Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Bất bình đẳng trong giáo dục và suất sinh lợi của giáo dục ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Đức Hoàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Mạnh Thế và TS. Lê Quốc Hội, thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), mã số 9310101, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2024).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Bất bình đẳng trong giáo dục và suất sinh lợi của giáo dục |
| | ở Việt Nam |
| Nghiên cứu sinh | Lê Đức Hoàng |
| Người hướng dẫn | 1. TS. Nguyễn Mạnh Thế; 2. TS. Lê Quốc Hội |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
| Chuyên ngành | Kinh tế học (Toán kinh tế) | Mã số: 9310101 |
| Năm bảo vệ | 2024 |
| Thời gian dữ liệu | Giai đoạn 2020 - 2022 (Khảo sát Mức sống Hộ gia đình VHLSS) |
| Phần mềm xử lý | Stata 14 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn, nguồn vốn con người giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2045 đã xác định mục tiêu xây dựng hệ thống giáo dục mở, phục vụ học tập suốt đời, công bằng và bình đẳng. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận và sự phân phối thành tựu giáo dục giữa các tầng lớp dân cư vẫn tồn tại nhiều khác biệt. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 đã gây gián đoạn việc học tập, làm bộc lộ và khoét sâu thêm các bất bình đẳng giáo dục sẵn có đối với các nhóm đối tượng yếu thế.
Về mặt kinh tế học, các cá nhân tham gia giáo dục được xem như những nhà đầu tư vào vốn con người, kỳ vọng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai (thông qua mức tăng thu nhập trên thị trường lao động). Suất sinh lợi của giáo dục và bất bình đẳng giáo dục có mối quan hệ hữu cơ mật thiết với thu nhập, cung cầu lao động và các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (SDG 4, 5, 8, 10). Khoảng trống nghiên cứu lớn tại Việt Nam là: các công trình trước đây phần lớn chỉ khảo sát riêng lẻ khía cạnh tiếp cận giáo dục hoặc thành tựu giáo dục ở phạm vi hẹp; hầu như chưa xây dựng hệ thống chỉ số đo lường bất bình đẳng giáo dục toàn diện (như hệ số Gini giáo dục, độ lệch chuẩn số năm đi học); chưa kiểm chứng đường cong Kuznets giáo dục; chưa kết hợp thủ tục Heckman hai bước với phương pháp biến công cụ (2SLS) để xử lý đồng thời tính chọn mẫu và biến nội sinh trong hàm thu nhập Mincer; và đặc biệt chưa có công trình nào kiểm chứng mối quan hệ tương hỗ giữa suất sinh lợi giáo dục và bất bình đẳng giáo dục.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu đồng thời hai khía cạnh có liên quan của giáo dục ở Việt Nam gồm hiệu quả kinh tế khi đầu tư học tập - đào tạo của cá nhân (suất sinh lợi cá nhân) và các bất bình đẳng trong giáo dục; phân tích mối quan hệ giữa hai yếu tố này; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
- Mục tiêu cụ thể:
- Ước lượng suất sinh lợi cá nhân của giáo dục ở Việt Nam (tính chung và phân tổ theo giới tính, dân tộc, khu vực, ngành nghề, loại hình sở hữu) và xem xét sự thay đổi giai đoạn 2020 - 2022.
- Phân tích thực trạng bất bình đẳng giáo dục ở hai cấp độ (chung và theo nhóm xã hội) trên hai phương diện (tiếp cận giáo dục và thành tựu giáo dục đạt được); nhận diện các nhân tố quyết định và chiều hướng tác động.
- Đánh giá mối quan hệ giữa suất sinh lợi của giáo dục và bất bình đẳng giáo dục ở Việt Nam; đưa ra khuyến nghị chính sách hài hòa hai vấn đề trên.
Câu hỏi nghiên cứu
- Suất sinh lợi tính cho mỗi một năm đi học tăng thêm ở Việt Nam là bao nhiêu?
- Suất sinh lợi này có sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng xét theo giới tính, dân tộc, khu vực sống, ngành nghề làm việc, loại hình sở hữu hay không và thay đổi thế nào qua các năm nghiên cứu?
- Các bất bình đẳng trong giáo dục ở Việt Nam xét từ góc độ tiếp cận giáo dục và thành tựu giáo dục đạt được đang diễn biến thế nào trong các năm nghiên cứu?
- Có mối liên hệ giữa suất sinh lợi của giáo dục với bất bình đẳng trong giáo dục ở Việt Nam hay không? Giải pháp nào có thể thực hiện liên quan tới suất sinh lợi giáo dục và bất bình đẳng của giáo dục ở nước ta để góp phần thực hiện tốt chiến lược quốc gia về giáo dục ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Suất sinh lợi cá nhân của giáo dục và bất bình đẳng trong giáo dục.
- Phạm vi nội dung: Suất sinh lợi giáo dục xét dưới góc độ lợi ích tài chính cá nhân; bất bình đẳng giáo dục xét trên hai khía cạnh là khả năng tiếp cận giáo dục (tỉ lệ nhập học chung, tỉ lệ nhập học đúng tuổi) và thành tựu giáo dục đạt được (số năm đi học, trình độ bằng cấp cao nhất, hệ số Gini giáo dục).
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu các cá nhân trong hộ gia đình thuộc các tỉnh/thành phố trên phạm vi toàn quốc; thời gian khảo sát thực nghiệm là các năm 2020 và 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm hướng tiếp cận chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC ĐƯỢC TỔNG QUAN |
+-------------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả & Năm công bố | Nội dung / Phát hiện |
+-------------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Đo lường BBĐ giáo dục | Birdsall & Londoño (1997) | SDS tác động tiêu cực đến |
| bằng chỉ số thống kê | | tăng trưởng kinh tế. |
| | Ram (1990) | Đường cong Kuznets GD |
| | | đạt đỉnh tại ~7 năm học. |
| | Thomas và cộng sự (2001, 2003) | Xây dựng Gini GD cho 85- |
| | | 140 nước (1960-2000). |
| | Maas và cs (1982), Ter Weele (1983)| Gini GD dựa trên nhập học |
| | Rosthal (1978), Sheret (1988) | và chi tiêu giáo dục. |
| | Mesa (2007) | Gini GD Philippines |
| | Bakar (2006) | Gini GD tại Malaysia |
| | Thomas (2000) | Gini GD 85 quốc gia |
| | Qian & Smyth (2008) | Gini GD nông thôn - đô |
| | | thị tại Trung Quốc. |
| | Sahn & Younger (2007) | Chỉ số Entropy tổng quát |
| | | (GE) điểm Toán & KH. |
| | Anisef (1985), Usher & Cervenan | Chỉ số tiếp cận giáo dục |
| | (2005), Murakami & Blom (2008) | (EAI). |
+-------------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Mô hình kinh tế lượng | Picard & Wolff (2005) | Probit xác suất học >8 năm|
| xác định nhân tố BBĐ | | tại Albania. |
| | Lim & Tang (2008) | Quyết định học tiểu học ở |
| | | nông thôn Trung Quốc. |
| | Wang và cộng sự (2007) | Xác suất đạt bằng ĐH-CĐ |
| | | và tiền lương tại TQ. |
+-------------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Nghiên cứu BBĐ giáo dục | Vũ Hoàng Linh và cs (2012) | Chỉ số EAI và tiếp cận |
| tại Việt Nam | | đại học từ VHLSS 2006. |
| | Nguyễn Xuân Mai & Trịnh Thái Quang| BBĐ cơ hội giáo dục và |
| | (2013) | bẫy nghèo đa thế hệ. |
| | Lê Ngọc Hùng (2015) | Chênh lệch nhập học ĐH |
| | | giàu/nghèo lên tới 88 lần |
| | Nguyễn Thị Hằng (2018) | Rào cản tiếp cận GD ở trẻ |
| | | em vùng khó khăn. |
| | Ngô Quỳnh An & Doãn Thị Mai Hương | BBĐ giáo dục nông thôn - |
| | (2017) | thành thị 2006-2014. |
| | Lê Thị Vinh (2021) | Vai trò nhà nước trong |
| | | đảm bảo bình đẳng GD. |
+-------------------------+-----------------------------------+---------------------------+
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Qua tổng quan, tác giả nhận định các nghiên cứu tại Việt Nam chưa cập nhật số liệu mới giai đoạn 2020 - 2022, thiếu vắng các đo lường chỉ số chuẩn tắc như hệ số Gini giáo dục và độ lệch chuẩn số năm đi học. Luận án định vị là công trình giải quyết đồng thời:
- Đánh giá toàn diện cả phương diện tiếp cận lẫn thành tựu giáo dục qua chuỗi chỉ báo hoàn chỉnh.
- Kiểm chứng thực nghiệm quy luật đường cong Kuznets giáo dục và mối quan hệ giữa bất bình đẳng giáo dục với bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam.
- Áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nâng cao (OLS, 2SLS, Heckman hai bước kết hợp biến nội sinh) để ước lượng hàm Mincer.
- Lượng hóa thực nghiệm mối quan hệ tác động hai chiều giữa suất sinh lợi giáo dục và bất bình đẳng giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết bất bình đẳng trong giáo dục:
- Khái niệm bình đẳng xã hội trong giáo dục là việc đảm bảo điều kiện, cơ hội và quyền lợi học tập ngang bằng nhau giữa các cá nhân/nhóm xã hội, đảm bảo chuẩn tiếp cận tối thiểu.
- Theo OECD (2004), bất bình đẳng giáo dục được xem xét trên 4 phương diện: Bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục (Equity of access); Bất bình đẳng về môi trường học tập (Equity in terms of learning environment/means); Bất bình đẳng về thành tựu đạt được (Equity in production/achievement); Bất bình đẳng về khai thác kết quả (Equity in realization/exploitation of results).
- Phân biệt hai cấp độ: Bất bình đẳng giáo dục nói chung (phân phối kết quả trên không gian đơn chiều, đo bằng Gini) và Bất bình đẳng cơ hội giáo dục (phân phối theo các nhóm xã hội như giới tính, dân tộc, vùng miền, hoàn cảnh kinh tế - cội nguồn hình thành "bẫy bất bình đẳng" và "bẫy nghèo đói").
- Lý thuyết vốn con người và hiệu quả kinh tế của giáo dục:
- Nền tảng từ Adam Smith (thế kỷ XVIII); Theodore Schultz (1961 - khái niệm "vốn trí tuệ", phân tích chi phí - lợi ích); Gary Becker (Becker & Chiswick 1966; Becker 2009 - tỷ lệ hoàn trả đầu tư vốn con người); Jacob Mincer (1974, 1989 - hàm thu nhập Mincer, kỹ năng tạo ra bởi GD-ĐT kết hợp vốn hữu hình và lao động thô, tự sinh khi sử dụng); Robert Lucas Jr (1988 - hiệu ứng nội sinh làm tăng năng suất cá nhân và ngoại sinh tác động tới năng suất nhân tố khác); Cai (1996 - phân tích các kênh ngoại ứng).
- Khái niệm đầu tư giáo dục theo Đặng Thị Minh Hiền (2016): quá trình sử dụng nguồn lực để nâng cao trình độ, phẩm chất, chuyên môn nhằm mang lại dòng lợi ích tương lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra.
- Mô hình đi học và suất sinh lợi cá nhân của Borjas và Van Ours (2010): Cá nhân tối đa hóa giá trị hiện tại ròng ($NPV$) của dòng thu nhập tương lai; so sánh giữa đi làm ngay sau trung học phổ thông ($PV_0$) và tiếp tục học đại học ($PV_1$). Suất sinh lợi được xác định bằng tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$) làm cho $NPV = 0$. Đường tiền lương theo học vấn là đường cong dốc lên và lồi, phản ánh mức gia tăng biên của tiền lương giảm dần theo số năm đi học bổ sung.
Phương pháp đo lường và kỹ thuật ước lượng
- Chỉ tiêu đo lường bất bình đẳng giáo dục:
- Tỉ lệ nhập học chung và tỉ lệ nhập học đúng tuổi các bậc học.
- Số năm đi học trung bình ($AYS$): $AYS = \sum_{i=1}^{n} p_i y_i$.
- Độ lệch chuẩn số năm đi học ($SDS$): $SDS = \sqrt{\sum_{i=1}^{n} p_i (y_i - \mu)^2}$.
- Hệ số Gini giáo dục theo Deaton (1997) và công thức trực tiếp của Thomas và cộng sự (2001) cho 7 bậc học ($n=7$):
$$Gini_L = \frac{1}{\mu} \sum_{i=2}^{n} \sum_{j=1}^{i-1} p_i |y_i - y_j| p_j$$
với quy ước số năm đi học các bậc theo Xibo Fan (2000): Mù chữ ($y_1=0$), dưới tiểu học ($y_2=0.5 L_p$), tiểu học ($y_3=L_p$), dưới trung học ($y_4=L_p + 0.5 L_s$), trung học ($y_5=L_p + L_s$), dưới đại học ($y_6=L_p + L_s + 0.5 L_h$), đại học ($y_7=L_p + L_s + L_h$).
- Phương pháp gián tiếp qua đường cong Lorenz giáo dục (đường nút nối 7 tọa độ tích lũy dân số và tích lũy số năm đi học).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VÀ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Nhóm mô hình | Biến phụ thuộc | Phương pháp / Kỹ thuật |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Xác suất đi học đúng | Biến nhị phân đi học | Hồi quy Logistic |
| độ tuổi | đúng tuổi | |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Xác suất đạt trình độ | Biến nhị phân đạt trình | Hồi quy Logistic |
| học vấn / bằng cấp | độ bằng cấp | |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Kiểm chứng đường cong | Bất bình đẳng giáo dục | Hồi quy số liệu mảng cấp tỉnh |
| Kuznets giáo dục | ($SDS$ hoặc $Gini_L$) | (Panel Data) |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Quan hệ BBĐ giáo dục - | Bất bình đẳng thu nhập | Hồi quy số liệu mảng cấp tỉnh |
| BBĐ thu nhập | (Gini thu nhập) | |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Đo lường suất sinh lợi | Logarit thu nhập theo giờ | - Bình phương nhỏ nhất (OLS) |
| giáo dục (Hàm Mincer) | | - Biến công cụ 2 giai đoạn (2SLS) |
| | | - Thủ tục Heckman 2 bước kết hợp |
| | | xử lý biến nội sinh |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
| Tác động của SSL đến | - Xác suất đi học đúng tuổi| - Hồi quy Logistic đa cấp / lồng |
| quyết định học & BBĐ | - Xác suất đạt bằng cấp | biến SSL cấp tỉnh |
| | - Gini giáo dục cấp tỉnh | - Hồi quy số liệu mảng cấp tỉnh |
+-------------------------+---------------------------+-----------------------------------+
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2020 và 2022 do Tổng cục Thống kê cung cấp, kết hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp của các tỉnh/thành phố.
- Phần mềm xử lý: Stata 14.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về vốn con người, hiệu quả kinh tế của đầu tư giáo dục và các khái niệm, phương pháp đo lường bất bình đẳng giáo dục. Tác giả tổng kết các công trình quốc tế tiêu biểu về việc xây dựng hệ số Gini giáo dục (Thomas et al., 2001, 2003; Maas et al., 1982; Mesa, 2007; Qian & Smyth, 2008), các mô hình kinh tế lượng về tiếp cận giáo dục (Picard & Wolff, 2005; Lim & Tang, 2008), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam (Vũ Hoàng Linh và cs, 2012; Nguyễn Xuân Mai & Trịnh Thái Quang, 2013; Lê Ngọc Hùng, 2015; Ngô Quỳnh An & Doãn Thị Mai Hương, 2017). Chương này làm rõ nền tảng lý thuyết của hàm thu nhập Mincer, mô hình tối ưu hóa đầu tư giáo dục của Borjas, và xác lập khung phân tích liên kết giữa đặc điểm cá nhân/xã hội, bất bình đẳng tiếp cận/thành tựu và suất sinh lợi giáo dục.
Chương 2: Bất bình đẳng trong giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng bất bình đẳng giáo dục tại Việt Nam trên cơ sở dữ liệu VHLSS 2020 và 2022:
- Thống kê mô tả: Phân tích tỉ lệ nhập học chung, tỉ lệ nhập học đúng tuổi, số năm đi học bình quân ($AYS$), trình độ học vấn cao nhất đạt được và hệ số Gini giáo dục phân theo các nhóm: giới tính (nam/nữ), dân tộc (Kinh/dân tộc thiểu số), khu vực (thành thị/nông thôn), 6 vùng kinh tế - xã hội (Đồng bằng sông Hồng, Miền núi phía Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long), 5 nhóm thu nhập và 63 tỉnh/thành phố.
- Mô hình kinh tế lượng về bất bình đẳng giáo dục:
- Mô hình Logistic nhân tố quyết định đi học đúng tuổi: Ước lượng tác động của các biến đặc điểm cá nhân (giới tính, dân tộc), đặc điểm hộ gia đình (học vấn chủ hộ, thu nhập hộ, quy mô hộ), và vùng miền đến xác suất đến trường đúng độ tuổi ở các bậc học.
- Mô hình Logistic nhân tố quyết định đạt trình độ học vấn: Phân tích xác suất một cá nhân đạt được các mức bằng cấp (tiểu học, THCS, THPT, CĐ-ĐH, SĐH).
- Kiểm chứng đường cong Kuznets giáo dục: Sử dụng số liệu mảng cấp tỉnh để kiểm tra mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược giữa bất bình đẳng giáo dục (đo bằng $SDS$ hoặc Gini giáo dục) và số năm đi học trung bình ($AYS$).
- Mô hình quan hệ giữa bất bình đẳng giáo dục và bất bình đẳng thu nhập: Đánh giá chiều hướng tác động của chênh lệch phân phối giáo dục tới chênh lệch phân phối thu nhập tại các địa phương.
Chương 3: Suất sinh lợi của giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022
Chương 3 lượng hóa hiệu quả tài chính cá nhân của giáo dục trên thị trường lao động Việt Nam:
- Thực trạng lao động - việc làm và tiền lương: Thống kê thu nhập bình quân theo giờ của người lao động qua các năm 2020 và 2022 phân theo trình độ học vấn cao nhất, trình độ đào tạo nghề, giới tính, dân tộc, khu vực, vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế.
- Mô hình hồi quy hàm thu nhập Mincer:
- Hàm Mincer cơ sở: Biến phụ thuộc là logarit thu nhập theo giờ; biến độc lập là số năm đi học, số năm kinh nghiệm và bình phương số năm kinh nghiệm.
- Hàm Mincer mở rộng: Bổ sung các biến giả bằng cấp/trình độ đào tạo (tiểu học, THCS, THPT, sơ cấp/trung cấp nghề, CĐ-ĐH, sau đại học), giới tính, dân tộc, khu vực, vùng miền, loại hình sở hữu, ngành nghề.
- Kỹ thuật xử lý nội sinh và chệch chọn mẫu:
- Hồi quy OLS tiêu chuẩn.
- Hồi quy biến công cụ 2SLS nhằm khắc phục tính nội sinh của biến số năm đi học/bằng cấp (do biến năng lực bị bỏ sót).
- Thủ tục Heckman 2 bước kết hợp biến công cụ: Bước 1 ước lượng phương trình chọn mẫu tham gia thị trường lao động có hưởng lương (tính nghịch đảo tỷ lệ Mills - IMR); Bước 2 ước lượng hàm thu nhập có hiệu chỉnh IMR và xử lý biến nội sinh.
Chương 4: Mối quan hệ giữa suất sinh lợi của giáo dục và bất bình đẳng trong giáo dục ở Việt Nam
Chương 4 liên kết kết quả từ hai chương trước để phân tích tác động qua lại:
- Tác động của suất sinh lợi đến quyết định học tập của cá nhân: Ước lượng mô hình Logistic mở rộng có đưa biến suất sinh lợi giáo dục cấp tỉnh/thành phố vào phương trình để xem xét liệu suất sinh lợi cao tại địa phương có thúc đẩy xác suất đi học đúng tuổi và xác suất theo đuổi các bậc học cao hơn của cá nhân hay không.
- Tác động của suất sinh lợi đến bất bình đẳng giáo dục cấp tỉnh: Hồi quy số liệu mảng đánh giá mối quan hệ giữa mức suất sinh lợi giáo dục trung bình của tỉnh với hệ số Gini giáo dục của địa phương đó.
- Đánh giá tổng hợp theo các nhóm phân tầng xã hội: Phân tích sự tương tác giữa suất sinh lợi và bất bình đẳng giáo dục dưới ảnh hưởng của các chiều cạnh phân hóa: giới tính, dân tộc thiểu số, chênh lệch thành thị - nông thôn và đặc thù các vùng kinh tế - xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Lĩnh vực đóng góp | Nội dung chi tiết được tác giả luận chứng |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp mới về | 1. Tiếp cận toàn diện đồng thời 2 khía cạnh: tiếp cận giáo dục |
| lý luận & phương | và thành tựu giáo dục với hệ thống chỉ tiêu đầy đủ ($AYS$, |
| pháp nghiên cứu | $SDS$, Gini GD 7 mức, tỉ lệ nhập học đúng tuổi). |
| | 2. Kiểm chứng thực nghiệm đường cong Kuznets giáo dục và quan hệ |
| | giữa bất bình đẳng giáo dục với bất bình đẳng thu nhập tại VN. |
| | 3. Áp dụng kỹ thuật kinh tế lượng phức hợp: kết hợp thủ tục |
| | Heckman 2 bước khắc phục chệch chọn mẫu với phương pháp 2SLS |
| | xử lý biến nội sinh trong hàm Mincer. |
| | 4. Xây dựng mô hình thực nghiệm lượng hóa tác động của suất sinh |
| | lợi giáo dục địa phương tới quyết định học tập và Gini GD. |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Khuyến nghị chính | 1. Điều chỉnh cơ cấu chi tiêu công: Tăng cường đầu tư ngân sách |
| sách và giải pháp | cho giáo dục THPT và đại học/nghề nghiệp để tránh thiệt thòi |
| thực tiễn | cho học sinh nghèo khi tiếp cận bậc học cao. |
| | 2. Chính sách mục tiêu cho nhóm yếu thế: Hỗ trợ tài chính, học |
| | bổng, miễn giảm học phí cho học sinh nông thôn, dân tộc thiểu |
| | số, vùng khó khăn (vùng MNPB, Tây Nguyên, ĐBSCL). |
| | 3. Hoàn thiện thị trường lao động: Minh bạch hóa thông tin về suất |
| | sinh lợi giáo dục theo ngành nghề và bậc học nhằm định hướng |
| | đầu tư học tập hợp lý cho người học. |
| | 4. Phối hợp liên ngành: Kết hợp chính sách giáo dục với các chính |
| | sách giảm nghèo, việc làm và phát triển kinh tế vùng. |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022 dựa trên các kỳ khảo sát VHLSS có sẵn tại thời điểm nghiên cứu, chưa thể theo dõi một chuỗi thời gian dài liên tục nhiều năm.
- Nghiên cứu tập trung đo lường khía cạnh số lượng và thành tựu bằng cấp/số năm đi học tích lũy; chưa lượng hóa trực tiếp được khía cạnh chất lượng giáo dục thực tế (như điểm đánh giá chuẩn hóa nhận thức quốc tế IEA/IEAP) do hạn chế về nguồn số liệu khảo sát trên diện rộng.
- Về suất sinh lợi, luận án chỉ giới hạn khảo sát suất sinh lợi cá nhân về mặt tiền tệ qua tiền lương/thu nhập thị trường lao động, chưa bao quát toàn diện suất sinh lợi xã hội và các lợi ích ngoại ứng phi tiền tệ (sức khỏe, giảm tội phạm, gắn kết xã hội).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích khi Tổng cục Thống kê công bố các bộ dữ liệu VHLSS trong các chu kỳ tiếp theo để đánh giá xu hướng dài hạn sau đại dịch.
- Bổ sung các biến số đo lường chất lượng giáo dục và kỹ năng thực chất của người lao động vào mô hình ước lượng.
- Mở rộng ước lượng suất sinh lợi xã hội của giáo dục và các kênh ngoại ứng lan tỏa đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế học, Toán kinh tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung phân tích lý thuyết vốn con người, quy trình tính toán hệ số Gini giáo dục theo phân phối rời rạc 7 bậc của Thomas et al. và Xibo Fan, cũng như kỹ thuật hồi quy Stata (kết hợp Heckman selection model với Instrumental Variables/2SLS).
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm về chênh lệch nhập học đúng tuổi, chênh lệch bằng cấp giữa các nhóm dân cư và các vùng kinh tế để xây dựng định mức phân bổ ngân sách giáo dục, chương trình học bổng và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
- Cơ quan quản lý tại các địa phương (Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH các tỉnh/thành phố): Tham khảo số liệu Gini giáo dục và mức suất sinh lợi đặc thù của tỉnh để hoạch định chính sách thu hút lao động và phát triển nguồn nhân lực phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng nguồn dữ liệu nào và phần mềm nào để phân tích thực nghiệm?
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2020 và 2022 do Tổng cục Thống kê cung cấp, kết hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp của các tỉnh/thành phố. Toàn bộ quá trình làm sạch dữ liệu, thống kê mô tả và ước lượng các mô hình kinh tế lượng được thực hiện trên phần mềm Stata 14.
2. Hệ số Gini giáo dục trong luận án được xây dựng và tính toán dựa trên quy ước nào?
Tác giả áp dụng phương pháp của Deaton (1997), Thomas và cộng sự (2001) và công thức tính số năm đi học của Xibo Fan (2000) phân chia thành 7 mức học vấn ($n=7$): mù chữ ($y_1=0$), dưới tiểu học ($y_2=0.5L_p$), tiểu học ($y_3=L_p$), dưới trung học ($y_4=L_p+0.5L_s$), trung học ($y_5=L_p+L_s$), dưới đại học ($y_6=L_p+L_s+0.5L_h$), đại học ($y_7=L_p+L_s+L_h$). Đường cong Lorenz giáo dục được xây dựng dưới dạng đường nối 7 điểm nút tích lũy dân số và tích lũy số năm đi học bị cắt cụt tại trục hoành.
3. Kỹ thuật kinh tế lượng nào được luận án sử dụng để khắc phục đồng thời tính chệch chọn mẫu và tính nội sinh khi ước lượng suất sinh lợi giáo dục?
Luận án sử dụng quy trình kết hợp: Thủ tục Heckman 2 bước để hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu (loại trừ sai lệch do chỉ quan sát được tiền lương của những người tham gia thị trường lao động làm công ăn lương) kết hợp với phương pháp biến công cụ (2SLS) ở bước 2 để xử lý hiện tượng biến nội sinh của biến số năm đi học/bằng cấp do biến năng lực bẩm sinh bị bỏ sót.
4. Luận án kiểm chứng những quy luật kinh tế vĩ mô nào ở cấp độ địa phương tại Việt Nam?
Luận án thực hiện kiểm chứng hai mối quan hệ vĩ mô cấp tỉnh qua mô hình dữ liệu mảng:
- Quy luật đường cong Kuznets giáo dục (mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược giữa bất bình đẳng giáo dục và số năm đi học trung bình).
- Mối quan hệ tương quan giữa bất bình đẳng giáo dục và bất bình đẳng thu nhập (hệ số Gini giáo dục và hệ số Gini thu nhập).
5. Sự khác nhau giữa bất bình đẳng giáo dục nói chung và bất bình đẳng cơ hội giáo dục theo phân tích của tác giả là gì?
Bất bình đẳng giáo dục nói chung mô tả sự phân phối thành tựu giáo dục của toàn bộ thành viên trong xã hội trên một không gian đơn chiều (tính qua chỉ số Gini tổng thể), làm mờ đi các yếu tố nguồn gốc. Ngược lại, bất bình đẳng cơ hội giáo dục xem xét sự phân phối thành tựu gắn liền với các điều kiện hoàn cảnh xã hội khác nhau (giới tính, dân tộc, nơi sinh sống, mức độ giàu nghèo của gia đình), phản ánh cơ chế truyền dẫn bất lợi qua các thế hệ và tạo ra "bẫy nghèo đói".
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Lê Đức Hoàng là công trình nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), phân tích có hệ thống về bất bình đẳng giáo dục và suất sinh lợi cá nhân của giáo dục tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Bằng việc kết hợp hệ thống chỉ tiêu đo lường đa chiều ($AYS$, $SDS$, Gini giáo dục 7 bậc) với các kỹ thuật hồi quy nâng cao (Logistic, Panel Data, OLS, 2SLS, Heckman 2 bước kết hợp biến công cụ), công trình đã cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về sự phân hóa cơ hội/kết quả học tập cũng như hiệu quả kinh tế của việc đi học. Các kết quả kiểm chứng đường cong Kuznets giáo dục và mối quan hệ tương hỗ giữa suất sinh lợi giáo dục với bất bình đẳng giáo dục mang lại nhiều đóng góp mới về học thuật và thực tiễn, đóng vai trò là cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chính sách tài chính công và chiến lược phát triển giáo dục bền vững tại Việt Nam.