Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Tìm hiểu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam, từ cơ hội phát triển đến thách thức cạnh tranh.

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

227
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ

Danh mục phụ lục

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NỘI ĐỊA

1.1. Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3. Các hình thức cơ bản đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.4. Một số lý thuyết và động cơ của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2. Cơ sở lý luận về tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp nội địa

1.3. Khái niệm và các hình thức tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4. Các kênh truyền dẫn tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp nội địa

1.4.1. Các kênh truyền dẫn tác động tràn theo chiều ngang

1.4.2. Các kênh truyền dẫn tác động tràn theo chiều dọc

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các doanh nghiệp nội địa

1.5.1. Nhân tố nội tại của doanh nghiệp

1.5.1.1. Năng lực tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
1.5.1.2. Nguồn nhân lực, khả năng hấp thụ và khoảng cách công nghệ của các doanh nghiệp nước sở tại
1.5.1.3. Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước
1.5.1.4. Quy mô của các doanh nghiệp trong nước
1.5.1.5. Năng lực tài chính

1.5.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.2.1. Chiến lược của các công ty đa quốc gia
1.5.2.2. Yếu tố thể chế
1.5.2.3. Cạnh tranh tại thị trường trong nước

1.6. Đặc điểm của đầu tư nước ngoài và khả năng tiếp nhận công nghệ mới của chính các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.7. Ảnh hưởng của vùng

1.8. Sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ v à các ngành liên quan

1.9. Thông tin về thị trường

1.10. Mô hình đánh giá tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng năng suất và hiệu quả của các doanh nghiệp nội địa

2. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam

2.1.1. Vốn và số dự án

2.1.2. Hình thức đầu tư

2.1.3. Địa bàn đầu tư

2.2. Thực trạng tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành Dệt may Việt Nam

2.3. Thực trạng tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang

2.3.1. Tạo sức ép cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp trong nước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3.2. Bắt chước và trình diễn các hiệu ứng

2.3.3. Kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp Dệt may

2.3.4. Nghiên cứu và phát triển

2.3.5. Lưu chuyển lao động giữa doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp trong nước và tăng cường đào tạo lao động của doanh nghiệp trong nước

2.3.6. Lan tỏa kỹ năng quản lý tiên tiến

2.4. Thực trạng tác động tràn của đầu tư trực tiế p nước ngoài theo chiều dọc

2.4.1. Tràn thông qua các mối liên kết ngược

2.4.2. Tràn thông qua các mối liên kết xuôi

2.5. Vận dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng năng suất và hiệu q uả của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

2.5.1. Mô tả số liệu

2.5.2. Kết quả ước lượng

2.6. Đánh giá chung về tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam

2.6.1. Những kết quả tích cực

2.6.2. Những hạn chế

2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÁC ĐỘNG TRÀN TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TRÀN TIÊU CỰC CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Dệt may Việt Nam

3.1.1. Mục tiêu phát triển ngành Dệt may đến năm 2020

3.1.2. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Dệt may Việt Nam

3.2. Quan điểm tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam

3.2.1. Tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam so với các doanh nghiệp Dệt may nước ngoài

3.2.2. Tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách tăng quy mô và tiềm lực tài chính, nâng cao năng lực tổ chức, quản lý và nguồn nhân lực của các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam

3.2.3. Tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách thu hút đầu tư vào thượng nguồn ngành dệt may, vào ngành công nghiệp hỗ trợ và chủ động liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp nước ngoài

3.2.4. Tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách sàng lọc các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, lựa chọn, không thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng mọi giá, phải đặt yếu tố công nghệ lên hàng đầu và cần có sự cam kết về chuyển giao công nghệ thích hợp với từng ngành, từng dự án

3.2.5. Tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách ư u tiên thu hút các nhà đầu tư thuộc các MNCs lớn của thế giới vào Việt Nam

3.2.6. Tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách t ăng cường công tác thanh, kiểm tra và hậu kiểm tra doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3. Giải pháp khai thác tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam

3.3.1. Nhóm giải pháp tận dụng tác động tràn tích cực

3.3.1.1. Tiếp nhận và đẩy mạnh đầu tư phát triển nguồn nhân lực Dệt may
3.3.1.2. Tiếp nhận và tăng cường đầu tư phát triển khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng chuyển giao cô ng nghệ và trình độ quản lý
3.3.1.3. Tăng cường công tác nghiên cứu và thiết kế mẫu mã sản phẩm
3.3.1.4. Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp Dệt may
3.3.1.5. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các DN Dệt may từ các công ty xuyên quốc gia lớn, có tiềm năng về công nghệ và tận dụng tối đa thế mạnh về R&D của các công ty nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam
3.3.1.6. Giải pháp về nguồn vốn

3.3.2. Nhóm giải pháp hạn chế, phòng ngừa tác động tràn tiêu cực

3.3.2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành Dệt may
3.3.2.2. Có chính sách “giữ chân” lao động, ngăn chặn tình trạng chảy máu chất xám
3.3.2.3. Chú trọng phát triển thị trườn g trong nước, làm “hậu phương ” vững chắc, làm “bàn đạp” để xúc tiến thị trường nước ngoài

3.4. Kiến nghị để thực hiện giải pháp

3.4.1. Kiến nghị với Nhà nước

3.4.2. Kiến nghị với Hiệp hội Dệt may Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam. Ngành này không chỉ đóng góp vào GDP mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. FDI không chỉ mang lại vốn mà còn chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại. Tuy nhiên, tác động của FDI đến doanh nghiệp dệt may vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu và làm rõ.

1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nó trong ngành dệt may

FDI đã giúp ngành dệt may Việt Nam phát triển mạnh mẽ, với nhiều dự án đầu tư từ các công ty nước ngoài. Sự hiện diện của FDI đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước học hỏi và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Tác động tích cực và tiêu cực của FDI đến doanh nghiệp dệt may

Mặc dù FDI mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng có những thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may trong nước phải cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực quản lý.

II. Những thách thức mà doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải đối mặt khi thu hút FDI

Ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút và tận dụng hiệu quả nguồn vốn FDI. Các vấn đề như công nghệ lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực và khả năng cạnh tranh còn hạn chế đang cản trở sự phát triển bền vững của ngành.

2.1. Công nghệ sản xuất và khả năng tiếp nhận công nghệ mới

Nhiều doanh nghiệp dệt may vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh. Việc tiếp nhận công nghệ mới từ các nhà đầu tư nước ngoài là cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Chất lượng nguồn nhân lực trong ngành dệt may

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp dệt may gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực có trình độ cao.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI cho doanh nghiệp dệt may

Để nâng cao hiệu quả thu hút FDI, doanh nghiệp dệt may cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài là rất quan trọng.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư cho doanh nghiệp dệt may

Một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp cần cải thiện các chính sách và quy định liên quan đến đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi cho FDI.

3.2. Tăng cường hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài

Liên kết chặt chẽ với các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp doanh nghiệp dệt may tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực sản xuất. Hợp tác này cũng tạo ra cơ hội cho việc chuyển giao kỹ năng và kinh nghiệm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của FDI trong ngành dệt may Việt Nam

FDI đã có những ứng dụng thực tiễn đáng kể trong ngành dệt may Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Các dự án FDI tiêu biểu trong ngành dệt may

Nhiều dự án FDI lớn đã được triển khai tại Việt Nam, đóng góp vào sự phát triển của ngành dệt may. Những dự án này không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động của FDI đến năng suất

Nghiên cứu cho thấy rằng FDI có tác động tích cực đến năng suất của các doanh nghiệp dệt may. Sự chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý từ các nhà đầu tư nước ngoài đã giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam có nhiều triển vọng trong việc thu hút FDI và phát triển bền vững. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có những chính sách và chiến lược phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện chất lượng sản phẩm.

5.1. Triển vọng phát triển của ngành dệt may

Ngành dệt may Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Việc thu hút FDI sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Những khuyến nghị cho doanh nghiệp dệt may

Doanh nghiệp dệt may cần chủ động cải thiện công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài để tận dụng tối đa lợi ích từ FDI.

16/07/2025
Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. FDI không chỉ cung cấp lượng vốn đầu tư lớn, tạo nhiều việc làm cho xã hội mà còn thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu cũng như mang lại sự thay đổi về công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại vào quốc gia tiếp nhận đầu tư. Tại Việt Nam, sau khi thực hiện chính sách cải cách và mở cửa, nền kinh tế đã đạt được những thành tựu đáng kể, luồng FDI vào Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư xã hội qua các thời kỳ: từ 26,6 tỉ USD ( chiếm 24,4% tổng vốn đầu tư xã hội) giai đoạn 1991-2000 lên 69,5 tỉ USD (chiếm 22,7% tổng vốn đầu tư xã hội) giai đoạn 2001 - 2011.

Tỉ trọng đóng góp của FDI trong GDP tăng từ 2% năm 1992 lên 10,7% năm 2000, 16,9% năm 2006, 18,9% năm 2011 [21]. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO) vào năm 2007 đã tạo cơ hội cho đầu tư cả ở trong nước và ngoài nước, đồng thời cũng là một thách thức mới cho Việt Nam. Do đó, cần phải nắm rõ được vai trò của FDI trong nền kinh tế, để từ đó đưa ra những chính sách thích hợp nhằm thu hút FDI và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực FDI. Bên cạnh những kết quả do FDI mang lại, nhiều ý kiến cho rằng, qua 25 năm thu hút và sử dụng FDI, Việt Nam vẫn đang nổi lên không ít bất cập, nhiều kỳ vọng chưa đạt được như mong muốn, tỷ lệ FDI thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp, FDI chỉ tập trung trong một số ngành, vùng, khả năng tuyển dụng lao động còn khiêm tốn, phần lớn các dự án FDI có quy mô nhỏ, công nghệ sử dụng chủ yếu ở mức trung bình và có nguồn gốc từ châu Á… Một trong số các vấn đề đó là mức độ “tràn” của FDI và vai trò của các doanh nghiệp ( DN) FDI đối với các DN Việt Nam vẫn còn ở mức độ khiêm tốn và các DN Dệt may cũng không phải là ngoại lệ.

Ngành Dệt may trong những năm đổi mới đã có những bước phát triển khá ngoạn mục, và là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu thường đứng thứ hai và nhiều năm gần đây đứng đầu ( vị trí số 1) trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mũi nhọn của Việt Nam. Tuy nhiên, các DN Dệt 2 may đang đứng trước những khó khăn và thách thức mới trong phát triển. Sản phẩm dệt may, mặc dù đã có nhiều tiến bộ và cải thi ện cả về chất lượng và mẫu mã, song vẫn còn nhiều yếu kém, thị trường xuất khẩu vẫn còn hạn hẹp.

So với yêu cầu ngày càng “khắt khe-chuẩn mực” của thị trường và khách hàng, đòi hỏi các DN Dệt may Việt Nam phải tiếp tục hiện đại hóa công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL), cải tiến mẫu mốt, tuân thủ các quy định, các tiêu chuẩn quốc tế. từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho các DN trong nước. Sự có mặt của FDI dù dưới hình thức 100% vốn nước ngoài (VNN) hoặc liên doanh sẽ tạo áp lực cạnh tranh, buộc các DN trong nước phải tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), thúc đẩy quá trình phổ biến và chuyển giao công nghệ ( CGCN) tiên tiến từ các nguồn khác nhau, qua đó thúc đẩy hoạt động nâng cao trình độ mọi mặt của DN trong nước. Đồng thời, sự có mặt của FDI đã thúc đẩy liên kết giữa các DN FDI với các nhà cung ứng trong nước thông qua việc DN địa phương là ng uồn cung cấp hoặc được các DN FDI đặt hàng cung cấp linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu cho các DN FDI hoặc ngược lại, các DN FDI cung cấp các yếu tố đầu vào cho các DN trong nước.

Khi đó FDI sẽ có sự chuyển giao về công nghệ, điều này có thể dẫn đến tăng khả năng sản xuất của DN. Đây chính là tác động tràn về năng suất của FDI, góp phần làm tăng trưởng năng suất và hiệu quả của các DN Dệt may nói riêng, cuối cùng là đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói chung. Trên thực tế, việc thu hút FDI và các tác động trà n của FDI tới các DN trong nền kinh tế cũng có thể không xảy ra đồng thời. Có trường hợp thu hút được dòng FDI khá lớn, làm tăng vốn đầu tư trong nền kinh tế nhưng đóng góp của nguồn vốn này vào tăng trưởng là thấp, tác động tràn của FDI hầu như không xảy ra.

Và như vậy, việc thu hút và sử dụng FDI như trên là chưa thành công, chưa tận dụng triệt để nguồn lực này dưới góc độ tăng trưởng năng suất và hiệu quả. Thực trạng này khiến cho các nhà kinh tế quan tâm nhiều hơn tới việc nghiên cứu và đánh giá tác độn g tràn của FDI tới các DN, trong đó có các DN thuộc ngành Dệt may. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI đối với một nền kinh tế và thường sử dụng phươ ng pháp phân tích định lượng để kiểm định và 3 lượng hóa các tác động này. Đầu tiên là nghiên cứu của Caves (1974) về tác động tràn công nghệ của FDI lên các DN nội địa [90].

Sau nghiên cứu này, đã có nhiều nghiên cứu về tác động tràn cho nền kinh tế một nước hoặc một nhóm nước. Cụ thể, nghiên cứu của Caves (1974) đối với 23 ngành sản xuất của Úc [90], Globerman (1979) đối với các ngành sản xuất của Canada [108], một số nghiên cứu về các ngành sản xuất ở Mehico và Indonesia của Blomström và Persson (1983), Blomström (1986), Blomström và Edward Wolff (1994), Blomström và Sjöholm (1999) đã chỉ ra tác động tràn tích cực của FDI [73], [74], [75], [79]. Trong khi đó, các nghiên cứu của Aitken và Harrison (1999) cho các công ty của Venezuela, Djankov và Hoekman (2000) của Cộng hòa Séc, Konings (2001) của Bulgaria và Romania lại đưa ra kết luận ngược lại, là FDI có tác động tràn tiêu cực hoặc không tồn tại tác động tràn [59], [95], [140]. Mặt khác, các nghiên cứu của Girma và Wakelin (2001), Harris và Robinson (2003) cho các công ty của Anh [111], [118]; Barrios và Strobl (2002) của Tây Ban Nha [66], Haddad và Harrison (1993) cho các công ty của Maroc [117]; Kokko (1996, 2001) cho các công ty của Uruguay [135], [138]; Kugler (2001) của Colombia [142]; Kathuria (2000) cho Ấn Độ [129], Kinoshita (2001) cho Cộng hòa Séc [133], Bosco (2001) cho Hungary [84] và Konings (2001) cho Ba Lan [140] cho kết quả là FDI có tác động tràn không đáng kể hoặc hỗn hợp.

Kết quả thực nghiệm có sự khác nhau đó là do giai đoạn nghiên cứu khác nhau, hoặc do thực trạng nghiên cứu cho từng nước, hoặc từng nhóm nước cụ thể. Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây có những biến đổi nhanh chóng và phức tạp, đặc biệt là các dòng FDI đã có những dịch chuyển đáng kể theo vùng lãnh thổ hoặc quốc gia, do đó, kết quả sẽ có sự khác nhau. Như vậy, vai t rò của FDI là rất lớn và cần phải có những chính sách thích hợp trong việc thu hút và sử dụng nguồn lực FDI. Để có thể thích ứng nhanh với các yêu cầu trong tình hình mới, một mặt bản thân các quốc gia/DN phải nỗ lực, nhưng mặt khác phải tận dụng tốt những ưu điểm, lợi thế do FDI mang lại.

Do vậy, vấn đề cấp thiết là cần tiếp tục nghiên cứu tác động tràn của FDI ở phạm vi ngành hoặc phạm vi DN nào đó. 4 Ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về FDI, đặc biệt, có một số nghiên cứu về tác động tràn của FDI tới các DN trong nước như: các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuệ Anh (200 6), Nguyễn Phi Lân ( 2006), Lê Quốc Hội ( 2008), Lê Quốc Hội và Nguyễn Quang Hồng (2009) [4], [22], [23], [165]… Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một nghiên cứu về tác động tràn của FDI đến các DN Dệt may Việt Nam. Từ đây, đặt ra một vấn đề phải giải quyết làm thế nào để tận dụng tốt những cơ hội và tác động tràn tích cực của FDI đến các DN Dệt may Việt Nam. Muốn vậy, phải có nghiên cứu, đánh giá khách quan và xác thực hiện trạng của tác động tràn của FDI, tìm ra các nguyên nhân cản trở, ách tắc để từ đó có quan điểm, giải pháp phù hợp, trúng và hiệu quả.

Góp phần giải quyết vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Tác động tràn của đ ầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt N am” để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận án Luận án tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tác động tràn của FDI đến các DN nội địa thuộc ngành Dệt may Việt Nam nhằm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả các tác động tràn này. Cụ thể, luận án tập trung giải quyết một số mục tiêu sau: - Hệ thống hóa lý luận về FDI và tác động tràn của FDI tới các DN nội địa. - Chỉ ra một số kênh truyền dẫn tác động tràn của FDI tới các DN Dệt may Việt Nam.

- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động tràn của FDI tới các DN Dệt may Việt Nam bằng việc sử dụng phân tích định tính và mô hình định lượng. - Phân tích một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tác động tràn của FDI tới các DN Dệt may Việt Nam. - Dựa vào những kết quả nghiên cứu và phân tích để đưa ra một số quan điểm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của FDI tới các DN D ệt may Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu 3.

Nghiên cứu của nước ngoài 5 Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu về tác động tràn của FDI tới các DN nội địa và các nghiên cứu này thường sử dụng phương pháp phân tích định lượng để kiểm định và lượng hóa các tác động này. Các tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra tác động tràn của FDI theo hai hình thức: tác động tràn theo chiều ngang và tác động tràn theo chiều dọc .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dòng vốn FDI đối với ngành dệt may tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ giúp nâng cao năng lực sản xuất và công nghệ cho các doanh nghiệp trong nước mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy xuất khẩu. Tuy nhiên, tài liệu cũng nhấn mạnh những thách thức mà các doanh nghiệp dệt may phải đối mặt, như sự cạnh tranh gay gắt và phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp thuỵ vân tỉnh phú thọ, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức thu hút FDI trong các khu công nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ các giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố sông công sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cụ thể để thu hút đầu tư. Cuối cùng, tài liệu Luận văn khu công nghiệp khu chế xuất với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò của các khu công nghiệp trong việc thu hút FDI tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của FDI trong ngành dệt may và các lĩnh vực liên quan.