GI O Ụ V OT O KẾ HO HV ẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN MỞ MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ - Tên ngành đào tạo : Chính sách công - Mã số : 9340402 - Tên cơ sở đào tạo : Học viện Chính sách và phát triển - Trình độ : Tiến sĩ HÀ NỘI – NĂM 2021 1 MỤC LỤC PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC. 4 MỞ MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG. Giới thiệu về Học viện hính sách và Phát triển.
Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ, sự phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phƣơng, khu vực, quốc gia. Những vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong ngành Chính sách công. Kết quả khảo sát đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ Tiến sĩ ngành Chính sách công. ơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ đào tạo ngành hính sách công trình độ tiến sỹ.
Lý do đề nghị mở mã ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành hính sách công. ăn cứ thực tiễn. Xuất phát từ sự thiếu hụt các chƣơng trình đào tạo về hính sách công ở Việt Nam hiện nay. Mở chuyên ngành đào tạo tiến sĩ hính sách công là phù hợp với xu thế chung của các nƣớc phát triển.
ăn cứ vào các khả năng đảm bảo chất lƣợng và hợp tác đào tạo của Học viện hính sách và Phát triển. NĂNG LỰC CỦA C SỞ ĐÀO TẠO. Khái quát chung về quá trình đào tạo. ác ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo.
Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong 2 năm gần nhất của ngành đăng ký đào tạo. ội ngũ giảng viên. ơ sở vật chất kỹ thuật.
Phòng học, giảng đƣờng. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập. Ký túc xá cho chuyên gia và sinh viên. Thƣ viện, giáo trình, sách nghiên cứu, tài liệu tham khảo.
Hợp tác quốc tế trong đào tạo Tiến sĩ hính sách công. Năng lực nghiên cứu khoa học. 57 VÀ KẾ OẠ ĐÀO ẠO. hƣơng trình đào tạo.
ăn cứ xây dựng chƣơng trình. Mục tiêu đào tạo.Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Yêu cầu đào tạo.
ối tƣợng tuyển sinh và nguồn tuyển sinh. ối tƣợng tuyển sinh. Tiêu chuẩn của đối tƣợng tuyển sinh. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh.
81 ộ giấy tờ cần nộp. ách thức xét tuyển. Hình thức xét tuyển. ánh giá hồ sơ dự tuyển.
hƣơng trình đào tạo. 83 Giai đoạn 1 – Phát triển năng lực nghiên cứu cơ bản. 84 Giai đoạn 2 – Luận án. ự kiến Khung chƣơng trình bổ sung kiến thức cho những N S chƣa có bằng thạc sĩ (với thời lƣợng 30 tín chỉ) gồm các học phần sau:.
ối với ngƣời có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành, nhƣng thời gian từ khi tốt nghiệp ao học đến khi đƣợc tiếp nhận làm N S đã quá 15 năm hoặc ở những chuyên ngành gần. ề xuất khung chƣơng trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành chính sách công bao gồm 02 học phần bắt buộc và 03 học phần tự chọn với thời lƣợng 10 tín chỉ và 4 chuyên đề (03 chuyên đề chuyên sâu và 01 chuyên đề tổng quan). 90 PHẦN IV: ĐỀ CƯ NG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN. 96 PHẦN V: CÁC MINH CHỨNG ĐỀ ÁN.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC MỞ MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG 1. Giới thiệu về Học viện Chính sách và Phát triển Học viện hính sách và Phát triển đƣợc thành lập ngày 04/01/2008 theo Quyết định số 10/Q -TTg của Thủ tƣớng hính phủ, là trƣờng ại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ quan trực thuộc ộ Kế hoạch và ầu tƣ – cơ quan của hính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về kế hoạch, đầu tƣ phát triển và thống kê. - Tên bằng tiếng Anh: Academy of Policy and evelopment - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: H P; ằng tiếng Anh: AP - ơ quan ộ chủ quản: ộ Kế hoạch và ầu tƣ - ịa chỉ: Khu đô thị Nam An Khánh, huyện Hoài ức, Tp. - Số điện thoại: (024) 37473186; Fax: (024) 37475217.
- Website: http://apd.vn Học viện xác định sứ mạng của mình là đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao bậc ại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ về chính sách, kinh tế và quản lý, có tƣ duy năng động, sáng tạo, đủ năng lực làm việc trong nƣớc và quốc tế; nghiên cứu, bồi dƣỡng, tƣ vấn và phản biện chính sách. Tầm nhìn đến năm 2030, Học viện sẽ trở thành trƣờng đại học theo định hƣớng nghiên cứu có uy tín trong nƣớc và trong khu vực. Học viện hính sách và Phát triển là trƣờng đại học công lập trực thuộc ộ Kế hoạch và ầu tƣ (KH& T) có nhiệm vụ đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng cao phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch và hoạch định chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội cũng nhƣ các lĩnh vực quản lý của ộ KH& T. ặc biệt trong lĩnh vực phản biện chính sách vĩ mô, Học viện đƣợc kỳ vọng sẽ cung cấp cho xã hội 2 mảng sản phẩm chính: (1) các sản phẩm nghiên cứu có chất lƣợng cao về đánh giá, phản biện chính sách vĩ mô (kinh tế, xã hội và môi trƣờng); (2) các học viên đƣợc đào tạo có chất lƣợng cao (ở trình độ đại 5 học và sau đại học).
Hiện nay, Học viện có Trụ sở với diện tích 5,1 ha, tại Khu đô thị Nam An Khánh, huyện Hoài ức, Hà Nội (cách trung tâm thành phố Hà Nội 10 km) với thiết kế và trang thiết bị hiện đại chuẩn quốc tế, tổng mức vốn đầu tƣ khoảng 1. Theo quy mô thiết kế, Trụ sở có mới của Học viện cso thể tổ chức đào tạo cho khoảng 10.000 học viên và đảm bảo khu nội trú cho khoảng 1.000 ngƣời học. Hiện nay toàn bộ hoạt động đào tạo hệ đại học đƣợc triển khai tại cơ sở này. Ngày 30/7/2009, ộ Giáo dục và ào tạo ban hành Quyết định số 377/Q - G T cho phép Học viện đào tạo 3 mã ngành: Kinh tế, hính sách công và Tài chính Ngân hàng.
Ngày 24/7/2013, ộ Giáo dục và ào tạo ban hành Quyết định số 2672/Q - G T cho phép Học viện đào tạo 2 mã ngành: Kinh tế Quốc tế và Quản trị Kinh doanh. Ngày 07/11/2014, ộ Giáo dục và ào tạo ban hành Quyết định số 5220/Q - G T cho phép Học viện đào tạo trình độ Thạc sỹ ngành hính sách công. Học viện tiến hành tổ chức tuyển sinh đào tạo Thạc sỹ hính sách công khóa 1 từ tháng 7 năm 2015. ác hoạt động nghiên cứu khoa học bƣớc đầu đƣợc triển khai đã thu hút các nhà khoa học trong và ngoài Học viện tham gia.
Học viện đã tổ chức nhiều Hội thảo lớn mang tầm quốc gia. Tại các cuộc Hội thảo đó, nhiều ý kiến của các chuyên gia kinh tế đã đƣợc hính phủ tiếp nhận và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô. Học viện đã tham gia thực hiện nhiều đề tài, đề án cấp bộ, có trên 150 công trình N KH của giảng viên và trên 200 công trình N KH của sinh viên. Học viện đã phát triển quan hệ hợp tác với các trƣờng đại học nổi tiếng trên thế giới, nhƣ trƣờng ại học Tổng hợp Kinh tế, Thống kê và Tin học Matxcơva (MESI) - Nga, ại học Portland - Mỹ, ại học Quốc gia Seoul - Hàn Quốc, trƣờng Lý Quang iệu ( ại học Quốc gia Singapore) - Singapore, ại học Nam alifornia – Mỹ.
Học viện tiếp tục duy trì mối quan hệ hợp tác với 02 tổ chức quốc tế là USAI và KOI A. ác tổ chức này đã tài trợ kinh phí cũng nhƣ giới thiệu các chuyên gia nƣớc ngoài đến làm việc và hỗ trợ trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (N KH) của Học viện. Hoạt động hợp tác quốc 6 tế đã góp phần không nhỏ giúp Học viện nhanh chóng thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc trở thành cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín trong nƣớc cũng nhƣ trong khu vực. Trong những năm qua, một số đề tài nghiên quan trọng mà Học viện đã thực hiện có thể kể đến nhƣ: đề án "Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam"; đề án "Tổng hợp O A của 63 tỉnh thành phố của Việt Nam" (KOICA) ; đề án " huyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng ông ắc Việt Nam"; đề án "Xúc tiến hình thành trung tâm tài chính để thu hút đầu tƣ từ các ngân hàng, công ty tài chính và quỹ đầu tƣ lớn" ; đề án "Nghiên cứu về những thách thức, thuận lợi trong thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và sự chuẩn bị của Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015" ; đề án "Ngân hàng xanh : thách thức và cơ hội cho tăng trƣởng xanh tại Việt Nam" (UN P); đề án "Xác định vai trò của nhà nƣớc trong phát triển thị trƣờng vốn và thị trƣờng tài chính" (WB) ….
Về tổ chức bộ máy đào tạo, Học viện hiện có 10 khoa/Viện đào tạo chuyên ngành: Kinh tế, Kế hoạch Phát triển, hính sách công, Kinh tế ối ngoại, Tài chính ầu tƣ, Quản trị oanh nghiệp, Kế toán – Kiểm toán, Kinh tế số, Luật kinh tế và Viện ào tạo quốc tế. Khoa cơ bản gồm các bộ môn cơ sở, bao gồm: Triết học và hính trị học, Ngoại ngữ và Giáo dục thể chất. ội ngũ cán bộ, giảng viên của Học viện hiện tại gồm các Giáo sƣ, Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ, Thạc sỹ tốt nghiệp từ các trƣờng đại học uy tín trong nƣớc và quốc tế, với kinh nghiệm giảng dạy lâu năm và kiến thức thực tế phong phú liên quan đến chuyên ngành. ội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận 90% khối lƣợng chƣơng trình đào tạo đại học và sau đại học.
ác giảng viên của Học viện cực tham gia các đề tài nghiên cứu cấp ộ, viết, biên soạn giáo trình, tập bài giảng và dịch các tài liệu phục vụ công tác giảng dạy. ho đến nay, Học viện đã biên soạn và xuất bản một số Giáo trình Kinh tế Quốc tế, Giáo trình Phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô, Giáo trình thẩm định dự án đầu tƣ, Giáo trình Quản lý tài chính công….