Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí then chốt trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng ổn định. Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2019 đạt gần 39 tỷ USD. Mặc dù chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, kim ngạch năm 2021 vẫn duy trì ở mức ước đạt 39 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2020 và tăng 0,3% so với năm 2019, đưa Việt Nam vào nhóm 3 quốc gia xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, phương thức sản xuất chủ đạo của phần lớn doanh nghiệp trong nước vẫn là gia công, phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu chỉ định từ đối tác nước ngoài, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận còn hạn chế.

Thị trường Liên minh châu Âu (EU) gồm 27 quốc gia thành viên là khu vực có dung lượng tiêu thụ lớn với mức thu nhập bình quân cao, song hàng dệt may Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 2% thị phần tại đây. Mặc dù Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) có hiệu lực và thỏa thuận cộng gộp xuất xứ dệt may với Hàn Quốc được ký kết đã mang lại lợi thế cắt giảm thuế quan, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Đại dịch Covid-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng, suy giảm tổng cầu tiêu dùng, đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh.

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT (tỉnh Thái Nguyên) là doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu may mặc chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bối cảnh trên, thể hiện qua sự sụt giảm kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn 2019–2022. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp xúc tiến xuất khẩu phù hợp với điều kiện mới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia cũng như doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, làm rõ thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường EU của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT giai đoạn 2019–2022; đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính ứng dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và thực trạng xuất khẩu mặt hàng may mặc của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT sang thị trường EU.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT, địa chỉ tại Xã Điềm Thụy, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và hệ thống lý luận thương mại quốc tế:

  • Khái niệm xuất khẩu được viện dẫn căn cứ theo Điều 28, Khoản 1, Luật Thương mại năm 2005: xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
  • Phân loại hình thức xuất khẩu: Khóa luận phân tích 6 hình thức cơ bản gồm xuất khẩu trực tiếp (qua đại diện bán hàng, đại lý phân phối), xuất khẩu gián tiếp qua trung gian, gia công quốc tế (thuê nước ngoài gia công và nhận gia công cho nước ngoài), tái xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu theo nghị định thư.
  • Lý luận về thúc đẩy xuất khẩu: Phân định rõ việc thúc đẩy về mặt lượng (tăng sản lượng, mở rộng quy mô kim ngạch) và thúc đẩy về mặt chất (nâng cao chất lượng, đáp ứng thị hiếu và quy chuẩn kỹ thuật). Khung phân tích bao gồm chính sách thúc đẩy cấp quốc gia (hoàn thiện luật pháp, chiến lược xuất khẩu, đề án xúc tiến, đàm phán mở cửa thị trường) và chiến lược cấp doanh nghiệp (chủ động nguồn cung nguyên phụ liệu, nghiên cứu thị trường, kiểm soát tỷ giá và tận dụng nguồn tín dụng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành nhóm nhân tố bên trong (nhận thức lãnh đạo, tiềm năng sản xuất, năng lực cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (tình hình tăng trưởng kinh tế, nhu cầu tiêu thụ và chính sách bảo hộ/hàng rào kỹ thuật của quốc gia nhập khẩu).
  • Tiêu chí đánh giá kết quả xuất khẩu: Khóa luận sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu gồm: tăng quy mô kim ngạch; chuyển dịch cơ cấu hàng hóa; mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật; và các chỉ tiêu tài chính phản ánh lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trên vốn, tỷ suất lợi nhuận trên giá thành, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo lao động).
  • Hệ thống quy định kỹ thuật của thị trường EU đối với sản phẩm may mặc: Khóa luận trích xuất các quy chuẩn bắt buộc gồm Chỉ thị an toàn sản phẩm chung (GPSD) 2001/95/EC; Quy định REACH về đăng ký, đánh giá, cấp phép và hạn chế hóa chất; Danh sách các chất bị hạn chế (RSL); Tiêu chuẩn dấu CE đối với thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE); Quy định về sản phẩm diệt khuẩn (BPR); Quy định 1007/2011 về ghi nhãn thành phần xơ sợi; quyền sở hữu trí tuệ; và Biện pháp EC 338/97 thực thi Công ước CITES về bảo vệ động thực vật hoang dã.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thường niên các năm 2019, 2020, 2021 và 2022 của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT; tài liệu thống kê nội bộ từ Phòng Xuất nhập khẩu của doanh nghiệp; thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của công ty (tdtgroup.vn); kết hợp dữ liệu thống kê từ VITAS, Bộ Công Thương, Eurostat, EURATEX và Chương trình SIPPO.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để thấy rõ sự biến động về quy mô kim ngạch, cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm; phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để liên kết cơ sở lý luận với thực trạng; phương pháp kế thừa và đối chiếu các công trình nghiên cứu đi trước nhằm làm rõ tính cấp thiết của đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động này. Đối với nền kinh tế quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ chủ yếu cho nhập khẩu máy móc công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích tiêu dùng nội địa và giải quyết việc làm. Đối với doanh nghiệp, xuất khẩu tạo môi trường cọ xát cạnh tranh quốc tế, mở rộng thị phần, tăng doanh thu và phân tán rủi ro thị trường.

Tác giả phân tích chi tiết hai chiều hướng thúc đẩy xuất khẩu: thúc đẩy về mặt lượng gắn liền với việc mở rộng năng lực sản xuất và mạng lưới tiêu thụ; thúc đẩy về mặt chất đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, kiểm soát chất lượng, kiểu dáng để thích ứng với tiêu chuẩn của nước nhập khẩu. Đồng thời, chương 1 xây dựng hệ thống 4 tiêu chí đánh giá kết quả xuất khẩu làm thước đo phân tích cho chương thực trạng, bao gồm tiêu chí quy mô kim ngạch, tiêu chí chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, tiêu chí mức độ thích ứng hàng rào kỹ thuật và các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường EU của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT (mã chứng khoán: TDT niêm yết trên HNX ngày 18/07/2018). Doanh nghiệp thành lập ngày 22/03/2011 với vốn ban đầu 8 tỷ đồng, tăng lên 80 tỷ đồng năm 2017 và đạt 139 tỷ đồng vào Quý II/2020. TDT quản lý 3 nhà máy tại tỉnh Thái Nguyên (TDT Điềm Thụy, TDT Thịnh Đức, TDT Đại Từ), vận hành 40 dây chuyền may với gần 2.000 lao động. Dự án Nhà máy TDT Đại Từ khởi công tháng 01/2019 với tổng mức đầu tư hơn 83 tỷ đồng, quy mô 28 dây chuyền may, chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2020.

Về thị trường EU, tác giả dẫn số liệu năm 2019: nhập khẩu may mặc toàn khối đạt 153,87 tỷ Euro (tương đương 172,8 tỷ USD), nhu cầu tiêu thụ hàng dệt may đạt trên 250 tỷ USD/năm, chiếm 34% nhập khẩu toàn cầu. Dù vậy, xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU năm 2019 chỉ đạt 4,3 tỷ USD, chiếm khoảng 2% thị phần.

Phân tích số liệu xuất khẩu thực tế của TDT sang EU giai đoạn 2019–2022 cho thấy những biến động tiêu cực:

  • Kim ngạch xuất khẩu sang EU suy giảm nghiêm trọng từ 5,491 triệu USD (2019) xuống 2,794 triệu USD (2020), chạm mức đáy 1,705 triệu USD (2021) trước khi hồi phục nhẹ lên 2,013 triệu USD (2022). Tỷ trọng thị trường EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu của TDT giảm từ 35% (2019) xuống còn 9% (2020) và giữ ở mức 7% trong các năm 2021, 2022.
  • Cơ cấu loại hình xuất khẩu bộc lộ chuyển biến bất lợi: Tỷ trọng đơn hàng gia công tăng mạnh từ 44% (2020) lên 72% (2022), trong khi tỷ trọng đơn hàng sản xuất FOB (tự mua nguyên phụ liệu hoàn thiện thành phẩm) sụt giảm từ 56% xuống 28%, trực tiếp làm giảm giá trị gia tăng và biên lợi nhuận.
  • Cơ cấu thị trường nội khối: TDT xuất khẩu tới khoảng 10 quốc gia EU nhưng phụ thuộc áp đảo vào Italia (chiếm trên 70% kim ngạch xuất khẩu sang EU qua các năm) và Pháp.
  • Cơ cấu mặt hàng: Áo nam luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 40% kim ngạch), đạt 2,636 triệu USD năm 2019 và 0,986 triệu USD năm 2022. Dòng sản phẩm áo nữ đứng thứ hai. Đáng chú ý, doanh nghiệp đã linh hoạt đưa vào sản xuất và xuất khẩu mặt hàng khẩu trang, đồ bảo hộ y tế từ năm 2020 (đạt 0,027 triệu USD), tăng lên 0,080 triệu USD năm 2022 để duy trì sản xuất trong dịch bệnh.
  • Đánh giá hạn chế: TDT vẫn phụ thuộc lớn vào phương thức gia công, danh mục đối tác tập trung quá mức vào một vài khách hàng lớn tại Italia và Pháp, khả năng tự chủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chuẩn quy tắc xuất xứ EVFTA còn yếu.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường EU của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT

Tác giả đề xuất định hướng phát triển giai đoạn tiếp theo của doanh nghiệp bao gồm hoàn thiện kế hoạch thị trường, nâng cấp quản lý kỹ thuật thông qua tự động hóa dây chuyền, đào tạo đội ngũ nhân lực thiết kế (hiện có 30 nhân sự tại phòng phát triển mẫu của 3 nhà máy) và quản lý tài chính chặt chẽ.

Các nhóm giải pháp vi mô cụ thể cho TDT gồm:

  1. Đẩy mạnh chuyển dịch phương thức kinh doanh từ nhận gia công thuần túy sang nhận đơn hàng FOB và OEM nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời.
  2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa khách hàng tại các nước thành viên EU khác như Đức, Tây Ban Nha, Hà Lan để giảm thiểu rủi ro tập trung.
  3. Đầu tư thiết bị kỹ thuật hiện đại, kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng hóa chất theo quy chuẩn REACH và áp dụng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh tại châu Âu.

Về phía Nhà nước, khóa luận kiến nghị các giải pháp vĩ mô:

  1. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu dệt may tiếp cận nguồn vốn.
  2. Quy hoạch và hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ dệt may trong nước nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giải quyết bài toán quy tắc xuất xứ để tận dụng tối đa ưu đãi thuế quan từ Hiệp định EVFTA.
  3. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại quốc gia, cung cấp thông tin cập nhật về các rào cản kỹ thuật phi thuế quan tại các thị trường nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính, thương mại của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT giai đoạn 2019–2022 qua hệ thống bảng biểu:

Bảng 1: Kết quả kinh doanh và kim ngạch xuất khẩu của TDT giai đoạn 2019–2022

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng và CCDV (tỷ VNĐ) 286,193 366,129 272,099 299,563
Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) - - 270,820 -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) - - 15,710 -
Kim ngạch xuất khẩu sang EU (triệu USD) 5,491 2,794 1,705 2,013
Tỷ trọng xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch (%) 35% 9% 7% 7%
Tỷ trọng doanh thu gia công xuất khẩu sang EU (%) - 44% - 72%
Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu FOB sang EU (%) - 56% - 28%

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chủ yếu tại EU của TDT (Đơn vị: triệu USD)

Thị trường Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Italia 3,865 2,055 1,325 1,613
Pháp 1,009 0,534 0,275 0,300
Tây Ban Nha 0,116 0,103 0,043 0,024
Hà Lan 0,175 0,098 0,033 0,031
Thị trường khác 0,253 0,003 0,027 0,043
Tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU 5,491 2,794 1,705 2,013

Bảng 3: Cơ cấu xuất khẩu mặt hàng may mặc sang EU của TDT theo sản phẩm (Đơn vị: triệu USD)

Dòng sản phẩm Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Áo nam 2,636 1,173 0,818 0,986
Áo nữ 0,713 0,754 0,341 0,422
Quần nam 0,384 0,530 0,289 0,281
Quần nữ 0,494 0,167 0,068 0,060
Trang phục trẻ em 0,988 0,111 0,119 0,161
Khẩu trang, đồ bảo hộ 0,000 0,027 0,051 0,080
Sản phẩm khác 0,274 0,027 0,017 0,020
Tổng cộng 5,491 2,794 1,705 2,013

Đóng góp của khóa luận so với các công trình nghiên cứu trước đây:

  • Khắc phục tính khái quát của các đề tài nghiên cứu vĩ mô cấp ngành hoặc phạm vi toàn cầu (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hồng năm 2014 về chính sách WTO, Bùi Việt Hưng năm 2007 về ngành da giày, hay Võ Thị Ngọc Trinh về mô hình thuế quan GSIM). Đề tài đi sâu vào trường hợp nghiên cứu cụ thể tại một doanh nghiệp may mặc quy mô vừa đóng trên địa bàn trung du miền núi (Thái Nguyên).
  • Cập nhật số liệu thực chứng trong giai đoạn có biến động đặc thù (2019–2022), phản ánh chân thực tác động kép từ đại dịch Covid-19 và việc đưa Hiệp định EVFTA vào thực thi đối với cơ cấu đơn hàng và chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo kế toán, tài chính và thống kê nội bộ thứ cấp của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT; khóa luận chưa thực hiện được các điều tra, khảo sát sơ cấp trực tiếp từ đối tác mua hàng và người tiêu dùng tại thị trường EU.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn 2019–2022 là thời kỳ thị trường có nhiều biến động bất thường do các biện pháp phong tỏa dịch bệnh, do đó một số giải pháp linh hoạt (như chuyển dịch sang may khẩu trang, đồ bảo hộ) mang tính đối phó tình huống ngắn hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế đầy đủ từ năm 2023 trở đi để đánh giá chính xác tác động dài hạn của các cam kết cắt giảm thuế quan theo lộ trình EVFTA.
  • Nghiên cứu sâu các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh mới của EU liên quan đến chiến lược tuần hoàn dệt may và thẩm tra chuỗi cung ứng bền vững.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về phân tích hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý xuất nhập khẩu, kế hoạch thị trường tại các doanh nghiệp dệt may quy mô tương đương có thể tham khảo bức tranh biến động cơ cấu đơn hàng gia công so với FOB, từ đó nhận diện rủi ro phụ thuộc đối tác thương mại.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống số liệu chi tiết tại Chương 2 về cơ cấu thị trường xuất khẩu nội khối EU (Italia, Pháp) và phân loại quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc của EU (REACH, GPSD, RSL, nhãn mác xơ sợi).

Câu hỏi thường gặp

1. Kim ngạch xuất khẩu của Công ty TDT sang thị trường EU biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2022?

Kim ngạch xuất khẩu sang EU của TDT liên tục giảm mạnh từ mức 5,491 triệu USD năm 2019 xuống 2,794 triệu USD năm 2020, chạm đáy 1,705 triệu USD năm 2021 (giảm gần 70% sau 3 năm), sau đó phục hồi nhẹ lên 2,013 triệu USD năm 2022. Tỷ trọng thị trường EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm tương ứng từ 35% năm 2019 xuống 9% năm 2020 và giữ ở mức 7% trong các năm 2021, 2022.

2. Sự thay đổi giữa hình thức gia công và sản xuất FOB của TDT tại thị trường EU diễn ra theo xu hướng nào?

Mặc dù TDT đã triển khai sản xuất FOB từ năm 2015, nhưng trong giai đoạn dịch bệnh 2020–2022, tỷ trọng đơn hàng có sự chuyển biến bất lợi: doanh thu từ đơn hàng gia công tăng từ 44% năm 2020 lên 72% năm 2022, trong khi đơn hàng FOB nguyên chiếc giảm từ 56% xuống còn 28%, làm sụt giảm tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.

3. Hai thị trường thành viên EU lớn nhất nhập khẩu sản phẩm của TDT là những quốc gia nào?

Italia và Pháp là hai thị trường nhập khẩu lớn nhất của TDT tại EU. Trong đó, Italia giữ vị thế áp đảo chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU của công ty (đạt 3,865 triệu USD năm 2019 và 1,613 triệu USD năm 2022). Pháp đứng thứ hai với kim ngạch 1,009 triệu USD năm 2019 và 0,300 triệu USD năm 2022.

4. Mặt hàng nào giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu sản phẩm may mặc xuất khẩu sang EU của TDT?

Áo nam là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, luôn chiếm tỷ trọng trên 40% trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang EU, đạt giá trị cao nhất 2,636 triệu USD năm 2019 và đạt 0,986 triệu USD năm 2022. Áo nữ là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai. Ngoài ra, trong giai đoạn 2020–2022, công ty đã đưa vào xuất khẩu thêm dòng sản phẩm khẩu trang và đồ bảo hộ y tế, tăng từ 0,027 triệu USD năm 2020 lên 0,080 triệu USD năm 2022.

5. Năng lực cơ sở vật chất và quy mô vốn của TDT được mở rộng như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?

TDT thành lập năm 2011 với số vốn 8 tỷ đồng, tăng lên 80 tỷ đồng năm 2017 và đạt 139 tỷ đồng vào Quý II/2020, niêm yết trên sàn HNX từ tháng 07/2018. Doanh nghiệp sở hữu 3 nhà máy tại Thái Nguyên gồm Điềm Thụy, Thịnh Đức và Đại Từ (khởi công năm 2019 với mức đầu tư hơn 83 tỷ đồng, 28 dây chuyền), nâng tổng quy mô toàn công ty lên 40 dây chuyền may với gần 2.000 lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Mai đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hoạt động xuất khẩu mặt hàng may mặc của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TDT sang thị trường EU giai đoạn 2019–2022. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ, công trình chỉ rõ những nút thắt lớn của doanh nghiệp như sự suy giảm kim ngạch, xu hướng gia tăng tỷ trọng gia công giá trị thấp và sự phụ thuộc lớn vào hai thị trường truyền thống là Italia và Pháp. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào định hướng chuyển đổi sang phương thức sản xuất FOB, tăng cường năng lực thiết kế mẫu và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của EU, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp phục hồi và phát triển bền vững.