hướng già hóa dân số, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách theo hướng chủ động, bao trùm và thích ứng. Các kết quả này cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long.