Tổng quan luận án
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp bắt buộc phải vận hành có hiệu quả. Tác giả luận án xác định lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu và là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp duy nhất phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận vừa là nguồn tài chính tích lũy để mở rộng sản xuất, vừa là nguồn lực thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước, gia tăng thu nhập quốc dân và tạo động lực kinh tế cho người lao động.
Đối với ngành dệt may Việt Nam – một ngành kinh tế quan trọng của đất nước – thực tiễn ghi nhận sự phân hóa rõ rệt khi có nhiều đơn vị đạt kết quả kinh doanh có lãi nhưng cũng có không ít đơn vị lâm vào tình trạng thua lỗ. Mặc dù công tác phân tích lợi nhuận đã được tiến hành tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may, song hoạt động này chưa thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý do nội dung, phương pháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích còn đơn giản. Từ khoảng trống giữa yêu cầu quản trị kinh tế thực tế và thực trạng công tác phân tích, tác giả thực hiện đề tài: “Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm năm nội dung:
- Nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất nói riêng; đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích các đặc điểm kinh tế của ngành dệt may Việt Nam và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may, làm rõ ảnh hưởng của các đặc điểm này đến công tác phân tích lợi nhuận.
- Xem xét, đánh giá thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam, chỉ rõ các ưu điểm và những tồn tại cụ thể.
- Đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác phân tích lợi nhuận của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phân tích lợi nhuận cùng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình phân tích lợi nhuận tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam qua các giai đoạn phát triển từ trước đến thời điểm nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện điểm lại quá trình phát triển của các tư tưởng và học thuyết kinh tế về phạm trù lợi nhuận từ thời kỳ cổ đại đến hiện đại:
- Thời kỳ La Mã cổ đại: Điển hình là tư tưởng của Carton (234–149 TCN) trong tác phẩm “Nghề trồng trọt”. Tác giả này cho rằng lợi nhuận là số dư thừa ngoài giá trị (vốn bị ông hiểu lầm là chi phí sản xuất gồm chi phí vật tư và tiền công thợ), bước đầu nhận diện lợi nhuận là phần dôi ra ngoài chi phí nhưng chưa giải thích được nguồn gốc hình thành.
- Thời kỳ Trung cổ: Thomas Aquin nhìn nhận địa tô và lợi nhuận thương mại là sự trả công cho lao động gắn liền với hoạt động quản lý tài sản và ruộng đất.
- Trường phái Trọng thương (từ cuối thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XIX): Đại diện trường phái này lập luận lợi nhuận chỉ phát sinh từ lĩnh vực lưu thông thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, phủ nhận việc sản xuất tạo ra lợi nhuận.
- Trường phái Cổ điển:
- W. Prety gắn lợi nhuận với địa tô nông nghiệp, xem địa tô là giá trị nông sản phẩm sau khi trừ chi phí giống và tiền lương; lợi tức là khoản thu nhập phát sinh từ địa tô khi gửi tiền vào ngân hàng.
- Trường phái Trọng nông định nghĩa sản phẩm thuần túy là phần chênh lệch giữa tổng sản phẩm và chi phí sản xuất trong nông nghiệp, coi đó là thu nhập của nhà tư bản gọi là lợi nhuận.
- A. Smith khẳng định địa tô là khoản khấu trừ thứ nhất và lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của người lao động, chỉ ra nguồn gốc chung của lợi nhuận, lợi tức và địa tô là lao động không được trả công của công nhân.
- D. Ricardo quan niệm lợi nhuận là khoản còn lại sau khi nhà tư bản đã trả tiền lương cho công nhân.
- Trường phái Hậu cổ điển: J. Say coi lợi nhuận là hiệu suất đầu tư do tư bản mang lại, đồng thời đồng nhất lợi nhuận của nhà kinh doanh chấp nhận mạo hiểm với tiền lương lao động của công nhân.
- Trường phái Kinh tế tiểu tư sản: Sismondi xem tiền lương là thu nhập của công nhân, còn phần "siêu giá trị" tạo thành lợi nhuận và địa tô là thu nhập không qua lao động của nhà tư bản và địa chủ.
- Trường phái Cổ điển mới: J. Clark phân tích lợi nhuận dựa trên năng lực chịu trách nhiệm của các yếu tố sản xuất; tiền lương bằng sản phẩm giới hạn của lao động, địa tô bằng sản phẩm giới hạn của đất đai, lợi tức bằng sản phẩm giới hạn của tư bản, phần dôi dư còn lại thuộc về nhà kinh doanh.
- Học thuyết Mác – Lênin: C. Mác chỉ rõ lợi nhuận là hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư, chính là phần giá trị dôi ra của hàng hóa so với chi phí sản xuất, bắt nguồn từ lượng lao động không được trả công của người công nhân.
- Kinh tế học hiện đại: David Begg định nghĩa lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí (chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí), hình thành từ nguồn lực đầu tư, sự mạo hiểm, đổi mới sáng tạo hoặc vị thế độc quyền.
- Kinh tế học xã hội chủ nghĩa và pháp lý Việt Nam: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 22 tháng 5 năm 1997 xác định lợi nhuận là doanh thu trừ các chi phí hợp lý liên quan; chế độ tài chính hiện hành phân định lợi nhuận toàn doanh nghiệp thành ba bộ phận: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận của các học thuyết, luận án tập trung lấp đầy khoảng trống về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích lợi nhuận áp dụng riêng cho các doanh nghiệp Nhà nước ngành dệt may Việt Nam – nơi công tác phân tích còn mang tính giản đơn, thiếu sự liên kết giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, chưa phân tích theo bộ phận và chưa tính toán đầy đủ tác động của yếu tố lạm phát đến tỷ suất sinh lời thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ tài chính hiện hành tại Việt Nam, phân định lợi nhuận doanh nghiệp theo công thức tổng quát:
$$\text{Lợi nhuận toàn doanh nghiệp} = \text{Tổng số thu về} - \text{Tổng số chi ra}$$
Trong đó, tổng thu gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; tổng chi gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
Khung phân tích chuyên sâu được tác giả thiết lập qua ba trụ cột:
- Mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP): Phân loại chi phí thành biến phí và định phí; sử dụng các khái niệm số dư đảm phí đơn vị ($S_{đp} = P - V$), tổng số dư đảm phí ($\Sigma S = Q \times S_{đp}$), tỷ suất số dư đảm phí ($S_{đp}%$) và độ lớn đòn bẩy kinh doanh ($ĐB$).
- Mô hình báo cáo bộ phận: Phân chia doanh nghiệp thành các trung tâm phân tích (tiếp liệu, sản xuất, thương mại, quản lý hành chính, kinh doanh, tài chính, nhân sự); tính toán số dư bộ phận và lợi nhuận bộ phận; so sánh phương pháp xác định chi phí toàn bộ và chi phí trực tiếp.
- Mô hình điều chỉnh lợi nhuận theo lạm phát: So sánh biến thiên tỷ lệ tăng giá bán ($h_p$) với tỷ lệ tăng biến phí ($h_v$) và tính tỷ suất sinh lời thực qua công thức Fisher: $1 + r = (1 + R) / (1 + k)$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Kỹ thuật phân tích cụ thể:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo các tiêu thức thời gian, kế hoạch, định mức và trung bình ngành; bảo đảm tính thống nhất về điều kiện so sánh.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Áp dụng cho các chỉ tiêu có mối quan hệ tích số hoặc thương số, tuân thủ nguyên tắc thay thế nhân tố số lượng trước, nhân tố chất lượng sau; nhân tố chủ yếu trước, nhân tố thứ yếu sau.
- Phương pháp cân đối: Áp dụng cho các chỉ tiêu có quan hệ tổng hoặc hiệu đại số.
- Phương pháp phân tích chi tiết: Chi tiết hóa theo thời gian (năm, tháng, tuần), theo không gian (các đơn vị thành viên, phân xưởng) và theo các yếu tố cấu thành.
- Phương pháp dự đoán: Ứng dụng hồi quy đơn, hồi quy bội, toán xác suất, toán tài chính, phân tích điểm hòa vốn, phân tích lưu chuyển tiền tệ và lãi gộp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu kế toán: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ sách chi tiết phản ánh chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Dữ liệu ngoài kế toán: Thông tin tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ, chính sách thuế; thông tin ngành dệt may về thị trường trong nước và quốc tế, mức độ cạnh tranh, công nghệ; thông tin nội bộ về chiến lược sản xuất, chính sách đầu tư và tính chu kỳ kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế, ý nghĩa của lợi nhuận và chi tiết hóa phương pháp phân tích lợi nhuận theo từng mảng hoạt động:
- Phân tích lợi nhuận theo hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn, mô hình phân tích phân rã sự biến động lợi nhuận thành các nhân tố cụ thể: khối lượng sản phẩm tiêu thụ ($Q$), cơ cấu sản phẩm ($k$), giá bán đơn vị ($P$), chiết khấu thương mại ($CK_{tm}$), giảm giá hàng bán ($G_{hb}$), hàng bán bị trả lại ($HB_{tl}$), các sắc thuế gián thu (thuế xuất khẩu $T_{xk}$, thuế tiêu thụ đặc biệt $T_{ttđb}$, thuế GTGT trực tiếp $T_{gtgt}$), giá thành đơn vị ($Z$), chi phí bán hàng ($C_{bh}$) và chi phí quản lý ($C_{ql}$).
Bên cạnh đó, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ($Q$) được tác giả khái quát chịu sự chi phối của bốn nhóm nguyên nhân:
- Nhóm nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp: Kết quả sản xuất, phương tiện vật chất bán hàng, chính sách bán hàng và nhân sự bán hàng, thương hiệu doanh nghiệp, công tác marketing.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về người mua: Sức mua của dân cư, thu nhập tiền tệ, thị hiếu và thói quen tiêu dùng.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về Nhà nước: Chính sách thuế, tín dụng, chính sách giá, chính sách tiêu dùng, chính sách ưu đãi và ngoại tệ.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về tình trạng nền kinh tế và cơ sở hạ tầng kinh tế.
-
Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP):
Tác giả thiết lập công thức xác định lợi nhuận qua số dư đảm phí:
$$LN = \Sigma S - F = (DT \times S_{đp}%) - F$$
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ($ĐB$) đo lường mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước sự thay đổi của doanh thu:
$$ĐB = \frac{\text{Tốc độ tăng lợi nhuận}}{\text{Tốc độ tăng doanh thu}} \times 100 = \frac{Q(P - V)}{Q(P - V) - F} \times 100 = \frac{\Sigma S}{\Sigma LN} \times 100$$
Doanh nghiệp có tỷ trọng định phí cao sẽ có đòn bẩy kinh doanh lớn; khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng với tốc độ cao hơn, nhưng khi doanh thu sụt giảm thì mức độ rủi ro hoạt động cũng lớn hơn.
-
Phân tích lợi nhuận bộ phận:
Phân loại các bộ phận thành trung tâm chính (tiếp liệu, sản xuất, thương mại) và trung tâm quản lý điều hành (hành chính quản trị, kinh doanh, tài chính, nhân sự). Tác giả so sánh hai phương pháp xác định chi phí trong báo cáo bộ phận:
- Phương pháp xác định chi phí toàn bộ: Giá thành sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ cho cả sản phẩm tồn kho, dẫn đến lợi nhuận niên độ bị phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho.
- Phương pháp xác định chi phí trực tiếp: Giá thành chỉ bao gồm các chi phí sản xuất biến đổi; toàn bộ chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí thời kỳ, giúp phản ánh chính xác số dư đảm phí và phục vụ phân tích quan hệ CVP.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời:
Tác giả hệ thống hóa 11 chỉ tiêu tài chính, liên kết trực tiếp với mã số trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán:
| STT |
Tên chỉ tiêu tài chính |
Công thức xác định theo văn bản |
Mã số báo cáo tài chính sử dụng |
| 1 |
Tỷ suất lợi nhuận gộp doanh thu |
$(\text{Lợi nhuận gộp} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100$ |
Tử số: MS 20; Mẫu số: MS 10 |
| 2 |
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu |
$[\text{LN trước (sau) thuế} / (\text{DTBH&CCDV} + \text{DTHĐTC} + \text{TN khác})] \times 100$ |
Tử số: MS 50 hoặc MS 60; Mẫu số: MS 10 + MS 21 + MS 31 |
| 3 |
Tỷ suất LN trên tổng tài sản trước lãi vay và thuế |
$(\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100$ |
Tử số: MS 50 + MS 23; Mẫu số: (MS 270 đầu năm + MS 270 cuối năm)/2 |
| 4 |
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn |
$[\text{LN trước (sau) thuế} / \text{Tài sản dài hạn bình quân}] \times 100$ |
Tử số: MS 50 hoặc MS 60; Mẫu số: (MS 200 đầu năm + MS 200 cuối năm)/2 |
| 5 |
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn |
$[\text{LN trước (sau) thuế} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}] \times 100$ |
Tử số: MS 50 hoặc MS 60; Mẫu số: (MS 100 đầu năm + MS 100 cuối năm)/2 |
| 6 |
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản |
$[\text{LN trước (sau) thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}] \times 100$ |
Tử số: MS 50 hoặc MS 60; Mẫu số: (MS 270 đầu năm + MS 270 cuối năm)/2 |
| 7 |
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu |
$[\text{LN trước (sau) thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}] \times 100$ |
Tử số: MS 50 hoặc MS 60; Mẫu số: (MS 400 đầu năm + MS 400 cuối năm)/2 |
| 8 |
Tỷ suất LN trên vốn cổ phần phổ thông |
$[(\text{LN sau thuế} - \text{Cổ tức CP ưu đãi}) / \text{Vốn cổ phần phổ thông}] \times 100$ |
Tính trên dữ liệu công ty cổ phần |
| 9 |
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu phổ thông |
$[(\text{LN sau thuế} - \text{Cổ tức CP ưu đãi}) / \text{Số lượng CP phổ thông}] \times 100$ |
Chỉ số EPS |
| 10 |
Tỷ suất lợi tức cổ phần |
$(\text{LN trên mỗi cổ phiếu} / \text{Giá thị trường mỗi cổ phiếu}) \times 100$ |
Đo lường mức sinh lời trên thị giá |
| 11 |
Hệ số giá cổ phiếu so với lợi nhuận |
$\text{Giá thị trường mỗi cổ phiếu} / \text{Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu}$ |
Hệ số P/E |
- Phân tích lợi nhuận trong điều kiện lạm phát:
Khi lạm phát xảy ra, biến phí đơn vị và giá bán thay đổi theo các tỷ lệ $h_v$ và $h_p$:
$$LN_h = Q[P(1 + h_p) - V(1 + h_v)] - F$$
- Trường hợp $h_p = h_v$: Thường xuất hiện ở các ngành dịch vụ thiết yếu, lợi nhuận số tuyệt đối tăng thêm một khoản $[Q(P - V) + Q \cdot P \cdot h_v]$.
- Trường hợp $h_p < h_v$: Thường xảy ra ở các doanh nghiệp sản xuất do tốc độ tăng chi phí biến đổi vượt quá tốc độ tăng giá bán, làm giảm số dư đảm phí đơn vị và tổng lợi nhuận. Đồng thời, việc tăng giá bán dẫn đến sản lượng tiêu thụ sụt giảm.
Tác giả xác định mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời thực ($r$), tỷ suất sinh lời danh nghĩa ($R$) và tỷ lệ lạm phát ($k$):
$$r = \frac{1 + R}{1 + k} - 1$$
Nếu $R > k$ thì doanh nghiệp thực sự có lãi; nếu $R < k$ doanh nghiệp thực chất chưa có lãi; nếu $R = k$ doanh nghiệp chỉ mới đạt điểm hòa vốn thực tế.
- Tổ chức công tác phân tích và các giải pháp hạ giá thành:
Quy trình phân tích gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch phân tích, Tiến hành phân tích và Kết thúc phân tích. Bộ máy phân tích được bố trí trong bộ máy tài chính kế toán. Các biện pháp hạ giá thành sản phẩm tập trung vào ba khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xây dựng định mức, tìm nguồn cung ứng rẻ, mua sỉ nhận chiết khấu thương mại, rút ngắn cự ly vận chuyển, tránh ứ đọng và cải tiến công nghệ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Nâng cao tay nghề công nhân, tăng trang bị kỹ thuật để tăng năng suất lao động, thiết lập đơn giá tiền lương phù hợp.
- Chi phí sản xuất chung: Lựa chọn phương án đầu tư tài sản cố định; cân nhắc phương pháp khấu hao (khấu hao tuyến tính phù hợp với đơn vị mới hoạt động hoặc giá thành cao; khấu hao nhanh theo số dư giảm dần có điều chỉnh giúp thu hồi vốn nhanh, chống hao mòn vô hình nhưng làm tăng giá thành ban đầu); quản lý thời gian khấu hao và định mức dịch vụ mua ngoài.
- Biện pháp tiêu thụ: Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa chủng loại và áp dụng chính sách bán hàng linh hoạt.
Chương 2: Thực trạng phân tích lợi nhuận tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam
Căn cứ vào bố cục và đề cương được tác giả trình bày tại phần mở đầu, nội dung Chương 2 tập trung vào các vấn đề khảo sát thực tế:
- Phân tích các đặc điểm kinh tế của ngành dệt may Việt Nam và đặc thù tổ chức quản lý của các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành (về công nghệ, thị trường xuất nhập khẩu, cơ cấu lao động, cơ chế sử dụng vốn nhà nước).
- Làm rõ ảnh hưởng của các đặc điểm ngành đến việc hình thành và phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận.
- Xem xét, đánh giá thực trạng công tác phân tích lợi nhuận đang được triển khai tại các doanh nghiệp Nhà nước dệt may, chỉ ra những kết quả đạt được về mặt hạch toán và theo dõi kết quả kinh doanh.
- Nêu rõ các hạn chế và tồn tại chủ yếu: Nội dung phân tích còn mang tính hình thức, phương pháp phân tích giản đơn (chủ yếu là so sánh cơ học), hệ thống chỉ tiêu chưa bao quát hết khả năng sinh lời và chưa gắn kết với các công cụ quản trị hiện đại.
Chương 3: Hoàn thiện phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng ở Chương 2 và nền tảng lý thuyết ở Chương 1, Chương 3 được kết cấu nhằm giải quyết hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác phân tích lợi nhuận:
- Đổi mới phương pháp phân tích: Đưa phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích CVP, xác định đòn bẩy kinh doanh và phân tích báo cáo bộ phận vào thực tế quản trị tại các doanh nghiệp Nhà nước ngành dệt may.
- Áp dụng kỹ thuật phân tích lợi nhuận trong điều kiện lạm phát nhằm loại trừ ảnh hưởng của yếu tố trượt giá, xác định chính xác tỷ suất sinh lời thực tế của vốn nhà nước.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy phân tích: Thiết lập quy trình luân chuyển thông tin chặt chẽ giữa phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng kế hoạch; chuẩn hóa ba giai đoạn của quy trình phân tích.
- Nhóm giải pháp nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp Nhà nước dệt may:
- Triển khai các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm (tiết kiệm nguyên phụ liệu dệt may, đổi mới thiết bị, bố trí lao động hợp lý).
- Xây dựng cơ cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ tối ưu, mở rộng thị trường và sử dụng linh hoạt các chính sách chiết khấu thương mại để tăng khối lượng hàng hóa bán ra.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo công bố của tác giả trong văn bản, luận án mang lại những đóng góp mới trên các phương diện:
- Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và phát triển các lý thuyết về phân tích lợi nhuận cùng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung.
- Về mặt nghiên cứu thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích lợi nhuận tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và làm rõ các mặt tồn tại của công tác này.
- Về tính ứng dụng thực tiễn: Luận án nêu ra một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác phân tích lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam. Đặc biệt, luận án đưa ra phương pháp phân tích lợi nhuận trong điều kiện lạm phát phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý thực tế của ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn ở khối doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam, do đó các phát hiện và đề xuất chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp khác trong ngành như doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Về mặt thể chế và pháp lý, các chỉ tiêu và biểu mẫu phân tích của luận án được xây dựng dựa trên chế độ kế toán tài chính và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành năm 1997.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích lợi nhuận sang các doanh nghiệp dệt may thuộc các thành phần kinh tế khác nhằm so sánh hiệu quả quản trị lợi nhuận giữa khu vực kinh tế nhà nước và khu vực tư nhân.
- Cập nhật khung phân tích theo các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong các giai đoạn sửa đổi tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận phân tích hoạt động kinh tế, làm rõ cơ sở lý thuyết các học thuyết kinh tế về lợi nhuận, kỹ thuật phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn, mô hình CVP, báo cáo bộ phận và công thức điều chỉnh lạm phát qua tỷ suất sinh lời thực.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may: Cung cấp khung 11 chỉ tiêu tài chính để đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và hướng dẫn phương pháp kiểm soát giá thành sản phẩm thông qua định mức nguyên vật liệu, quản lý khấu hao tài sản cố định.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Là căn cứ thực tế để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và mức độ bảo toàn, phát triển nguồn vốn của Nhà nước trong các doanh nghiệp dệt may.
Câu hỏi thường gặp
- Luận án phân chia các nhân tố tác động đến khối lượng sản phẩm bán ra ($Q$) thành những nhóm nguyên nhân nào?
Tác giả khái quát thành bốn nhóm nguyên nhân:
- Nhóm nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp (kết quả sản xuất, cơ sở vật chất bán hàng, chính sách bán hàng, thương hiệu, marketing).
- Nhóm nguyên nhân thuộc về người mua (sức mua, thu nhập tiền tệ, thị hiếu tiêu dùng).
- Nhóm nguyên nhân thuộc về Nhà nước (chính sách thuế, tín dụng, giá, tiêu dùng, ưu đãi và ngoại tệ).
- Nhóm nguyên nhân thuộc về tình trạng nền kinh tế và cơ sở hạ tầng kinh tế.
-
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời thực ($r$), tỷ suất sinh lời danh nghĩa ($R$) và tỷ lệ lạm phát ($k$) được xác định như thế nào?
Mối quan hệ được xác định qua công thức:
$$r = \frac{1 + R}{1 + k} - 1$$
Nếu $R > k$ thì doanh nghiệp thực sự hoạt động có lãi; nếu $R < k$ thì doanh nghiệp thực chất chưa có lãi; nếu $R = k$ thì doanh nghiệp mới chỉ đạt điểm hòa vốn thực tế.
-
Điểm khác biệt cơ bản giữa phương pháp xác định chi phí toàn bộ và phương pháp xác định chi phí trực tiếp trong lập báo cáo bộ phận là gì?
Ở phương pháp chi phí toàn bộ, chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất; nếu hàng chưa bán hết thì một phần chi phí này được giữ lại trong giá trị hàng tồn kho chuyển sang niên độ sau. Ở phương pháp chi phí trực tiếp, giá thành sản xuất chỉ gồm biến phí; toàn bộ chi phí sản xuất chung cố định được kết chuyển vào chi phí thời kỳ, giúp phản ánh đúng số dư đảm phí phục vụ phân tích quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận.
-
Trình tự thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố gồm những bước nào?
Gồm bốn bước:
- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích ($\Delta Q = Q_1 - Q_0$).
- Bước 2: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, thiết lập mối quan hệ toán học và sắp xếp trật tự: nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.
- Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo đúng trật tự đã sắp xếp.
- Bước 4: Lấy kết quả thay thế lần sau trừ kết quả lần trước liền kề để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; tổng mức độ ảnh hưởng bằng đúng đối tượng phân tích.
- Để hạ giá thành sản xuất nhằm nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp cần can thiệp vào các khoản mục chi phí nào?
Doanh nghiệp cần hạ thấp ba khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tiết kiệm tiêu hao, xây dựng định mức, chọn nhà cung cấp rẻ, mua số lượng lớn).
- Chi phí nhân công trực tiếp (nâng cao tay nghề, tăng trang bị kỹ thuật, định mức đơn giá lương phù hợp).
- Chi phí sản xuất chung (lựa chọn phương án đầu tư tài sản cố định, tối ưu hóa phương pháp và thời gian khấu hao, kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất, gắn kết lý thuyết kinh tế với công cụ phân tích CVP, đòn bẩy kinh doanh và ảnh hưởng của lạm phát. Công trình đã đặt trọng tâm nghiên cứu vào thực trạng công tác phân tích lợi nhuận tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam nhằm nhận diện những hạn chế trong quản trị tài chính. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện kỹ thuật phân tích và đề xuất các biện pháp quản lý chi phí, tối ưu hóa cơ cấu tiêu thụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành dệt may.