Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam" của tác giả Bùi Khánh Toàn được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Tuyến và TS. Nguyễn Thị Minh Hằng, bảo vệ năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng phương pháp quản lý rủi ro (QLRR) trong công tác quản lý thuế (QLT) của cơ quan thuế (CQT) tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo thống kê được trình bày trong luận án, thu ngân sách nhà nước (NSNN) do ngành Thuế quản lý giai đoạn 2016-2020 đạt 5.112 nghìn tỷ đồng, tăng gấp 1,7 lần so với giai đoạn 2011-2015; tỷ lệ huy động bình quân đạt 25,2% GDP (vượt mục tiêu 23,5% GDP), trong đó thu từ thuế và phí xấp xỉ 21% GDP. Cùng với sự phát triển kinh tế, số lượng người nộp thuế (NNT) tăng nhanh: năm 2010 toàn ngành quản lý 429.868 doanh nghiệp với số thu 423.570 tỷ đồng, đến năm 2020 đã tăng lên 810.000 doanh nghiệp và hơn 23 triệu hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Trong khi đó, toàn ngành Thuế có khoảng 44.000 công chức, tính bình quân mỗi công chức phải theo dõi khoảng 540 NNT. Tình trạng kê khai sai lệch, gian lận và nợ đọng thuế diễn ra phức tạp; số liệu đối chiếu của Kiểm toán Nhà nước năm 2019 đối với 3.171 doanh nghiệp ngoài nhà nước tại 49 địa phương đã kiến nghị nộp tăng thêm cho NSNN 1.635 tỷ đồng.

Thực tế này đặt ra yêu cầu cơ quan quản lý phải chuyển dịch từ phương thức quản lý truyền thống mang tính thủ công, dàn trải sang phương thức quản lý hiện đại dựa trên đánh giá rủi ro. Dù Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã chính thức luật hóa nguyên tắc QLRR, quá trình triển khai thực tế vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống: cơ sở pháp lý chưa đồng bộ; thiếu một chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể (Compliance Risk Management Program - TCP); hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) phân tán; ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa tự động hóa hoàn toàn việc tính điểm rủi ro; mô hình tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu cải cách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLRR trong QLT tại Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về QLRR trong QLT; làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá và cơ sở dữ liệu phân tích mức độ rủi ro.
  2. Nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm quốc tế về QLRR trong QLT tại các quốc gia để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng QLRR trong QLT tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực thi nhằm hoàn thiện QLRR trong QLT tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Chiến lược cải cách hệ thống thuế.

Luận án xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi 1: Nội dung chủ yếu và quy trình thực hiện QLRR trong QLT là gì? Những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến QLRR trong QLT?
  • Câu hỏi 2: Kinh nghiệm về QLRR trong QLT của các quốc gia trên thế giới và bài học rút ra nhằm hoàn thiện QLRR trong QLT tại Việt Nam trong thời gian tới là gì?
  • Câu hỏi 3: Những kết quả đạt được, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của QLRR trong QLT tại Việt Nam thời gian qua là gì?
  • Câu hỏi 4: Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện QLRR trong QLT tại Việt Nam trong thời gian tới và điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp đó là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLRR trong công tác QLT tại Việt Nam.
  • Tiếp cận đối tượng: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động QLRR trong phạm vi các nghiệp vụ do CQT thực hiện (bao gồm kiểm soát rủi ro trong quản trị nội bộ của CQT và quản lý rủi ro tuân thủ của NNT). Luận án không nghiên cứu lĩnh vực QLT thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan, đồng thời không nghiên cứu rủi ro trong việc hoạch định và xây dựng chính sách thuế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng tại hệ thống CQT Việt Nam (Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế) và nghiên cứu kinh nghiệm tại các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Liên minh Châu Âu (EU) như Úc, Anh, Hà Lan, Bulgaria, Ba Lan, Lithuania; khu vực ASEAN như Singapore, Malaysia, Thái Lan và khu vực châu Phi như Nam Phi.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2014-2020; các giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề cụ thể:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Nhóm nghiên cứu về cải cách quản lý thuế:

    • John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne và Frank Bosch (2008) trong tài liệu IMF Working Papers "Tax Administration Reform and Fiscal Adjustment: The Case of Indonesia" đã phân tích việc chuyển đổi mô hình QLT từ quản lý theo sắc thuế sang quản lý theo chức năng và đối tượng (doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ) tại Indonesia giai đoạn 2001-2008, đồng thời đưa ra đề xuất ban đầu về quy trình quản lý tuân thủ.
    • John Brondolo và Zhiyong Zhang (2016) trong IMF Working Papers "Tax Administration Reform in China: Achievements, Challenges, and Reform Priorities" nghiên cứu quá trình tái cơ cấu Cơ quan Thuế Nhà nước Trung Quốc (SAT), điển hình là việc thành lập Cục Hỗ trợ NNT và Cục Doanh nghiệp lớn năm 2008 nhằm chuyên môn hóa bộ máy quản lý.
    • OECD (2010) với nghiên cứu "Phân nhóm tuân thủ doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nghiên cứu liên quan đến hiểu và tác động tới hành vi tuân thủ của NNT" tại Hà Lan, Canada, Thụy Điển, phân tích các yếu tố kinh tế, chuẩn mực xã hội tác động đến hành vi tuân thủ và đề xuất các biện pháp xử lý qua thanh tra ngẫu nhiên hoặc có chủ đích.
    • Cơ quan chuyên trách về Thuế và Hải quan Vương quốc Anh - HMRC (2011) trong "Nghiên cứu tiêu điểm quốc tế về thuế" (kế thừa nghiên cứu năm 2009 tại Úc và Nam Phi) đã đo lường chi phí, thời gian và hiệu quả hoạt động đối với 10 khía cạnh nghiệp vụ như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý nợ và giải quyết tranh chấp.
  • Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về QLRR trong quản lý thuế:

    • Chính phủ Úc (2003) với báo cáo "Nghiên cứu chương trình tuân thủ 2003-04" chia NNT thành 5 nhóm (cá nhân, doanh nghiệp cực nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp lớn, tổ chức phi lợi nhuận/nhà nước), đưa ra mô hình xử lý rủi ro dựa trên hỗ trợ, giáo dục kết hợp thanh tra, kiểm tra có trọng tâm.
    • OECD (2004) ban hành "Sổ tay hướng dẫn QLRR tuân thủ: Quản lý và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế", thiết lập quy trình QLRR chuẩn gồm nhận diện bối cảnh, xác định rủi ro, phân loại theo thứ tự ưu tiên, phân tích hành vi và xây dựng chiến lược can thiệp.
    • Cục Thuế Nam Phi (2004) với công trình "Nghiên cứu phân tích về cách tiếp cận tuân thủ của CQT trên cơ sở lựa chọn hồ sơ và mức độ rủi ro của CQT Nam Phi", dựa trên nghiên cứu khoảng trống thuế (ước tính 30 tỷ Rand theo Gordhan, 2003) để phát triển mô hình lựa chọn hồ sơ thanh tra thuế tự động từ dữ liệu bên thứ ba.
    • OECD (2009) xuất bản sổ tay "Quản lý tuân thủ của chức năng quản lý doanh nghiệp – Sổ tay hướng dẫn kinh nghiệm và thông lệ của 8 nước thành viên OECD", tập trung vào kiểm soát rủi ro giao dịch quốc tế, cơ cấu kinh doanh phức tạp và thỏa thuận tuân thủ trước.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: "Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội)", phân tích tuân thủ thuế dưới góc độ kinh tế và tâm lý xã hội.
  • Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: "Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", đánh giá tác động của cam kết gia nhập WTO và đề xuất giải pháp QLT giai đoạn 1995-2010.
  • Lưu Ngọc Thơ (2013), luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính: "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay", phân tích thực trạng quản lý doanh nghiệp lớn giai đoạn 2007-2011 và đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách.
  • Tổng cục Thuế (2013), báo cáo "Mô hình Quản lý thuế và cơ chế quản lý rủi ro", khuyến nghị việc phân khúc NNT, tích hợp QLRR vào các quy trình thường nhật và xây dựng kênh truyền thông hỗ trợ.
  • Phi Vân Tuấn (2013), đề tài cấp Tổng cục Thuế: "Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro", tổng kết thí điểm ứng dụng phân tích rủi ro trong lập kế hoạch thanh tra tại Cục Thuế TP. Hà Nội giai đoạn 2009-2012.
  • Trần Huy Trường (2015), luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính: "Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam", tập trung nghiên cứu bộ tiêu chí phân tích rủi ro phục vụ lập kế hoạch thanh tra giai đoạn 2009-2014.
  • Bùi Khánh Toàn (2018), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục Thuế: "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế - kinh nghiệm quốc tế và giải pháp áp dụng tại Việt Nam", phân tích việc áp dụng mô hình tháp tuân thủ và quy trình 5 bước trong giai đoạn 2010-2017.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án xác định 5 khoảng trống học thuật và thực tiễn chưa được các công trình trước giải quyết thấu đáo:

  1. Chưa có công trình tiếp cận toàn diện QLRR trên cả hai khía cạnh đồng thời: rủi ro tuân thủ từ phía NNT và rủi ro quản trị quy trình từ phía CQT.
  2. Chưa có hệ thống lý luận hoàn chỉnh tích hợp cụ thể giữa các hình thức rủi ro, quy trình QLRR nghiệp vụ và hệ thống tiêu chí định lượng trong bối cảnh chuyển đổi số ngành thuế.
  3. Các bài học kinh nghiệm quốc tế chưa được cập nhật theo bối cảnh kinh tế số và quản lý giao dịch điện tử xuyên biên giới.
  4. Thiếu một công trình nghiên cứu thực nghiệm quy mô toàn diện đánh giá thực trạng QLRR trên tất cả các chức năng QLT tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020.
  5. Chưa có khung giải pháp gắn liền trực tiếp với việc thực thi Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021-2030 dựa trên 3 trụ cột: Thể chế, Con người và Công nghệ thông tin.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm Quản lý thuế: Tiếp cận theo nghĩa hẹp, QLT là quá trình tổ chức thực thi pháp luật thuế của cơ quan quản lý nhà nước thông qua việc tác động có chủ đích đến hành vi của NNT nhằm đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN, đồng thời thúc đẩy ý thức tuân thủ tự nguyện.
  • Khái niệm và bản chất rủi ro: Luận án kết hợp quan niệm truyền thống (rủi ro là tổn thất, điều không mong muốn theo Từ điển tiếng Việt 1998 và Từ điển Oxford) với quan niệm hiện đại theo Chuẩn mực ISO/IEC Guide 73 (rủi ro là sự kết hợp của biến cố xảy ra và hệ quả, có thể đo lường được, bao gồm 3 yếu tố: xác suất - Probability, mức độ tác động - Impact và thời lượng - Duration).
  • Phân loại rủi ro: Gồm rủi ro theo mức độ (nghiêm trọng, lớn, trung bình, nhỏ) và rủi ro theo nguồn gốc phát sinh gồm Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk - IR) và Rủi ro kiểm soát (Control Risk - CR).
  • Khung phân tích QLRR:
    • Mô hình tháp tuân thủ (Compliance Model) phân loại NNT thành các nhóm thái độ: Sẵn sàng tuân thủ, Cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thành công, Không muốn tuân thủ nếu có cơ hội, và Cố tình không tuân thủ. Mỗi nhóm tương ứng với chiến lược quản lý: Tạo thuận lợi tối đa, Hỗ trợ hướng dẫn, Răn đe cảnh báo, và Cưỡng chế nghiêm ngặt.
    • Ma trận QLRR phân định mức độ rủi ro dựa trên xác suất xảy ra và mức độ thiệt hại đến số thu NSNN.
    • Khung quy trình QLRR tổng thể gồm 5 bước: Thiết lập bối cảnh -> Nhận diện rủi ro -> Phân tích rủi ro -> Đánh giá, phân loại rủi ro -> Xử lý rủi ro và giám sát đánh giá lại.
    • Khung Chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể (TCP) và Quy trình chuẩn công nghiệp khai phá dữ liệu (CRISP-DM - Cross-Industry Standard Process for Data Mining).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng (xem xét mối quan hệ giữa CQT và NNT trong sự vận động kinh tế thị trường) và phép duy vật lịch sử (đánh giá chính sách QLT gắn liền với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2014-2020).
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Kiểm toán Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Quản lý thuế 2012, Luật Quản lý thuế 2019 và các thông tư hướng dẫn).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu khung pháp lý, mô hình tổ chức bộ máy và kỹ thuật phân tích rủi ro của Việt Nam với các chuẩn mực của OECD, EU và kinh nghiệm của một số quốc gia.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực nghiệm:
    • Công cụ: Bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến thiết kế trên biểu mẫu Google Forms, gồm 3 phần: Thông tin chung đối tượng; Đánh giá thực trạng QLRR trong QLT; Đánh giá các định hướng và giải pháp hoàn thiện.
    • Cỡ mẫu: Phát ra 500 phiếu, thu về 411 phiếu. Sau bước làm sạch dữ liệu (loại bỏ 11 phiếu trả lời không hợp lệ, trả lời đồng nhất một mức độ hoặc mâu thuẫn nội tại), còn lại 400 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích thống kê.
Tiêu thức phân loại mẫu Phân nhóm chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Số năm công tác Dưới 5 năm 82 20,5%
Từ 5 đến 10 năm 80 20,0%
Trên 10 năm 238 59,5%
Vị trí công tác Lãnh đạo quản lý (từ cấp phòng trở lên) 102 24,5%
Chuyên viên 298 74,5%
Bộ phận chức năng Tuyên truyền hỗ trợ NNT 30 7,5%
Kê khai và Kế toán thuế 51 12,75%
Thanh tra kiểm tra 170 42,5%
Quản lý nợ thuế 29 7,25%
Bộ phận khác 120 30,0%
Tổng cộng 400 100,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Chương 1 tập trung tổng thuật 15 công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến QLT và kỹ thuật QLRR. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được của các học giả quốc tế (IMF, OECD, HMRC, Cục Thuế Úc, Nam Phi) và các nhà nghiên cứu trong nước (Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Tổng cục Thuế).

Chương này làm rõ sự dịch chuyển trong tư duy quản lý hiện đại: chuyển từ kiểm soát hành chính đơn thuần sang mô hình quản lý tuân thủ tự nguyện dựa trên phân tích dữ liệu rủi ro. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào một phân hệ nghiệp vụ đơn lẻ (như thanh tra thuế, kiểm tra thuế) hoặc nghiên cứu tại một địa bàn hành chính hẹp trong giai đoạn trước năm 2014. Từ đó, chương 1 xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài luận án trong việc xây dựng mô hình QLRR toàn diện cho toàn ngành Thuế Việt Nam giai đoạn 2014-2020, định hướng đến 2025-2030.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLRR trong QLT với các nội dung trọng tâm:

  • Xác định chủ thể quản lý (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan thuế), đối tượng quản lý (NNT, tổ chức khấu trừ, tổ chức làm thủ tục thay), công cụ quản lý (hệ thống pháp luật, kế hoạch, CNTT) và 4 mục tiêu cốt lõi của QLT.
  • Phân tích bản chất rủi ro thuế: chỉ rõ rủi ro không chỉ xuất phát từ hành vi trốn thuế, tránh thuế, gian lận hóa đơn của NNT mà còn phát sinh từ rủi ro vận hành nội bộ của CQT (quy trình chồng chéo, lỗi phần mềm, thiếu hụt thông tin bên thứ ba, sai sót của công chức).
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ QLRR 5 bước và các nhân tố ảnh hưởng (môi trường pháp lý, cấu trúc kinh tế, trình độ công nghệ, ý thức NNT, năng lực cán bộ).
  • Khái quát kinh nghiệm áp dụng QLRR tại các nước phát triển (Úc, Anh, Hà Lan, Singapore...) và rút ra 5 bài học cho Việt Nam:
    1. Xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể (TCP) làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động QLT.
    2. Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, tạo hành lang cho việc áp dụng các tiêu chí rủi ro tự động và xử lý vi phạm.
    3. Thiết lập bộ phận chuyên trách về QLRR có tổ chức thống nhất, xuyên suốt từ cấp trung ương đến địa phương.
    4. Đầu tư hạ tầng CNTT, chuẩn hóa CSDL tập trung của NNT và tích hợp dữ liệu bên thứ ba để phân tích tự động.
    5. Đa dạng hóa các biện pháp can thiệp hành vi nhằm tối ưu hóa sự tuân thủ tự nguyện thay vì lạm dụng thanh tra, kiểm tra.

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020

Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện bức tranh thực tiễn triển khai QLRR tại hệ thống CQT Việt Nam qua các chỉ số và dữ liệu thực nghiệm:

  • Tình hình thu NSNN và quy mô NNT: Phân tích dữ liệu giai đoạn 2014-2020 cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp và hộ kinh doanh tạo áp lực rất lớn lên bộ máy 44.000 công chức thuế.
  • Thực trạng xây dựng hành lang pháp lý và bộ máy: Phân tích quá trình hoàn thiện các văn bản từ Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, Thông tư 204/2015/TT-BTC đến Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; sự hình thành của Ban Quản lý rủi ro thuộc Tổng cục Thuế và các bộ phận QLRR tại các Cục Thuế địa phương.
  • Thực trạng tổ chức triển khai nghiệp vụ QLRR: Đánh giá việc áp dụng bộ tiêu chí phân tích rủi ro trong các chức năng chính: đăng ký thuế, quản lý tờ khai, hoàn thuế GTGT, thanh tra - kiểm tra thuế và quản lý nợ thuế. Khảo sát việc áp dụng kiến trúc CSDL phân tích rủi ro và quy trình khai phá dữ liệu chuẩn CRISP-DM.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm (mẫu N = 400): Đánh giá mức độ đồng thuận của cán bộ công chức thuế về tính đồng bộ của hành lang pháp lý, hiệu quả của hệ thống chỉ số tiêu chí rủi ro, thời gian nâng cấp hạ tầng CNTT và chất lượng phân tích rủi ro thực tế.
  • Đánh giá thành công: Đã bước đầu luật hóa nguyên tắc QLRR, ứng dụng CNTT trong phân tích lập kế hoạch thanh tra kiểm tra, phân khúc được doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn.
  • Chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Hành lang pháp lý chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết cho một số phân hệ mới; chưa triển khai được chương trình TCP toàn diện; CSDL còn phân tán, thiếu liên thông với các cơ quan bên ngoài (Hải quan, Ngân hàng, Đăng ký kinh doanh); tỷ lệ tự động hóa tính điểm rủi ro còn thấp; bộ máy QLRR tại các Chi cục Thuế chưa được tổ chức chuyên trách thống nhất.
    • Nguyên nhân: Tốc độ phát triển nhanh của các mô hình kinh doanh mới (thương mại điện tử, kinh tế số); hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ; thói quen quản lý thủ công của một bộ phận công chức; nhận thức của NNT về tuân thủ tự nguyện còn hạn chế.

Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Chương 4 xác định phương hướng phát triển dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi CPTPP, EVFTA) và định hướng Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021-2030, đưa ra 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về QLRR: Ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về QLRR; quy định rõ cơ chế bảo vệ cán bộ thuế khi áp dụng kết quả phân tích dữ liệu tự động; ban hành quy chế phối hợp cung cấp thông tin bắt buộc từ các bộ, ngành và ngân hàng thương mại.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân lực: Tăng cường chức năng, thẩm quyền cho Ban QLRR (Tổng cục Thuế); thành lập phòng/bộ phận chuyên trách QLRR đồng bộ tại 100% Cục Thuế tỉnh, thành phố; xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu, khai phá dữ liệu cho cán bộ QLRR.
  3. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT: Xây dựng kho CSDL tập trung toàn ngành; chuẩn hóa định danh NNT; tích hợp dữ liệu hóa đơn điện tử; kết nối CSDL quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, đất đai và tài khoản thanh toán ngân hàng.
  4. Xây dựng và triển khai Chương trình QLRR tuân thủ tổng thể (TCP): Thiết lập quy trình quản lý tuân thủ hàng năm cho toàn ngành Thuế theo chuẩn mực OECD; phân đoạn NNT thành từng nhóm đối tượng cụ thể (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI, SME, hộ kinh doanh, cá nhân có thu nhập cao) để áp dụng biện pháp can thiệp tương ứng.
  5. Hoàn thiện nội dung nghiệp vụ QLRR trong từng chức năng QLT: Tái thiết kế quy trình phân tích rủi ro trong đăng ký thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT tự động, nhận diện rủi ro giao dịch liên kết - chuyển giá và phân loại nợ thuế để áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp.
  6. Ứng dụng CNTT theo chuẩn quốc tế: Áp dụng quy trình khai phá dữ liệu CRISP-DM, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để tự động tính điểm rủi ro NNT theo thời gian thực; nâng cấp hạ tầng phân tích dữ liệu lớn (Big Data).

Chương 4 cũng xác lập 4 nhóm điều kiện tiên quyết để thực thi giải pháp: Tăng cường phối hợp liên ngành; Trang bị hạ tầng cơ sở vật chất CNTT; Nâng cao trình độ chuyên môn của công chức thuế; Nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận chuyên sâu về QLRR trong QLT theo nghĩa hẹp, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa rủi ro tuân thủ từ phía NNT và rủi ro quản lý nghiệp vụ từ phía CQT.
  • Phát triển mô hình phân tích rủi ro thuế đa chiều, kết hợp giữa mô hình tháp tuân thủ (Compliance Model) của OECD với quy trình khai phá dữ liệu công nghiệp CRISP-DM để ứng dụng vào quản trị thuế hiện đại.
  • Xác định rõ hệ thống nhân tố tác động và khung tiêu chí định lượng phục vụ việc đánh giá, phân loại rủi ro tự động theo từng chức năng nghiệp vụ thuế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng triển khai QLRR trong toàn bộ hệ thống CQT Việt Nam giai đoạn 2014-2020 thông qua số liệu thứ cấp của ngành Thuế và bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 400 cán bộ công chức thuế.
  • Đánh giá cụ thể hiệu quả và những điểm nghẽn của hệ thống ứng dụng CNTT, kho CSDL NNT, cơ chế phân tích rủi ro thanh tra - kiểm tra, hoàn thuế và quản lý nợ tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, có lộ trình rõ ràng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, gắn kết trực tiếp với các định hướng của Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021-2030 dựa trên 3 trụ cột (Thể chế, Nhân lực, CNTT).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu các nghiệp vụ QLRR thuộc thẩm quyền quản lý của CQT, chưa nghiên cứu mở rộng sang lĩnh vực QLT hàng hóa xuất nhập khẩu do cơ quan hải quan thực hiện.
  • Về nội dung: Luận án không đi sâu vào việc hoạch định, xây dựng các sắc thuế cụ thể mà chỉ tập trung vào khâu tổ chức thực thi quản lý thuế theo phương thức QLRR.
  • Về nguồn dữ liệu: Do tính chất bảo mật của dữ liệu ngành thuế, một số thông tin phân tích rủi ro chi tiết của từng doanh nghiệp cụ thể chưa thể công bố chi tiết trong toàn bộ văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp QLRR tích hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Hải quan trong việc quản lý các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu và giao dịch xuyên biên giới.
  • Đi sâu nghiên cứu ứng dụng các thuật toán học máy chuyên sâu (Machine Learning) và dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động phát hiện các hành vi gian lận hóa đơn điện tử và trốn thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử.
  • Nghiên cứu cơ chế đo lường định lượng "khoảng trống thuế" (Tax Gap) tại Việt Nam theo phương pháp tiếp cận của các nước phát triển.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao, phục vụ cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống thông tư, quy trình nghiệp vụ QLRR, xây dựng chương trình QLRR tuân thủ tổng thể (TCP) và tái cơ cấu bộ máy quản lý rủi ro ngành Thuế.
  • Cán bộ, công chức ngành Thuế: Tham khảo các quy trình phân tích rủi ro, tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ, quy trình khai phá dữ liệu CRISP-DM để ứng dụng trực tiếp vào công tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế và quản lý nợ.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Luật Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về quản lý thuế hiện đại, mô hình tuân thủ thuế và phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong quản lý kinh tế công.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao ngành Thuế Việt Nam bắt buộc phải chuyển đổi sang phương thức quản lý rủi ro?

Theo dữ liệu của luận án, áp lực quản lý gia tăng rất lớn khi toàn ngành Thuế với khoảng 44.000 công chức phải quản lý hơn 810.000 doanh nghiệp và trên 23 triệu hộ, cá nhân kinh doanh (trung bình 1 công chức quản lý 540 NNT). Cơ quan thuế không thể thanh tra, kiểm tra toàn bộ 100% NNT với nguồn lực có hạn. Phương pháp QLRR giúp CQT tối ưu hóa nguồn lực bằng cách tập trung kiểm soát nhóm NNT có nguy cơ gian lận cao nhất, đồng thời tạo thuận lợi tối đa cho nhóm NNT có ý thức tuân thủ tốt.

2. Khung quy trình nghiệp vụ quản lý rủi ro tổng quát trong luận án gồm những bước nào?

Luận án chỉ rõ quy trình QLRR tổng quát gồm 5 bước tuần tự: (1) Thiết lập bối cảnh quản lý -> (2) Nhận diện rủi ro -> (3) Phân tích rủi ro -> (4) Đánh giá và xếp hạng mức độ rủi ro theo thứ tự ưu tiên -> (5) Xử lý rủi ro thông qua các biện pháp quản lý tương ứng và giám sát, đánh giá lại chu trình.

3. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thu thập và xử lý ra sao?

Nghiên cứu sinh đã thiết kế bảng hỏi trực tuyến gửi tới 500 đối tượng là cán bộ, công chức công tác trong ngành Thuế. Kết quả thu về 411 phiếu. Sau bước làm sạch và loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ, 400 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích thống kê mô tả. Trong đó, 59,5% người được hỏi có trên 10 năm kinh nghiệm công tác; 24,5% giữ vị trí lãnh đạo quản lý và 42,5% thuộc bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế.

4. Chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể (TCP) có vai trò gì trong quản lý thuế hiện đại?

TCP (Compliance Risk Management Program) là khung kế hoạch chiến lược tổng thể hàng năm của CQT, phân đoạn toàn bộ NNT theo quy mô và hành vi tuân thủ. TCP giúp CQT thiết lập các biện pháp can thiệp có tính chất răn đe, giáo dục, hỗ trợ hoặc cưỡng chế một cách chủ động và minh bạch, ngăn ngừa hành vi vi phạm trước khi phát sinh hậu quả làm thất thu NSNN.

5. Ba trụ cột trong Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021-2030 được luận án tích hợp vào hệ thống giải pháp là gì?

Ba trụ cột bao gồm: (1) Thể chế quản lý thuế đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập; (2) Nguồn nhân lực chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới; (3) Công nghệ thông tin hiện đại, tích hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trên nền tảng thuế điện tử và kinh tế số.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam" của NCS. Bùi Khánh Toàn là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc áp dụng phương pháp quản lý hiện đại vào công tác thu ngân sách nhà nước. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý công, bài học kinh nghiệm quốc tế và dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2014-2020 tại Việt Nam, luận án đã làm rõ các hạn chế cốt lõi của hệ thống QLRR hiện hành và nguyên nhân của chúng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và 4 điều kiện thực thi được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuế Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.