Luận án tiến sĩ về quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

224
42
1

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Chương này tập trung vào việc tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý rủi roquản lý thuế tại Việt Nam và trên thế giới. Các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung vào việc xây dựng các mô hình quản lý rủi ro thuế dựa trên kinh nghiệm của các nước phát triển như OECD và EU. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế tại Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu chính là việc thiếu các nghiên cứu toàn diện về quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào việc xây dựng các mô hình quản lý rủi ro thuế dựa trên kinh nghiệm của các nước phát triển. Các mô hình này thường bao gồm việc xây dựng chính sách thuế đồng bộ, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng các bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro. Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá mức độ tuân thủ của người nộp thuế (NNT) và xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro.

1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế tại Việt Nam. Các nghiên cứu này thường chỉ ra những hạn chế trong việc thực hiện quản lý rủi ro như thiếu đồng bộ trong pháp luật thuế, hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và thiếu nguồn nhân lực có chuyên môn cao.

II. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về quản lý thuếrủi ro thuế, đồng thời phân tích các nguyên tắc và quy trình thực hiện quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Các nội dung chính bao gồm việc xác định các loại rủi ro trong quản lý thuế, các bước thực hiện quản lý rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình này. Chương cũng đề cập đến kinh nghiệm quốc tế trong việc thực hiện quản lý rủi ro thuế và các bài học có thể áp dụng tại Việt Nam.

2.1. Quản lý thuế và rủi ro về thuế

Quản lý thuế là quá trình thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo việc thu thuế đúng và đủ theo quy định của pháp luật. Rủi ro thuế là những yếu tố có thể dẫn đến việc không đạt được mục tiêu trong quản lý thuế, bao gồm cả rủi ro từ phía người nộp thuế và từ phía cơ quan thuế.

2.2. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là quá trình xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quản lý thuế. Quy trình này bao gồm các bước như xác định rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro, xây dựng các biện pháp kiểm soát và giám sát hiệu quả của các biện pháp này.

III. Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2014 2020

Chương này phân tích thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2014-2020. Các nội dung chính bao gồm việc đánh giá tình hình quản lý người nộp thuế, tình hình thu ngân sách và thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro. Chương cũng chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong việc thực hiện quản lý rủi ro tại Việt Nam.

3.1. Tổng quan hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2014 2020

Trong giai đoạn 2014-2020, quản lý thuế tại Việt Nam đã có nhiều cải cách quan trọng, bao gồm việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng các bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như thiếu đồng bộ trong pháp luật thuế, hạn chế trong việc thu thập và khai thác thông tin về người nộp thuế.

3.2. Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam cho thấy nhiều bất cập, bao gồm việc thiếu các tiêu chí đánh giá rủi ro cụ thể, hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và thiếu nguồn nhân lực có chuyên môn cao. Các biện pháp kiểm soát rủi ro cũng chưa được thực hiện một cách hiệu quả.

IV. Các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam trong giai đoạn tới. Các giải pháp bao gồm việc hoàn thiện pháp luật thuế, kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế, và ứng dụng công nghệ thông tin theo chuẩn quốc tế. Chương cũng đề cập đến các điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp này.

4.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Việc hoàn thiện pháp luật thuế là yếu tố quan trọng để thực hiện hiệu quả quản lý rủi ro. Cần xây dựng các quy định cụ thể về việc xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro trong quản lý thuế, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống pháp luật.

4.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

Cần xây dựng các bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro từ trung ương đến địa phương, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ thuế. Việc đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để thực hiện hiệu quả các biện pháp quản lý rủi ro.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước QLT nói chung, QLRR trong QLT nói riêng luôn là các nội dung nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý ở các quốc gia, các tổ chức quốc tế. Các công trình nghiên cứu về các nội dung này được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như các bài báo, các đề tài, các sổ tay hướng dẫn được đúc rút ra từ kinh nghiệm quản lý trong thực tiễn… Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan đến QLT và QLRR trong QLT ở nước ngoài sau đây: a.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến QLT (1) John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne and Frank Bosch, (2008), “Tax Administration Reform and Fiscal Adjustment: The Case of Indonesia”. Đây là công bố của IMF Working Papers nghiên cứu cải cách thuế ở Indonesia giai đoạn 2001-2008. Trong đó, nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của quy trình QLT và cải cách quy trình QLT nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ của NNT. Cải cách quy trình QLT chuyển hướng mạnh từ quy trình quản lý theo các sắc thuế sang quy trình quản lý theo chức năng quản lý và đối tượng quản lý như: tiếp nhận kê khai, nộp hồ sơ thuế, dịch vụ hỗ trợ khai thuế, thanh toán thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, giải quyết khiếu nại về thuế và tuyên truyền nghĩa vụ, pháp luật thuế theo từng đối tượng NNT có quy mô lớn, vừa và nhỏ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất quy trình quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế. Tuy nhiên, nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các khuyến nghị để đổi mới cơ chế QLT chuyển từ quản lý theo sắc thuế sang cơ chế 12 QLT theo chức năng, chỉ có ý nghĩa trong giai đoạn đầu cải cách QLT theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế. (2) John Brondolo and Zhiyong Zhang, (2016), “Tax Administration Reform in China: Achievements, Challenges, and Reform Priorities”. Đây là công bố của IMF Working Papers nghiên cứu về cải cách cơ cấu tổ chức của Cơ quan thuế nhà nước Trung Quốc (SAT).

Trong 20 năm qua, SAT đã thực hiện cải cách và phát triển với các bộ phận mới được tạo ra để thực hiện những mục tiêu ưu tiên trong QLT. Năm 2008, SAT tạo ra Cục hỗ trợ NNT và Cục doanh nghiệp lớn nhằm cải thiện các chương trình hỗ trợ NNT và tăng cường sự quản lý của nhóm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, các cá nhân có tài sản lớn. Nghiên cứu cũng chỉ ra chức năng, trách nhiệm quản lý ngày càng được chuyên môn hóa giữa các bộ phận của SAT. Đặc biệt, việc xây dựng chiến lược hiện đại hóa của SAT tạo ra cơ hội và nhu cầu cho SAT xem xét, cải cách cơ cấu tổ chức hiện tại, nhằm đạt được sự gắn kết và vận hành hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở các khuyến nghị về tổ chức bộ máy QLT nhằm chuyên môn hóa trong việc QLT, thực hiện việc QLT theo chức năng; Các nghiệp vụ cụ thể liên quan đến việc QLT theo chức năng không được nghiên cứu sâu. (3) OECD, (2010), “Phân nhóm tuân thủ doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nghiên cứu liên quan đến hiểu và tác động tới hành vi tuân thủ của NNT” Công trình này tập trung vào nhóm đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ việc phân tích các hành vi tuân thủ về thuế. Việc xem xét hành vi NNT dựa trên xác định tầm quan trọng của các quy tắc xã hội và quy tắc cá nhân trên phạm vi của một đất nước. Việc đánh giá xếp hạng lòng tin của NNT với quốc gia sinh sống (Chính phủ, CQT hay các cơ quan khác liên quan…).

Nghiên cứu đánh giá khảo sát khi áp dụng các biện pháp trong việc thực thi tính tuân thủ NNT ở các khu vực địa lý khác nhau như: Hà Lan, Canada, 13 Thụy Điển. trước khi đưa ra các khuyến nghị chung trong nghiên cứu hành vi tuân thủ của NNT. Công trình cũng tập trung xem xét, đánh giá các yếu tố kinh tế tác động đến hành vi tuân thủ của NNT. Từ những đánh giá đó, nhóm nghiên cứu kiến nghị các biện pháp đánh giá hành vi không tuân thủ, biện pháp xử lý qua tác động thanh tra, kiểm tra thường xuyên hay ngẫu nhiên đối với NNT.

Ở công trình này, đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu hành vi tuân thủ, hành vi không tuân thủ của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ chứ chưa bao quát toàn bộ khối doanh nghiệp. Các biện pháp xử lý kiến nghị cũng chỉ tập trung vào nhóm đối tượng này mà chưa bao quát hết được về QLRR, QLRR tuân thủ đối với tất cả các doanh nghiệp. (4) Cơ quan chuyên trách về thuế và hải quan Anh (HMRC), (2011), “Nghiên cứu tiêu điểm quốc tế về thuế”. Trong nghiên cứu này, phạm vi nghiên cứu đánh giá được HMRC hợp tác với rất nhiều nước khác nhau.

Nó bắt nguồn từ thành công trong một nghiên cứu triển khai ở Úc và Nam Phi năm 2009. Nghiên cứu được xem xét trên 10 tiêu điểm cơ bản về: Chi phí chất lượng của trung tâm chăm sóc khách hàng qua điện thoại; chi phí và thời gian thực hiện thuế TNCN; chi phí đăng ký thuế GST/VAT; chi phí và tính hiệu quả của việc đánh giá rủi ro thuế GST/VAT; chi phí và hiệu quả của thanh tra thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) của các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SME); Thời gian giải quyết các vấn đề phức tạp; Hiệu quả và hiệu suất của quản lý nợ; Chi phí và hiệu quả về giải quyết tranh chấp thuế TNCN (PIT). Sau khi phân tích đánh giá các khía cạnh cụ thể nêu trên, nhóm nghiên cứu đã giúp các CQT căn cứ nguồn lực và thực trạng của cơ quan mình xem xét, nghiên cứu và đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp. Tương tự các công trình nghiên cứu nêu trên, đối tượng nghiên cứu của công trình này chỉ thực hiện tại CQT Anh.

Cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý doanh nghiệp tại Anh cũng còn nhiều khác biệt so với CQT Việt Nam. Đặc 14 điểm doanh nghiệp, mô hình kinh doanh và kinh tế xã hội cũng khác biệt so với điều kiện doanh nghiệp tại Việt Nam. Các công trình nghiên cứu liên quan đến QLRR trong QLT (5) Chính phủ Úc, (2003), “Nghiên cứu chương trình tuân thủ 2003-04”. Đây là một công trình nghiên cứu mô tả những rủi ro và cách thức các nguồn lực của CQT Úc được dùng để xử lý những rủi ro này.

NNT được phân thành 05 nhóm: cá nhân, DN cực nhỏ, DN nhỏ đến vừa, DN lớn, Tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức nhà nước. CQT tạo điều kiện dễ dàng cho mọi người hiểu và chấp hành các nghĩa vụ thuế và đảm bảo có biện pháp nhằm tối đa hóa số NNT chọn cách tuân thủ. Hệ thống quản lý thuế của Úc dựa trên cơ sở trợ giúp và giáo dục để hỗ trợ NNT tự khai, tự nộp thuế. CQT thực hiện nhiều hoạt động về tuân thủ, từ việc xác minh thông tin được cung cấp cho đến việc tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế phức tạp và có những hành động thích hợp trong trường hợp phát hiện các hành vi cố ý không tuân thủ.

Ngoài ra, CQT cũng liên tục theo dõi các kết quả thu dự kiến và những thay đổi lớn đối với hệ thống thuế để xác định những rủi ro mới xuất hiện. Điều này có nghĩa là, CQT có thể tiến hành rà soát, điều tra trước khi các tờ khai, các mẫu liên quan được nộp hay phát hành thông báo thuế. CQT cũng chủ động trao đổi về các lĩnh vực rủi ro và đáng quan tâm để người dân có thể hiểu được quan điểm và có thể dự báo được phản ứng của CQT. Mô hình tuân thủ hướng dẫn CQT tìm hiểu nguyên nhân người dân không tuân thủ và cần xây dựng các biện pháp thích hợp tương xứng.

Mục tiêu nền tảng là xây dựng các phản ứng làm tối đa hóa tỷ lệ người dân trong cộng đồng vừa có khả năng tuân thủ, vừa chọn cách tuân thủ nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu chỉ ra những biện pháp quản lý CQT thực hiện tương ứng với những rủi ro họ phát hiện ra. Biện pháp áp dụng bao gồm cả những biện pháp cưỡng chế thấp nhất đối với những người cố tình tìm cách trốn tránh nghĩa vụ của mình. Cụ thể: 15 - Nhóm doanh nghiệp cực nhỏ: Nhóm này chiếm 10% tiền thuế liên bang và khoản 60% số thuế nợ mà CQT thu được.

Các doanh nghiệp cực nhỏ không có chuyên gia kế toán nội bộ, tốc độ thay thế khá cao và thường xuyên được chuyển nhượng. Phương pháp tuân thủ cho nhóm này đặt trọng tâm vào việc giúp đỡ, giáo dục để họ nhận thức được nghĩa vụ về thuế và tự giác tuân thủ. Ngoài ra, để đảm bảo doanh nghiệp cực nhỏ được tư vấn về nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ, kê khai đúng thu nhập, CQT Úc dự kiến tăng sự xuất hiện của CQT và hỗ trợ đại lý về thuế, mục tiêu kiểm tra việc tuân thủ 10% doanh nghiệp. - Nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhóm này chiếm khoản 10% tiền thuế của Liên bang.

Phương pháp tuân thủ cho nhóm này là một chương trình hoạt động liên tục để đảm bảo NNT thực hiện các nghĩa vụ thuế cơ bản (đăng ký, nộp tờ khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế); Phân tích và theo dõi thông tin thu được từ báo cáo hoạt động, tờ khai và các nguồn thông tin trong và ngoài khác nhằm xác định được các rủi ro về tuân thủ khác. Trọng tâm chương trình tuân thủ đưa ra: Kiểm tra việc đăng ký, kê khai và hoàn thuế; Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; Cải cách thuế đánh vào doanh nghiệp…Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của công trình này là hoạt động QLT tại Úc, thời gian nghiên cứu từ năm 2003 nên một số phương pháp không còn phù hợp trong điều kiện hiện nay. Nghiên cứu chưa chỉ ra được hiệu quả phòng ngừa của việc tuân thủ tích cực, các biện pháp QLRR đưa ra tại thời điểm hiện tại đôi khi không còn phù hợp hoặc đã được thay thế bằng các mục tiêu chiến lược khác. (6) Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), (2004), “Sổ tay hướng dẫn QLRR tuân thủ: Quản lý và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về các thách thức và giải pháp trong việc quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực thuế và quản lý rủi ro.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề quản lý và chính sách, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học quản trị tốt trong lĩnh vực hộ tịch từ thực tiễn tỉnh Hà Nam, nghiên cứu này tập trung vào cải thiện hiệu quả quản lý hộ tịch. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý cư trú, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến quản lý nhà nước. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ 1997 đến 2005 là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về chính sách và quản lý công.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.