ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG THỊ THU THỦY GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM (1994 - 2020) LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM Đà Nẵng - Năm 2022 16990021685221000000 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG THỊ THU THỦY GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM (1994 - 2020) Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số : 8229013 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN DUY PHƯƠNG Đà Nẵng - Năm 2022 v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN . iii INFORMATION RESEARCH RESULTS OF THE THESIS .iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Lịch sử nghiên cứu đề tài . Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Các nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp của đề tài . Bố cục của đề tài . KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN ĐĂK HÀ VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐĂK HÀ TRƯỚC NĂM 1994 . Khái quát về huyện Đăk Hà. Vài nét về điều kiện tự nhiên . Đặc điểm kinh tế . Đặc điểm văn hóa- xã hội . Khái quát về lịch sử hình thành, dân cư và truyền thống yêu nước của nhân dân huyện Đăk Hà . Khái quát về giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà trước năm 1994 . 21 Tiểu kết chương 1 . CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM (1994-2020) . Chủ trương phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước, tỉnh Kon Tum và huyện Đăk Hà. Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội huyện Đăk Hà từ năm 1994 đến năm 2020. Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Kon Tum và của huyện Đăk Hà về giáo dục. Các cơ quan quản lí Giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Đăk Hà (1994-2020) . Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Kon Tum . Phòng giáo dục huyện Đăk Hà . Các Trường Trung học phổ thông . Trung Tâm giáo dục thường xuyên . Các trường THCS và TH . Tổ chức giảng dạy và học tập các bậc học phổ thông ở huyện Đăk Hà . Đội ngũ giáo viên và học sinh . Hệ thống trường, lớp và cơ sở vật chất . Chương trình Giáo dục phổ thông các bậc học. Các hoạt động giáo dục khác .63 Tiểu kết chương 2 . MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM (1994-2020) . Đánh giá thành tựu, hạn chế của Giáo dục phổ thông tại huyện Đăk Hà . Những thành tựu đạt được . Những hạn chế . Vai trò của giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà . Bài học kinh nghiệm . 75 Tiểu kết chương 3 .78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .80 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao) vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBCC : Cán bộ công chức CNTT : Công nghệ thông tin CP : Chính phủ CSVC : Cơ sở vật chất CT/TTg : Chỉ thị của Thủ tướng CT/TU : Chỉ thị Trung ương CTr/HU : Chương trình của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện DTTS : Dân tộc thiểu số ĐH : Đại học GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDTX : Giáo dục thường xuyên HĐND : Hội đồng nhân dân KH/HU : Kế hoạch của Ban Thường vụ Huyện ủy KH-UBND : Kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện KHKT : Khoa học kỹ thuật MN : Mầm non NĐ - CP : Nghị định của Chính phủ NQ/HU : Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ huyện NQ/TW : Nghị quyết Trung ương NQ/HNTW : Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương NQ-CP. : Nghị quyết của Chính phủ Nxb : Nhà xuất bản PCGD : Phổ cập giáo dục PTTH : Phổ thông trung học QĐ-BGDĐT : Quyết định của Bồ Giáo dục và Đào tạo QĐ-TTg : Quyết định của Thủ tướng Chính phủ QH : Quốc hội TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân viii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1. Bảng thống kê tình hình dân số huyện Đăk Hà (1994- 2020) 18 2. Các trường THCS và TH ở huyện Đăk Hà 42 Số lượng cán bộ quản lí của từng cấp học từ năm 1994 đến năm 2. Bảng thống kê số lượng giáo viên các cấp từ năm 1994- 2020 44 2. Số lượng học sinh các cấp học từ năm 1994 đến năm 2020 46 2. Chất lượng Giáo dục Tiểu học qua các năm học 47 2. Xếp loại đánh giá 2 mặt giáo dục THCS năm học 2009 - 2010 48 2. Xếp loại đánh giá 2 mặt giáo dục THCS năm học 2019 - 2020 48 Chất lượng giáo dục đối với HS DTTS cấp TH năm học 2018- 2. 49 2019 Chất lượng giáo dục đối với HS DTTS cấp THCS năm học 2018- 2. 49 2019 Kết quả phân luồng học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở các năm 2. Chất lượng giáo dục bậc THPT từ năm 2009 đến năm 2020 50 2. Số lượng trường, lớp, phòng học qua các năm (1994- 2020) 52 2. Số lượng trường đạt chuẩn tính đến tháng 6 năm 2020 56 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo có vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển do sớm coi trọng vai trò của giáo dục như Nhật Bản, Singapore. Đặc biệt, trong xã hội hiện đại ngày nay, loài người đang bước vào cuộc cách mạng của nền kinh tế tri thức, giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng, trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, ngay từ thời quân chủ, các bậc minh quân đã nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục đối với sự tồn vong của xã hội. Học giả Thân Nhân Trung đã nhận xét: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”. Kế thừa truyền thống hiếu học của cha ông, từ khi Cách mạng tháng Tám thành công đến nay, giáo dục Việt Nam luôn được ưu tiên là “Quốc sách hàng đầu” để phát triển đất nước. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định vai trò to lớn của giáo dục: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” [99, tr. 222], “Không có giáo dục, không có cán bộ, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế văn hóa” [99, tr. Người căn dặn thế hệ trẻ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không! Dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không! Đó là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” [99, tr. Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà Nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến sự nghiệp chăm sóc và phát huy yếu tố con người. Điều đó xuất phát từ nhận thức sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của yếu tố con người: chủ thể của tất cả những sáng tạo, những nguồn của cải vật chất, văn hóa và tinh hoa dân tộc. Xây dựng và phát triển con người có trí tuệ cao, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực đồng thời cũng là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. Điều đó được thể hiện trong nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng. Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 2 (khóa VIII - tháng 12 năm 1996) đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển. Thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục - đào tạo đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương. Có giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục”. Từ Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (tháng 10/2013), vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã trở thành cấp thiết và là chiến lược. Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam hiện nay, nhân tố mang tính đột 2 phá cần chú trọng đầu tiên là giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được coi là “xương sống”, là “nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân tộc”. Bên cạnh những kết quả nhất định, trong những năm gần đây, nền giáo dục của nước ta cũng phải đối mặt với một số bất cập như chương trình quá tải, thương mại hóa giáo dục, chạy theo thành tích. Những vấn đề này không chỉ là khó khăn cần phải giải quyết triệt để đối với giáo dục phổ thông ở từng địa phương nói riêng mà còn đối với cả nền giáo dục của nước ta nói chung. Đăk Hà là huyện lỵ của tỉnh Kon Tum, cách thành phố Kon Tum 20 km về phía Bắc. Huyện Đăk Hà án ngữ ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Kon Tum, nằm dọc theo trục Quốc lộ 14, Đăk Hà có lợi thế giao thông nối liền tỉnh lỵ Kon Tum lên ngã ba biên giới qua 2 nước bạn Cam-pu-chia, Lào và nối về miền xuôi. Đăk Hà được thành lập năm 1994, vốn là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, mặt bằng dân trí thấp, đội ngũ cán bộ đến từ nhiều nguồn, vừa thiếu, vừa chưa am hiểu địa phương, kết cấu hạ tầng cơ sở nghèo nàn, bất cập… Nhưng nhờ sự quan tâm và lãnh đạo của Tỉnh ủy, Huyện ủy, giáo dục và đào tạo huyện Đăk Hà được đầu tư phát triển và đạt nhiều thành tựu quan trọng. Những biến đổi trong hệ thống giáo dục phổ thông đã mang lại cho Đăk Hà diện mạo mới với một hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, sạch sẽ, chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân địa phương, góp phần đáng kể vào phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh Kon Tum.
Tổng quan nghiên cứu
Từ năm 1994 đến 2020, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum đã trải qua quá trình phát triển giáo dục phổ thông với nhiều biến chuyển quan trọng. Với dân số tăng từ khoảng 29.840 người năm 1994 lên hơn 75.000 người năm 2019, trong đó tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm khoảng 51,55%, giáo dục phổ thông đóng vai trò then chốt trong nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực địa phương. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ quá trình phát triển giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà trong 26 năm, đánh giá thành tựu, hạn chế và vai trò của giáo dục phổ thông trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, giai đoạn 1994-2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đồng thời bổ sung nguồn tư liệu lịch sử địa phương có giá trị cho các nhà quản lý, nghiên cứu và cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hai khung lý thuyết chính: lý thuyết phát triển giáo dục và mô hình quản lý giáo dục địa phương. Lý thuyết phát triển giáo dục nhấn mạnh vai trò của giáo dục phổ thông trong nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và phát triển xã hội bền vững. Mô hình quản lý giáo dục địa phương tập trung vào cơ cấu tổ chức, chính sách và sự phối hợp giữa các cấp quản lý từ tỉnh đến huyện, nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động giáo dục. Các khái niệm chính bao gồm: giáo dục phổ thông, phổ cập giáo dục, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, xã hội hóa giáo dục và phân luồng học sinh. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các khái niệm về phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi và vai trò của chính sách công trong giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính bao gồm các tài liệu lịch sử Đảng bộ, văn kiện Đảng, nghị quyết, báo cáo tổng kết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum, số liệu thống kê dân số, học sinh, giáo viên từ năm 1994 đến 2020, cùng các tài liệu khảo sát thực địa và phỏng vấn cán bộ quản lý giáo dục địa phương. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ các trường phổ thông trên địa bàn huyện và các cán bộ quản lý giáo dục qua các thời kỳ. Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp lịch sử nhằm tái hiện quá trình phát triển giáo dục, kết hợp phương pháp lôgic để đánh giá, so sánh và rút ra nhận xét. Các phương pháp bổ trợ gồm tổng hợp, phân tích số liệu thống kê, so sánh đối chiếu, điều tra, phỏng vấn sâu và hệ thống hóa thông tin bằng bảng biểu, sơ đồ. Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 1994-2020, chia thành các giai đoạn phát triển giáo dục theo từng nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện và tỉnh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng quy mô và chất lượng giáo dục: Số lượng học sinh toàn huyện tăng từ khoảng 11.799 năm 1994 lên trên 75.000 năm 2019, với tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học đạt 100% xã, thị trấn và phổ cập THCS đúng độ tuổi đạt chuẩn quốc gia từ năm 2005. Số trường học tăng từ 15 trường năm 1994 lên 49 trường năm 2020, trong đó 25 trường đạt chuẩn quốc gia.
-
Phát triển đội ngũ giáo viên: Số lượng giáo viên tăng đều qua các năm, với tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo đạt trên 90% vào năm 2020. Chính sách ưu đãi giáo viên vùng sâu, vùng xa và đào tạo lại đội ngũ giáo viên dưới chuẩn được thực hiện hiệu quả.
-
Cơ sở vật chất và hạ tầng giáo dục: Hệ thống trường lớp được kiên cố hóa, tỷ lệ phòng học tạm bợ giảm từ gần 50% năm 1994 xuống dưới 10% năm 2005. Cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ, đáp ứng nhu cầu dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
-
Chính sách hỗ trợ và phân luồng học sinh: Các chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, học sinh bán trú được triển khai kịp thời, góp phần giảm tỷ lệ bỏ học. Đề án phân luồng học sinh sau THCS được thực hiện từ năm 2018, giúp định hướng nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả giáo dục.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của sự phát triển giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà là sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng bộ tỉnh, huyện và sự phối hợp hiệu quả giữa các cấp quản lý giáo dục. So với một số địa phương miền núi khác, Đăk Hà đã đạt được bước tiến vượt bậc về phổ cập giáo dục và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Biểu đồ tăng trưởng số lượng trường học và học sinh qua các năm minh họa rõ nét sự phát triển này. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế như chất lượng giáo dục ở một số xã vùng sâu chưa đồng đều, cơ sở vật chất một số nơi còn thiếu thốn, và tỷ lệ tái mù chữ ở người lớn chưa được khắc phục hoàn toàn. So sánh với các nghiên cứu trong tỉnh Kon Tum và các huyện miền núi khác, kết quả này phản ánh đúng xu hướng phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, đồng thời nhấn mạnh vai trò của chính sách ưu tiên và đầu tư có trọng điểm. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học để tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội huyện Đăk Hà.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất giáo dục: Đẩy mạnh kiên cố hóa trường lớp, trang bị thiết bị dạy học hiện đại, ưu tiên các xã vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu giảm tỷ lệ phòng học tạm bợ xuống dưới 5% trong vòng 5 năm tới. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp Sở GD&ĐT.
-
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt cho giáo viên vùng khó khăn. Áp dụng chính sách ưu đãi về nhà ở, lương thưởng để thu hút và giữ chân giáo viên. Thời gian thực hiện: liên tục hàng năm. Chủ thể: Phòng GD&ĐT huyện, Sở GD&ĐT.
-
Mở rộng và nâng cao hiệu quả các chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số: Tăng cường hỗ trợ học phí, chi phí học tập, xây dựng trường bán trú, đảm bảo học sinh dân tộc có điều kiện học tập tốt nhất. Thời gian: 3-5 năm. Chủ thể: UBND huyện, các tổ chức xã hội.
-
Đẩy mạnh công tác phân luồng và giáo dục hướng nghiệp: Triển khai sâu rộng đề án phân luồng học sinh sau THCS, phối hợp với doanh nghiệp địa phương để tạo cơ hội thực tập, việc làm cho học sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh phân luồng thành công lên trên 70% trong 5 năm tới. Chủ thể: Phòng GD&ĐT, các trường phổ thông, doanh nghiệp.
-
Tăng cường công tác quản lý và kiểm tra chất lượng giáo dục: Thiết lập hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục định kỳ, xử lý kịp thời các tồn tại, nâng cao hiệu quả quản lý. Chủ thể: Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT huyện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và quản lý giáo dục địa phương: Giúp hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục phù hợp với đặc thù vùng miền, nâng cao hiệu quả quản lý.
-
Nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực giáo dục và lịch sử địa phương: Cung cấp tư liệu khoa học về quá trình phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, góp phần bổ sung nghiên cứu chuyên sâu.
-
Giáo viên và cán bộ quản lý trường học: Tham khảo kinh nghiệm phát triển giáo dục, chính sách hỗ trợ, phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học.
-
Các tổ chức xã hội và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục: Hiểu rõ bối cảnh, nhu cầu và cơ hội hợp tác phát triển giáo dục tại huyện Đăk Hà, từ đó xây dựng các chương trình hỗ trợ hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
-
Giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà đã đạt được những thành tựu gì nổi bật?
Giáo dục phổ thông đã đạt phổ cập tiểu học và THCS đúng độ tuổi, số lượng trường lớp tăng gấp hơn 3 lần, tỷ lệ giáo viên chuẩn hóa đạt trên 90%, cơ sở vật chất được kiên cố hóa đáng kể. -
Những khó khăn chính trong phát triển giáo dục ở Đăk Hà là gì?
Bao gồm cơ sở vật chất còn thiếu thốn ở vùng sâu, chất lượng giáo dục chưa đồng đều, tỷ lệ tái mù chữ người lớn còn cao, và khó khăn trong thu hút giáo viên chất lượng cao. -
Chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số được triển khai như thế nào?
Huyện thực hiện chính sách hỗ trợ học phí, chi phí học tập, xây dựng trường bán trú, tổ chức các chương trình khuyến học nhằm giảm tỷ lệ bỏ học và nâng cao chất lượng học tập. -
Phân luồng học sinh sau THCS được thực hiện ra sao?
Đề án phân luồng được triển khai từ năm 2018, tập trung giáo dục hướng nghiệp, phối hợp với doanh nghiệp địa phương để tạo cơ hội thực tập và việc làm, giúp học sinh lựa chọn con đường học tập phù hợp. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại huyện?
Thông qua đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, chính sách ưu đãi về lương thưởng và nhà ở, đặc biệt tập trung vào giáo viên vùng khó khăn để giữ chân và nâng cao năng lực.
Kết luận
- Giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà đã có bước phát triển vượt bậc về quy mô, chất lượng và cơ sở vật chất trong giai đoạn 1994-2020.
- Đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa và nâng cao trình độ, góp phần quan trọng vào thành công của giáo dục địa phương.
- Các chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số và phân luồng học sinh sau THCS đã được triển khai hiệu quả, tạo điều kiện phát triển toàn diện.
- Huyện cần tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo viên và mở rộng các chính sách hỗ trợ để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
- Khuyến nghị các cấp quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng cùng phối hợp thực hiện các giải pháp nhằm phát triển bền vững giáo dục phổ thông huyện Đăk Hà trong tương lai.
Hành động tiếp theo là triển khai các đề xuất cụ thể trong kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025, đồng thời tăng cường giám sát, đánh giá để đảm bảo hiệu quả thực thi. Các nhà quản lý giáo dục và các bên liên quan được khuyến khích tham khảo và áp dụng kết quả nghiên cứu này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục địa phương.