Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữ vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, đóng góp nguồn thu ngoại tệ, mở rộng quan hệ ngoại thương và tạo việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Trong cơ cấu kinh tế, ngành dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực, đưa Việt Nam vào nhóm 3 quốc gia có sản lượng hàng may mặc xuất khẩu lớn nhất thế giới, xếp sau Trung Quốc và Ấn Độ. Tuy nhiên, theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước ước đạt 355,5 tỷ USD, giảm 4,4% so với năm 2022. Ngành dệt may chịu tác động tiêu cực kép từ các di chứng của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế toàn cầu, đặc biệt là tình trạng lạm phát kéo dài tại các thị trường tiêu thụ trọng điểm như Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU), khiến sức mua suy giảm, đơn hàng bị cắt giảm, mặt bằng lãi suất tăng cao cùng biến động tỷ giá ngoại tệ.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hoạt động từ năm 1988 với các lĩnh vực chính gồm sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu sợi, vải dệt kim, hàng may mặc, nguyên phụ liệu và thiết bị ngành dệt may. Trong giai đoạn 2021–2023, doanh nghiệp phải đối diện với tình trạng sụt giảm số lượng đơn vị đặt hàng từ các thị trường xuất khẩu truyền thống như Đài Loan, Hàn Quốc và Mexico. Thực trạng này phản ánh mức độ thiếu ổn định và sự phụ thuộc lớn của hoạt động xuất khẩu may mặc vào các yếu tố ngoại cảnh của kinh tế quốc tế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Mai Phương được xây dựng nhằm khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu của đơn vị, nhận diện các rào cản và đề xuất giải pháp khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2021–2023, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc;
    2. Đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2021–2023;
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2021–2023.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, địa chỉ số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2021–2023; đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát thực trạng, cơ cấu phương thức, thị trường, hợp đồng và hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu may mặc tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các công trình nghiên cứu thương mại quốc tế:

  • Căn cứ pháp lý: Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam (2005) về khái niệm xuất khẩu hàng hóa; Điều 178 Luật Thương mại về hoạt động gia công trong thương mại; Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 về tư cách pháp nhân và năng lực tài chính của doanh nghiệp; các công ước và tập quán quốc tế gồm Incoterms 2010 và Công ước Viên 1980 (CISG).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Áp dụng cơ sở lý thuyết của Võ Thanh Thu (2011) về các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu gia công, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, tạm nhập tái xuất) và các bước thực hiện hoạt động ngoại thương (nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, định giá, phương thức thanh toán quốc tế như Chuyển tiền - Remittance, Nhờ thu - Collection, Giao chứng từ trả tiền - CAD, Tín dụng chứng từ - L/C, tìm kiếm đối tác, lập phương án kinh doanh, quy trình đàm phán 3 bước gồm hỏi hàng - chào hàng - đặt hàng, và ký kết hợp đồng xuất khẩu). Nghiên cứu đồng thời vận dụng khung phân tích nhân tố ảnh hưởng theo Nguyễn Khắc Hoàng (2002), bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ - tự nhiên, cơ sở hạ tầng) và môi trường vi mô (năng lực tài chính, nguồn cung ứng đầu vào, cơ sở vật chất, lực lượng lao động, năng lực sản xuất kinh doanh).
  • Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá:
    • Tỷ trọng kim ngạch mặt hàng: $R(A) = \frac{M(A)}{M} \times 100%$
    • Lợi nhuận trước thuế ($EBT = TR - TC$) và Lợi nhuận sau thuế ($NI = EBT - TI$)
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), trên tổng chi phí kinh doanh, trên vốn chủ sở hữu (ROE) và trên tổng tài sản (ROA)
    • Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: $\text{Tỷ suất ngoại tệ} = \frac{\text{Tổng chi phí (VND)}}{\text{Doanh thu xuất khẩu (USD)}} \times 100%$
    • Chỉ tiêu hiệu quả lao động: Năng suất lao động bình quân và suất sinh lời của một lao động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các quy trình:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Tài chính - Kế toán; số liệu tổ chức lao động từ Phòng Nhân sự; tài liệu nghiệp vụ giao nhận, chứng từ thương mại và số liệu xuất khẩu từ Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu May.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế cán bộ nhân viên công ty thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp; tiến hành phỏng vấn sâu 5 cá nhân giữ chức trách chuyên môn tại đơn vị gồm Trưởng bộ phận xuất nhập khẩu, Phó bộ phận xuất nhập khẩu và 3 chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng giảm; phương pháp tổng hợp số liệu; phương pháp phân tích ma trận SWOT để xác lập các nhóm chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT) phục vụ việc ra quyết định quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia và sự phát triển nội tại của doanh nghiệp dệt may. Tác giả phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của các phương thức xuất khẩu phổ biến, từ phương thức gia công xuất khẩu đến xuất khẩu trực tiếp và buôn bán đối lưu. Về mặt quản trị nghiệp vụ, chương này chi tiết hóa tiến trình xúc tiến thương mại quốc tế, quy trình đàm phán hợp đồng từ khâu tiếp nhận hỏi hàng, phát hành đơn chào hàng đến xác nhận đơn đặt hàng. Tác giả làm rõ nội dung tác động từ các hiệp định thương mại, chính sách thuế, các chứng từ thanh toán quốc tế và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả kinh tế bao gồm các hệ số sinh lời (ROS, ROA, ROE), tỷ suất thu hồi ngoại tệ trên chi phí nội tệ và các chỉ số phản ánh năng suất, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 mô tả quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế từ tiền thân Nhà máy Sợi Huế (thành lập ngày 16/01/1988) cho đến khi cổ phần hóa theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN và Quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 100 tỷ đồng, đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn UPCoM từ năm 2010. Đơn vị đạt các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và tuân thủ trách nhiệm xã hội bao gồm ISO 9001:2008, SA-8000 (được chứng nhận bởi các khách hàng Hoa Kỳ như Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, JC Penny, Kohl's, Valley View, Regatta), WRAP và chứng nhận an ninh chuỗi cung ứng C-TPAT của Hải quan Hoa Kỳ.

Quy trình tác nghiệp xuất khẩu hàng may mặc tại doanh nghiệp được chuẩn hóa thành 12 bước nghiệp vụ tuần tự:

  1. Nhận kế hoạch xuất hàng tuần từ các phòng Thị trường May.
  2. Tập hợp xác nhận lưu cước (Booking confirmation) và gửi cho đơn vị vận tải.
  3. Thông báo thời gian đóng hàng, hạn nộp số container, số niêm chì (Seal), trọng lượng vỏ container (Tare), trọng lượng toàn bộ để lập Container Load Plan và Bảng xác nhận khối lượng toàn bộ container vận chuyển quốc tế (VGM).
  4. Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan điện tử (hợp đồng xuất khẩu, Packing list chi tiết đã duyệt, Commercial Invoice, phiếu kiểm tra tờ khai).
  5. Thực hiện khai báo hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
  6. In và xác nhận Bảng xác nhận khối lượng toàn bộ container vận chuyển quốc tế (VGM) bàn giao cho bên vận tải.
  7. Cung cấp chi tiết vận đơn cho hãng tàu để phát hành bản dự thảo (B/L, FCR, AWB).
  8. Kiểm tra, xác nhận phát hành chứng từ vận tải chính thức và hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tàu chạy (ETD).
  9. Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): C/O thông thường nộp hồ sơ điện tử qua hệ thống của Chi nhánh VCCI tại Đà Nẵng; C/O ưu đãi khai báo điện tử qua hệ thống của Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu Khu vực Bình Trị Thiên.
  10. Chuyển giao bộ chứng từ thanh toán quốc tế hoàn chỉnh cho khách hàng.
  11. Lập thủ tục đề nghị thanh toán chi phí vận chuyển và logistics.
  12. Lưu trữ hồ sơ thương vụ theo danh mục quy định.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021–2023 thể hiện sự điều chỉnh tinh gọn trước áp lực sụt giảm đơn hàng:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (±%) So sánh 2023/2022 (±%)
Tổng số lao động 4.939 100,00 4.732 100,00 4.522 100,00 -4,19 -4,44
1. Theo giới tính:
- Nam 1.466 29,68 - ~30,00 - ~30,00 - -
- Nữ 3.473 70,32 - ~70,00 - ~70,00 - -
2. Theo trình độ học vấn:
- Đại học, trên đại học 971 19,66 933 19,72 873 13,91 -3,91 -6,43
- Cao đẳng, trung cấp 441 8,93 416 8,79 398 8,80 -5,67 -4,33
- Lao động phổ thông 3.527 71,41 3.383 71,49 3.251 71,89 -4,08 -3,90
3. Theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 3.609 73,07 3.370 71,22 3.203 70,83 -6,62 -4,96
- Lao động gián tiếp 1.330 26,93 1.362 28,78 1.319 29,17 +2,41 -3,16

Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng trưởng về quy mô nhưng ghi nhận sự gia tăng rủi ro về cơ cấu nợ và thu hồi công nợ:

Khoản mục tài chính Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) Năm 2023 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 659.203 775.211 868.322 +17,60 +12,01
- Tiền và tương đương tiền 151.093 100.029 90.010 -33,80 -10,02
- Phải thu ngắn hạn 148.650 198.686 373.552 +33,66 +88,01
- Hàng tồn kho 315.560 406.831 288.891 +28,92 -28,99
B. Tài sản dài hạn 271.875 383.153 334.819 +40,93 -12,61
- Tài sản cố định 249.712 362.450 319.570 +45,15 -11,83
TỔNG TÀI SẢN 931.078 1.158.364 1.203.141 +24,41 +3,87
C. Nợ phải trả 630.628 749.914 783.691 +18,92 +4,50
- Nợ ngắn hạn 504.502 614.929 658.300 +21,89 +7,05
D. Vốn chủ sở hữu 300.450 408.450 419.450 +35,95 +2,69
TỔNG NGUỒN VỐN 931.078 1.158.364 1.203.141 +24,41 +3,87

Tài sản ngắn hạn chiếm bình quân khoảng 70% tổng quy mô tài sản. Khoản mục tiền và tương đương tiền sụt giảm liên tục từ 151.093 triệu đồng (2021) xuống 90.010 triệu đồng (2023). Đáng lưu ý, các khoản phải thu ngắn hạn tăng trưởng bình quân 60,82%/năm, đạt tỷ trọng 43,02% tài sản ngắn hạn vào năm 2023 do khách hàng chậm thanh toán. Tỷ trọng hàng tồn kho giảm từ 52,48% tài sản ngắn hạn năm 2022 xuống còn 33,27% năm 2023 nhờ doanh nghiệp chủ động điều tiết định mức dự trữ. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm khoảng 80% nợ phải trả. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 1.688 triệu đồng, năm 2022 tăng lên 2.435 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 8,16% theo số liệu ghi nhận của tác giả. Hoạt động gia công may mặc chiếm tỷ trọng chi phối trong các phương thức xuất khẩu, nhưng đối mặt với tình trạng các thị trường tiêu thụ chính như Đài Loan, Hàn Quốc, Mexico sụt giảm đơn hàng rõ rệt.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Từ kết quả phân tích định lượng và ma trận SWOT ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2030:

  1. Giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất hàng may mặc xuất khẩu: Kiểm soát chi phí nguyên phụ liệu đầu vào, giảm tỷ lệ hao hụt kỹ thuật, tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên liệu.
  2. Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu mới: Chủ động tiếp cận các thị trường ngoài khu vực truyền thống, giảm phụ thuộc vào các thị trường đang bị sụt giảm đơn hàng như Đài Loan, Hàn Quốc, Mexico; khai thác các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm hàng may mặc xuất khẩu: Tăng cường kiểm soát chất lượng tại từng công đoạn may, duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn ISO 9001:2008, SA-8000, WRAP.
  4. Giải pháp nâng cao năng lực công nhân viên: Đào tạo tay nghề may chuyên biệt cho lao động trực tiếp; bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng ngoại ngữ và xử lý chứng từ điện tử cho cán bộ phòng xuất nhập khẩu.
  5. Giải pháp đầu tư thêm công nghệ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất: Hiện đại hóa hệ thống máy may chuyên dùng, thay thế dần các máy móc thiết bị cũ đã thanh lý, nâng cao tỷ lệ tự động hóa trong khâu cắt và may ráp.
  6. Giải pháp nâng cao vị thế trong đàm phán đơn hàng xuất khẩu: Đổi mới phương thức chào giá, xây dựng uy tín giao hàng đúng hạn để chuyển dịch dần từ hình thức nhận gia công thuần túy sang các hợp đồng có giá trị gia tăng cao hơn.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị hỗ trợ:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái; đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan điện tử và hỗ trợ cung cấp thông tin cảnh báo sớm về các rào cản kỹ thuật của các thị trường nhập khẩu.
  • Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần Dệt May Huế: Tăng cường công tác quản trị rủi ro công nợ khách hàng; đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn; cân đối cấu trúc vốn giữa nợ vay và vốn tự có để giảm áp lực chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các dữ liệu then chốt về hoạt động tài chính, nhân sự và quản trị xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế:

  • Xác lập được số liệu thực tế về biến động tài chính: Vốn điều lệ đạt 100 tỷ đồng. Tổng tài sản tăng từ 931.078 triệu đồng năm 2021 lên 1.158.364 triệu đồng năm 2022 (tăng 24,41%) và đạt 1.203.141 triệu đồng năm 2023 (tăng 3,87%).
  • Ghi nhận xu hướng tái cấu trúc nhân sự: Quy mô nhân viên giảm dần từ 4.939 người (2021) xuống 4.732 người (2022, giảm 4,19%) và 4.522 người (2023, giảm 4,44%), trong đó lao động nữ duy trì tỷ lệ áp đảo (~70%) và lao động trực tiếp chiếm trên 70%.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình tác nghiệp 12 bước trong chuỗi cung ứng xuất khẩu của công ty, bao gồm các thủ tục phối hợp giữa các phòng Thị trường May, khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS, cấp xác nhận khối lượng VGM, và làm thủ tục xin cấp C/O tại VCCI Đà Nẵng hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu Khu vực Bình Trị Thiên.
  • Chỉ rõ được các điểm nghẽn thực tế: Hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc lớn vào phương thức gia công, cơ cấu thị trường xuất khẩu bị thu hẹp đơn hàng tại các đối tác lớn (Đài Loan, Hàn Quốc, Mexico), và sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn lên mức 43,02% tài sản ngắn hạn vào năm 2023.
  • Về mặt thực tiễn, các đề xuất về cắt giảm chi phí định mức, cải tiến trang thiết bị công nghệ và đào tạo kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương xuất phát trực tiếp từ các dữ liệu hạn chế nội tại của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ phục hồi đơn hàng của ngành may mặc sau giai đoạn đỉnh điểm của lạm phát kinh tế toàn cầu.
  • Hạn chế về phạm vi khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra sâu chỉ được thực hiện trên 5 cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu May, chưa tiến hành thu thập ý kiến trực tiếp từ phía đối tác nhập khẩu nước ngoài hoặc khách hàng đặt may quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2023 để lượng hóa rõ nét hơn hiệu quả của các giải pháp cắt giảm chi phí và cơ cấu lại thị trường.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ phương thức thuần gia công may mặc (CMT) sang các phương thức sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn như FOB (mua đứt bán đoạn), ODM (thiết kế và sản xuất) hoặc OBM (sở hữu thương hiệu) trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Sinh viên các chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế phát triển có thể tham khảo cấu trúc phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động gắn với thực tiễn sản xuất xuất khẩu của một doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.
  • Đối với chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Quy trình nghiệp vụ 12 bước được mô tả chi tiết từ khâu nhận kế hoạch tuần, lập VGM, khai hải quan VNACCS đến cấp chứng từ vận tải và C/O là tư liệu thực tế có giá trị tham chiếu cao cho các chuyên viên đang công tác tại các nhà máy may xuất khẩu.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Hệ thống bảng biểu phân tích nhân sự, rủi ro tài chính do khách hàng chậm thanh toán và ma trận SWOT cung cấp kinh nghiệm thực tế về kiểm soát hàng tồn kho và điều hòa dòng tiền trong các giai đoạn biến động kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Dệt May Huế hiện sở hữu những chứng nhận quốc tế nào về chất lượng và trách nhiệm xã hội? Công ty hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và được cấp chứng nhận Trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA-8000) từ các khách hàng Hoa Kỳ như Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, JC Penny, Kohl's, Valley View, Regatta. Ngoài ra, công ty đạt chứng nhận của tổ chức WRAP và chương trình hợp tác chống khủng bố C-TPAT của Hải quan Hoa Kỳ.

Quy trình làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) tại công ty được phân chia như thế nào? Doanh nghiệp thực hiện theo hai nhóm cơ quan cấp phát: đối với hồ sơ xin cấp C/O thông thường, công ty khai báo điện tử và nộp hồ sơ tại Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Đà Nẵng; đối với C/O ưu đãi, công ty thực hiện khai báo trên cổng điện tử và hoàn thiện hồ sơ giấy tại Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu Khu vực Bình Trị Thiên.

Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023? Tổng số lao động giảm đều qua các năm: từ 4.939 người (2021) xuống 4.732 người (2022, giảm 4,19%) và còn 4.522 người (2023, giảm 4,44%). Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ lệ chủ đạo (~70%). Về tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm trên 70% (giảm từ 3.609 người năm 2021 xuống 3.203 người năm 2023). Lao động phổ thông chiếm trên 70% tổng biên chế, trong khi nhóm có trình độ đại học và trên đại học giảm bình quân 5,17%/năm.

Tình hình tài sản và cơ cấu vốn của công ty bộc lộ những đặc điểm tài chính nổi bật nào? Tổng tài sản tăng từ 931.078 triệu đồng (2021) lên 1.203.141 triệu đồng (2023), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 70%. Khoản mục tiền và tương đương tiền giảm liên tục từ 151.093 triệu đồng (2021) xuống còn 90.010 triệu đồng (2023). Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh với tốc độ bình quân 60,82%, chiếm tới 43,02% tài sản ngắn hạn vào năm 2023 do khách nợ chậm trả sau đại dịch. Nợ phải trả chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm khoảng 80% tổng nợ.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để cải thiện hoạt động xuất khẩu của công ty? Tại Chương 3, tác giả xây dựng 6 giải pháp cụ thể gồm: cắt giảm chi phí sản xuất; mở rộng thị trường xuất khẩu mới nhằm giảm phụ thuộc vào các thị trường truyền thống đang suy giảm đơn hàng như Đài Loan, Hàn Quốc, Mexico; nâng cao chất lượng sản phẩm; nâng cao năng lực chuyên môn và tay nghề của công nhân viên; đầu tư bổ sung công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật; và nâng cao vị thế đàm phán đơn hàng ngoại thương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Mai Phương đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi biến động thị trường quốc tế 2021–2023. Công trình làm rõ các mắt xích nghiệp vụ trong quy trình giao nhận, thủ tục hải quan, cấp C/O, đồng thời lượng hóa chi tiết biến động về nhân sự, cơ cấu tài sản và áp lực công nợ khách hàng đối với doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở phân tích thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị xuất nhập khẩu và chuỗi cung ứng dệt may.