Bất Bình Đẳng Trong Giáo Dục và Suất Sinh Lợi Của Giáo Dục Ở Việt Nam

Nghiên cứu về bất bình đẳng giáo dục và suất sinh lợi của giáo dục tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, xu hướng và hàm ý chính sách.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

212
18
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Một số vấn đề lí luận về bất bình đẳng trong giáo dục

1.2. Bất bình đẳng trong giáo dục

1.3. Một số phương pháp đo lường bất bình đẳng trong giáo dục

1.4. Tổng quan các nghiên cứu về bất bình đẳng trong giáo dục

1.5. Các nghiên cứu quốc tế về bất bình đẳng giáo dục

1.6. Các nghiên cứu về bất bình đẳng trong giáo dục ở Việt Nam

1.7. Một số vấn đề lý luận về suất sinh lợi của giáo dục

1.8. Lý thuyết vốn con người

1.9. Vai trò của giáo dục trong việc hình thành và tích lũy vốn con người

1.10. Hiệu quả kinh tế của đầu tư cho giáo dục

1.11. Đo lường suất sinh lợi cá nhân của giáo dục

1.12. Hàm thu nhập Mincer

1.13. Tổng quan các nghiên cứu về suất sinh lợi của giáo dục

1.14. Các nghiên cứu quốc tế về suất sinh lợi của giáo dục

1.15. Tổng quan các nghiên cứu về suất sinh lợi của giáo dục ở Việt Nam

2. BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

2.1. Giới thiệu về số liệu sử dụng

2.2. Một số thống kê mô tả về bất bình đẳng trong giáo dục

2.3. Tỉ lệ nhập học chung

2.4. Tỉ lệ nhập học đúng tuổi

2.5. Số năm đi học bình quân

2.6. Trình độ học vấn cao nhất về giáo dục phổ thông và giáo dục đại học

2.7. Hệ số Gini giáo dục của Việt Nam

2.8. Một số mô hình kinh tế lượng xem xét bất bình đẳng trong giáo dục

2.8.1. Mô hình các nhân tố quyết định đi học đúng độ tuổi

2.8.2. Mô hình nhân tố quyết định cá nhân đạt được một mức trình độ học vấn

2.8.3. Kiểm chứng đường cong Kuznets giáo dục ở Việt Nam

2.9. Mối quan hệ giữa bất bình đẳng giáo dục và bất bình đẳng thu nhập

3. SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

3.1. Tình hình việc làm và thu nhập của người lao động giai đoạn 2020-2022

3.2. Mô hình hồi quy và một số vấn đề kỹ thuật ước lượng

3.2.1. Mô hình hồi quy

3.2.2. Vấn đề biến nội sinh

3.2.3. Hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu bằng thủ tục Heckman 2 bước

3.3. Kết quả ước lượng các mô hình đo lường suất sinh lợi của giáo dục

3.3.1. Các biến số trong mô hình

3.3.2. Lựa chọn mẫu

3.3.3. Kết quả ước lượng

4. MỐI QUAN HỆ GIỮA SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC VÀ BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM

4.1. Mô hình xem xét mối quan hệ giữa suất sinh lợi giáo dục với xác suất học tập đúng độ tuổi và xác suất đạt được bằng cấp

4.2. Mô hình xem xét mối quan hệ giữa suất sinh lợi giáo dục và bất bình đẳng trong giáo dục theo các tỉnh/thành phố

4.3. Đánh giá về một số yếu tố trong mối quan hệ với bất bình đẳng giáo dục và suất sinh lợi của giáo dục

4.3.1. Yếu tố giới tính

4.3.2. Yếu tố dân tộc

4.3.3. Yếu tố khu vực thành thị - nông thôn

4.3.4. Yếu tố vùng kinh tế - xã hội

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu có tiêu đề Bất Bình Đẳng Giáo Dục và Suất Sinh Lợi của Giáo Dục tại Việt Nam: Nghiên cứu Luận án Tiến sĩ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng bất bình đẳng trong hệ thống giáo dục tại Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến suất sinh lợi của giáo dục. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố gây ra sự bất bình đẳng mà còn chỉ ra những hệ lụy mà nó mang lại cho xã hội và nền kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức cải thiện tình hình giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục tại Việt Nam, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo dục phổ thông huyện đăk hà tỉnh kon tum 1994 2020. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về giáo dục phổ thông trong một khu vực cụ thể, giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh giáo dục và những thách thức mà nó đang đối mặt. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này và nâng cao hiểu biết của mình.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- LÊ ĐỨC HOÀNG VŨ THỊ QUỲNH CHI BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC VÀ SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- LÊ ĐỨC HOÀNG VŨ THỊ QUỲNH CHI BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC VÀ SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế học (Toán kinh tế) Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Nguyễn Mạnh Thế 1.TS Lê Quốc Hội. HÀ NỘI – NĂM 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong luận án tiến sĩ “Bất bình đẳng trong giáo dục và suất sinh lợi của giáo dục ở Việt Nam" hoàn toàn được thu thập từ thực tế chính xác đáng tin cậy có nguồn gốc rõ ràng được xử lý trung thực và khách quan. Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Nghiên cứu sinh Lê Đức Hoàng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC HÌNH . vii MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Một số vấn đề lí luận về bất bình đẳng trong giáo dục. Bất bình đẳng trong giáo dục. Một số phương pháp đo lường bất bình đẳng trong giáo dục . Tổng quan các nghiên cứu về bất bình đẳng trong giáo dục . Các nghiên cứu quốc tế về bất bình đẳng giáo dục . Các nghiên cứu về bất bình đẳng trong giáo dục ở Việt Nam . Một số vấn đề lý luận về suất sinh lợi của giáo dục . Lý thuyết vốn con người . Vai trò của giáo dục trong việc hình thành và tích lũy vốn con người . Hiệu quả kinh tế của đầu tư cho giáo dục . Đo lường suất sinh lợi cá nhân của giáo dục . Hàm thu nhập Mincer . Tổng quan các nghiên cứu về suất sinh lợi của giáo dục. Các nghiên cứu quốc tế về suất sinh lợi của giáo dục . Tổng quan các nghiên cứu về suất sinh lợi của giáo dục ở Việt Nam . BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2022 . Giới thiệu về số liệu sử dụng . Một số thống kê mô tả về bất bình đẳng trong giáo dục . Tỉ lệ nhập học chung . Tỉ lệ nhập học đúng tuổi . Số năm đi học bình quân . Trình độ học vấn cao nhất về giáo dục phổ thông và giáo dục đại học . Hệ số Gini giáo dục của Việt Nam . Một số mô hình kinh tế lượng xem xét bất bình đẳng trong giáo dục . Mô hình các nhân tố quyết định đi học đúng độ tuổi . Mô hình nhân tố quyết định cá nhân đạt được một mức trình độ học vấn . Kiểm chứng đường cong Kuznets giáo dục ở Việt Nam. Mối quan hệ giữa bất bình đẳng giáo dục và bất bình đẳng thu nhập .97 CHƯƠNG 3 SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2022 . Tình hình việc làm và thu nhập của người lao động giai đoạn 2020-2022 104 3. Mô hình hồi quy và một số vấn đề kỹ thuật ước lượng . Mô hình hồi quy . Vấn đề biến nội sinh . Hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu bằng thủ tục Heckman 2 bước . Kết quả ước lượng các mô hình đo lường suất sinh lợi của giáo dục. Các biến số trong mô hình . Lựa chọn mẫu . Kết quả ước lượng .121 CHƯƠNG 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC VÀ BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM. Mô hình xem xét mối quan hệ giữa suất sinh lợi giáo dục với xác suất học tập đúng độ tuổi và xác suất đạt được bằng cấp . Mô hình xem xét mối quan hệ giữa suất sinh lợi giáo dục và bất bình đẳng trong giáo dục theo các tỉnh/thành phố. Đánh giá về một số yếu tố trong mối quan hệ với bất bình đẳng giáo dục và suất sinh lợi của giáo dục. Yếu tố giới tính . Yếu tố dân tộc . Yếu tố khu vực thành thị - nông thôn . Yếu tố vùng kinh tế - xã hội .150 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .172 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung 1 BBĐ Bất bình đẳng 2 GD Giáo dục 3 DHMT Duyên hải miền Trung 4 MNPB Miền núi phía Bắc 5 ĐB Đồng bằng 6 SĐH Sau Đại học 7 CĐ-ĐH Cao đẳng - Đại học 8 PTTH Phổ thông trung học 9 THPT Trung học phổ thông 10 THCS Trung học cơ sở 11 TH Tiểu học 12 TNTH Tốt nghiệp tiểu học 13 GDPT Giáo dục phổ thông 14 GDĐH Giáo dục Đại học 15 VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam 16 KSMS Khảo sát mức sống 17 SSL Suất sinh lợi 18 MH Mô hình 19 OLS Bình phương nhỏ nhất thông thường 20 2SLS Bình phương nhỏ nhất 2 giai đoạn 21 AYS Số năm đi học trung bình 22 SDS Độ lệch chuẩn của số năm đi học v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tỉ lệ nhập học chung theo khu vực (%) . Tỉ lệ nhập học chung theo giới tính và dân tộc (%) . Tỉ lệ nhập học chung chia theo các nhóm thu nhập (%) . Tỉ lệ nhập học chung xét theo vùng (%) . Tỉ lệ nhập học đúng tuổi theo khu vực (%). Tỉ lệ nhập học đúng tuổi theo giới tính (%) . Tỉ lệ nhập học đúng tuổi theo dân tộc (%) . Tỉ lệ nhập học đúng tuổi chia theo các vùng (%) . Tỉ lệ nhập học đúng tuổi chia theo các nhóm thu nhập (%) . Số năm đi học bình quân theo giới, khu vực và dân tộc (năm) . Số năm đi học bình quân theo các vùng . Trình độ học vấn cao nhất, xét theo khu vực (%) . Trình độ học vấn cao nhất, xét theo giới tính (%) . Trình độ học vấn cao nhất, xét theo dân tộc (%) . Trình độ học vấn cao nhất, xét theo vùng kinh tế (%) . Trình độ học vấn cao nhất, xét theo nhóm thu nhập (%) . Hệ số Gini giáo dục, phân theo giới tính, dân tộc, khu vực. Hệ số Gini giáo dục, phân theo vùng kinh tế . Thống kê mô tả về Gini giáo dục, tính theo tỉnh/thành phố . Hệ số Gini giáo dục, phân theo nhóm thu nhập . Kí hiệu và mô tả biến số trong các mô hình . Mô hình các nhân tố quyết định việc đi học đúng tuổi . Mô hình các nhân tố quyết định việc có một mức bằng cấp. Mô hình kiểm chứng đường cong Kuznets giáo dục . Mô hình xem xét mối quan hệ giữa BBĐ giáo dục và BBĐ thu nhập . Tỉ lệ người trong tuổi lao động tham gia các loại hình công việc (%) . Thu nhập TB của người lao động, theo khu vực, dân tộc và giới tính . Thu nhập trung bình của người lao động, theo vùng kinh tế . Thu nhập trung bình của người lao động, theo bằng cấp cao nhất . Thu nhập trung bình của người lao động theo trình độ đào tạo nghề . Thu nhập TB của người lao động, theo ngành và thành phần kinh tế . Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm theo trình độ học vấn cao nhất và theo giới tính . Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm theo trình độ học vấn cao nhất và theo dân tộc (đơn vị: nghìn đồng/giờ) . Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm theo trình độ học vấn cao nhất và theo khu vực . Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm theo trình độ học vấn cao nhất và chia theo thành phần kinh tế . Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm theo trình độ học vấn cao nhất và phân chia theo vùng kinh tế. Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm theo trình độ học vấn cao nhất và phân theo nhóm ngành . Kí hiệu và mô tả biến số trong các mô hình chương 3 . Kí hiệu và mô tả biến số trong các mô hình chương 3 (tiếp). Kết quả ước lượng mô hình Mincer cơ sở bằng phương pháp OLS . Kết quả ước lượng mô hình Mincer mở rộng bằng phương pháp OLS . Kết quả ước lượng mô hình Mincer cơ sở bằng phương pháp 2SLS . Kết quả ước lượng mô hình Mincer mở rộng bằng phương pháp 2SLS . Kết quả ước lượng mô hình Mincer mở rộng bằng phương pháp 2SLS . Kết quả ước lượng hàm Mincer cơ sở bằng thủ tục Heckman khắc phục tính chệch do chọn mẫu và nội sinh của biến độc lập . Kết quả ước lượng mô hình Mincer mở rộng bằng thủ tục Heckman khắc phục tính chệch do chọn mẫu và nội sinh của biến độc lập . Kết quả ước lượng mô hình Mincer mở rộng bằng thủ tục Heckman khắc phục tính chệch do chọn mẫu và nội sinh của biến độc lập . Kết quả ước lượng mô hình Mincer mở rộng bằng thủ tục Heckman khắc phục tính chệch do chọn mẫu và nội sinh của biến độc lập . Mô hình các nhân tố quyết định việc đi học đúng tuổi có xem xét tác động của suất sinh lợi giáo dục . Mô hình các nhân tố quyết định việc đạt được một mức bằng cấp, có xem xét tác động của suất sinh lợi giáo dục . Mô hình xem xét quan hệ giữa BBĐ giáo dục và SSL của giáo dục.146 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Tính Gini theo phương pháp gián tiếp. Tỉ lệ nhập học chung theo các bậc học . Tỉ lệ nhập học đúng tuổi các bậc . Số năm đi học bình quân theo các nhóm thu nhập . Quan hệ giữa BBĐ thu nhập và BBĐ giáo dục theo Abdelbaki (2012) . Lí do chọn đề tài Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu lớn… nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên đặc biệt có ý nghĩa, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ