Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu lao động đóng vai trò là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giải quyết tình trạng thiếu việc làm, gia tăng thu nhập cho người dân và bổ sung nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu tuyển dụng nhân lực tại nhiều quốc gia phục hồi và gia tăng nhanh chóng, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia cung ứng lao động hàng đầu tại khu vực châu Á. Dữ liệu ghi nhận trong 7 tháng đầu năm 2025 cho thấy toàn quốc đã đưa được hơn 85.780 lao động đi làm việc ở nước ngoài, đạt 65,9% kế hoạch năm (chỉ tiêu 130.000 lao động), trong đó Nhật Bản tiếp tục là thị trường tiếp nhận lớn nhất với 4.318 lao động. Thị trường Nhật Bản duy trì nhu cầu nhân lực ổn định trong các ngành cơ khí, xây dựng, điều dưỡng và chế biến thực phẩm.

Tại địa bàn miền Trung, Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong JSC) là một trong những đơn vị tham gia công tác phái cử lao động sang Nhật Bản. Dù đạt được sự mở rộng về quy mô tuyển dụng và liên kết đào tạo, hoạt động phái cử của công ty vẫn gặp phải một số vướng mắc thực tiễn: chất lượng ứng viên chưa đồng đều, hiện tượng lao động tự ý bỏ việc, hạn chế trong công tác quản lý và hỗ trợ sau xuất cảnh, cùng với áp lực từ các tiêu chuẩn kỹ năng ngày càng khắt khe của đối tác tiếp nhận.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu lao động và các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động tại Công ty Hải Phong trong giai đoạn 2021-2024 bao gồm: công tác tuyển chọn, đào tạo, chi phí, thị trường tiếp nhận và kết quả triển khai.
  3. Đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty Hải Phong, bao gồm quy trình tuyển chọn, đào tạo, chi phí, thị trường tiếp nhận và kết quả đưa lao động đi làm việc. Phạm vi không gian tập trung tại Công ty Hải Phong với trọng tâm là Văn phòng đại diện Miền Trung tại số 102 Phùng Hưng, phường Thuận Thành, thành phố Huế. Phạm vi thời gian phân tích số liệu tập trung vào giai đoạn 2021-2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ vào định nghĩa xuất khẩu lao động theo Khoản 1 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022). Khung khái niệm về thị trường lao động, quan hệ cung - cầu lao động được tham chiếu từ Từ điển Kinh tế học Kinh tế thị trường (Viện Kinh tế học, 2005), cùng định nghĩa về người sử dụng lao động theo Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Về cơ chế quản lý nhà nước, văn bản nhấn mạnh vai trò của Cục Quản lý Lao động ngoài nước (DOLAB) thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tác giả phân loại hoạt động xuất khẩu lao động thành 5 hình thức chính:

  • Xuất khẩu lao động hợp đồng thông qua doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam.
  • Xuất khẩu lao động theo hợp đồng cá nhân.
  • Phái cử lao động kỹ thuật, chuyên gia.
  • Xuất khẩu lao động theo chương trình hợp tác giữa các chính phủ (phi lợi nhuận).
  • Xuất khẩu lao động thông qua doanh nghiệp nhận thầu khoán công trình hoặc đầu tư ra nước ngoài.

Cơ sở thực tiễn được xây dựng dựa trên bối cảnh nhân khẩu học của Nhật Bản với tỷ suất sinh năm 2024 ở mức 1,15 con/phụ nữ và tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm 29,4%. Theo báo cáo của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW), tính đến tháng 10/2024, số lao động nước ngoài làm việc tại Nhật Bản đạt hơn 2,3 triệu người (tăng 12,4% so với năm trước), trong đó lao động Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất với 570.398 người (khoảng 25%). Khóa luận cũng phân tích các chính sách tiếp nhận của Nhật Bản: chương trình Thực tập sinh kỹ năng (đang trong quá trình định hướng thay thế bằng chương trình "Việc làm để phát triển kỹ năng"), chương trình Kỹ năng đặc định (triển khai từ 2019), visa kỹ sư/chuyên gia, cùng các quy định pháp luật về mức lương tối thiểu, thời gian làm việc tiêu chuẩn (8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần) và chế độ bảo hiểm an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ công ty Hải Phong, số liệu công bố từ DOLAB, MHLW, tạp chí kinh tế; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát khách hàng và lao động ứng tuyển.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên từ 30 đến 300 người theo danh sách của công ty để khảo sát ý kiến đánh giá.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu theo chuỗi thời gian 2021-2024, và phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động, nêu rõ ưu điểm và hạn chế của từng phương thức phái cử. Tác giả phân tích tác động hai mặt của hoạt động này: mang lại lợi ích kinh tế, chuyển dịch cơ cấu việc làm, tạo kiều hối và tích lũy tay nghề cho người lao động; đồng thời chỉ ra các tiêu cực như gánh nặng tài chính từ chi phí xuất cảnh, nguy cơ lao động vi phạm hợp đồng trốn ra ngoài cư trú bất hợp pháp, và tình trạng thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cục bộ trong nước.

Về mặt thực tiễn, theo thống kê của ILO (2019), thế giới có khoảng 169 triệu lao động di cư quốc tế. Tại Việt Nam, hoạt động xuất khẩu lao động phục hồi rõ nét sau đại dịch: năm 2021 chỉ đạt 45.058 người (57,3% so với 2020), sang năm 2022 tăng lên 142.779 người, năm 2023 đạt 159.986 người và năm 2024 duy trì trên 158.000 người. Nhật Bản luôn giữ vị trí đứng đầu trong việc tiếp nhận lao động Việt Nam, đạt 67.295 người năm 2022, tăng lên 80.010 người năm 2023 (+18,9%), và đạt 71.518 người năm 2024. Tại thành phố Huế, hoạt động này ghi nhận bước tăng trưởng đáng kể: số lượng lao động xuất cảnh sang Nhật Bản tăng từ 434 người năm 2021 lên 1.567 người năm 2024 (tăng gần 3,6 lần), nâng tỷ trọng đóng góp của địa phương từ mức 1,1% - 1,65% lên 2,22% so với tổng số lao động đi Nhật của cả nước. Từ thực tiễn đó, chương 1 rút ra các bài học kinh nghiệm về quản lý và đào tạo đối với cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp phái cử và bản thân người lao động.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu lao động vào thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong Group thành lập từ khoảng năm 2010, quy mô mạng lưới hơn 8 chi nhánh trên cả nước và nhân sự dao động từ 100 đến 500 người). Trọng tâm nghiên cứu đặt tại Văn phòng đại diện Miền Trung (số 102 Phùng Hưng, thành phố Huế). Lũy kế đến thời điểm nghiên cứu, Hải Phong đã phái cử hơn 12.000 lao động sang Nhật Bản, với gần 95% thực tập sinh tốt nghiệp từ các trường cao đẳng, đại học. Riêng năm 2024, chi nhánh Huế đã hỗ trợ xuất cảnh thành công cho gần 700 lao động sang Nhật Bản.

Về tổ chức bộ máy, công ty vận hành theo cơ cấu trực thuộc gồm: Ban lãnh đạo, Trung tâm đào tạo, Bộ phận nghiệp vụ XKLĐ, Bộ phận hành chính, Bộ phận theo dõi quản lý lao động ngoài nước cùng các phòng chức năng (Kinh doanh, Tuyển sinh, Tổ chức - hành chính, Tài chính - kế toán).

Về tình hình nhân sự tại Văn phòng đại diện Miền Trung giai đoạn 2021-2024, quy mô lao động tăng từ 12 người năm 2021 lên 42 người năm 2022 (+250%), 44 người năm 2023 (+4,76%) và đạt 49 người năm 2024 (+11,36%). Cơ cấu giới tính có sự dịch chuyển cân bằng hơn khi lao động nam tăng từ 33,33% (2021) lên 44,90% (2024), trong khi lao động nữ chiếm 55,19% vào năm 2024. Trình độ chuyên môn ghi nhận sự nâng cao rõ rệt: nhân sự có trình độ đại học tăng từ 58,33% (7 người) năm 2021 lên 79,60% (39 người) năm 2024; trình độ trên đại học đạt 5 người (10,20%); trình độ cao đẳng giảm còn 5 người (10,20%). Về độ tuổi, nhóm lao động từ 25 đến 45 tuổi chiếm đa số với 77,55% (38 người) năm 2024, nhóm dưới 25 tuổi chiếm 18,36% (9 người) và nhóm trên 45 tuổi giảm còn 4,09% (2 người).

Về hoạt động kinh doanh, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng mạnh từ 8.532,1 triệu đồng năm 2021 lên 28.194,5 triệu đồng năm 2022 (tăng 230%) và đạt 41.119,1 triệu đồng vào năm 2024 (tăng gần 4,8 lần so với năm 2021). Năm 2021, doanh thu thuần đạt 8.512,6 triệu đồng, giá vốn bán hàng 6.478,7 triệu đồng, lợi nhuận gộp đạt 2.034,9 triệu đồng; sau khi trừ chi phí bán hàng (523,1 triệu đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (617,4 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế ghi nhận 707,2 triệu đồng.

Chương 2 cũng phản ánh các tồn tại: một số khoản chi phí hồ sơ còn gây áp lực cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn; công tác theo dõi lao động sau xuất cảnh còn gặp vướng mắc khi phát sinh trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng; chất lượng ngoại ngữ của một bộ phận học viên chưa thực sự đồng đều trước yêu cầu khắt khe của xí nghiệp tiếp nhận Nhật Bản.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu lao động vào thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT, chương 3 làm rõ các điểm mạnh về uy tín thương hiệu, quan hệ đối tác rộng lớn tại Nhật Bản và nguồn nhân lực văn phòng trẻ, có trình độ; nhận diện điểm yếu về chi phí dịch vụ và năng lực kiểm soát sau xuất cảnh; nắm bắt cơ hội từ nhu cầu thiếu hụt nhân lực trầm trọng tại Nhật Bản; đồng thời dự báo các thách thức do biến động chính sách tiếp nhận và sự cạnh tranh từ các thị trường lao động khác (Đài Loan, Hàn Quốc).

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Mở rộng thị trường, đối tác tiếp cận và ngành nghề xuất khẩu: Tập trung khai thác các nhóm ngành có nhu cầu tăng trưởng mạnh tại Nhật Bản như y tế - phúc lợi (chăm sóc điều dưỡng), xây dựng hạ tầng, cơ khí chế tạo và nông nghiệp công nghệ cao.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất: Chuẩn hóa giáo trình giảng dạy tiếng Nhật, rèn luyện tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động, nâng cấp trang thiết bị phòng học tại các trung tâm đào tạo.
  3. Tăng cường quảng bá, tiếp thị thương hiệu: Đẩy mạnh các kênh truyền thông trực tuyến, phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng và chính quyền địa phương tại miền Trung để cung cấp thông tin chính thống.
  4. Nâng cao chất lượng hồ sơ lao động ứng tuyển: Tăng cường tính minh bạch, hỗ trợ xác minh lý lịch và kiểm tra sức khỏe chặt chẽ nhằm giảm thiểu rủi ro bị từ chối cấp tư cách lưu trú.
  5. Hỗ trợ quản lý lao động sau xuất cảnh: Phối hợp thường xuyên với các nghiệp đoàn và tổ chức tiếp nhận tại Nhật Bản để theo dõi điều kiện làm việc, hỗ trợ giải quyết xung đột phát sinh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  6. Nâng cao sự hài lòng khách hàng về giá cả: Thực hiện chính sách công khai, minh bạch các khoản phí xử lý hồ sơ, đào tạo; liên kết với các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Chính sách Xã hội để hỗ trợ vốn vay cho lao động nghèo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động xuất khẩu lao động tại Việt Nam, địa bàn thành phố Huế và Công ty Hải Phong.

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Quy mô nhân sự VP Miền Trung (người) 12 42 44 49
- Tỷ lệ nhân sự có trình độ Đại học (%) 58,33 71,43 79,55 79,60
- Tỷ lệ nhân sự độ tuổi 25 - 45 (%) 60,70 76,19 79,55 77,55
Tổng doanh thu công ty Hải Phong (triệu đồng) 8.532,1 28.194,5 - 41.119,1
Lao động Huế xuất khẩu sang Nhật Bản (người) 434 - - 1.567
Lao động cả nước xuất khẩu sang Nhật Bản (người) 19.939 67.295 80.010 71.518

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã:

  • Phân tích bức tranh thực tiễn về hoạt động phái cử lao động sang Nhật Bản trong giai đoạn 2021-2024 trên cơ sở dữ liệu pháp lý và thống kê chính thức từ các cơ quan quản lý lao động trong nước và quốc tế.
  • Khảo sát trực tiếp thực trạng vận hành của một chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ tại miền Trung, chỉ ra mối tương quan giữa sự mở rộng quy mô nhân sự, kết quả kinh doanh và sản lượng lao động phái cử.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa đơn vị phái cử, chính quyền địa phương và cơ sở đào tạo, nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi từ xuất khẩu lao động phổ thông sang lao động có kỹ năng và trình độ ngoại ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu vào tệp khách hàng và ứng viên tại Văn phòng đại diện Miền Trung tại Huế với quy mô mẫu giới hạn từ 30 đến 300 người, chưa bao quát toàn bộ hệ thống các chi nhánh khác của Hải Phong Group.
  • Các số liệu chi tiết về chi phí bán hàng, chi phí quản lý và cơ cấu lợi nhuận sau thuế chủ yếu được trình bày cụ thể trong báo cáo năm 2021, trong khi các năm sau chủ yếu phản ánh số liệu tổng doanh thu.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu so sánh đối chuẩn hiệu quả hoạt động với các doanh nghiệp phái cử đối thủ trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc đánh giá tác động cụ thể khi Nhật Bản chính thức áp dụng khung chính sách "Việc làm để phát triển kỹ năng" thay thế chương trình Thực tập sinh kỹ năng; đồng thời nghiên cứu các mô hình hỗ trợ việc làm cho lao động sau khi hoàn thành hợp đồng về nước nhằm tận dụng nguồn nhân lực đã qua đào tạo tại Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động cần tài liệu nghiên cứu về quy trình phái cử nhân lực và phương pháp đánh giá thị trường lao động nước ngoài.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, đặc biệt là tài liệu tham khảo về cơ cấu tổ chức bộ máy, chương trình đào tạo định hướng và kiểm soát hồ sơ ứng viên.
  • Cơ quan quản lý lao động địa phương tại các tỉnh miền Trung trong việc xây dựng chính sách tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ vay vốn tín dụng và định hướng thị trường việc làm ngoài nước cho lao động địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong 7 tháng đầu năm 2025 đạt mức nào?
Trong 7 tháng đầu năm 2025, toàn quốc đã đưa được hơn 85.780 lao động sang làm việc tại nước ngoài, hoàn thành 65,9% kế hoạch năm (mục tiêu 130.000 lao động), trong đó Nhật Bản dẫn đầu với 4.318 lao động.

2. Đội ngũ nhân sự tại Văn phòng đại diện Miền Trung của Công ty Hải Phong biến động ra sao trong giai đoạn 2021-2024?
Quy mô nhân sự tăng từ 12 người (năm 2021) lên 49 người (năm 2024), tăng hơn 4 lần. Trình độ nhân sự được chuẩn hóa khi tỷ lệ tốt nghiệp đại học tăng từ 58,33% lên 79,60%, và độ tuổi lao động từ 25 đến 45 tuổi chiếm tỷ trọng chủ đạo với 77,55%.

3. Doanh thu của Công ty Hải Phong thay đổi như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 8.532,1 triệu đồng năm 2021 lên 28.194,5 triệu đồng năm 2022 (tăng 230%) và đạt 41.119,1 triệu đồng năm 2024, tương đương mức tăng gần 4,8 lần so với đầu kỳ.

4. Xuất khẩu lao động của thành phố Huế sang thị trường Nhật Bản có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2021-2024, số lượng lao động Huế đi làm việc tại Nhật Bản tăng từ 434 người lên 1.567 người (tăng gần 3,6 lần). Tỷ trọng lao động xuất khẩu của Huế so với cả nước tăng từ mức 1,1% - 1,65% lên 2,22%.

5. Công ty Hải Phong đã đề xuất những giải pháp then chốt nào để nâng cao chất lượng phái cử?
Công ty đề xuất 6 nhóm giải pháp: mở rộng thị trường và ngành nghề tiếp nhận mới (y tế, xây dựng); nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ và cơ sở vật chất; đẩy mạnh truyền thông thương hiệu; nâng cao tiêu chuẩn thẩm định hồ sơ; tăng cường hỗ trợ lao động sau xuất cảnh; và minh bạch hóa chi phí dịch vụ kết hợp hỗ trợ vay vốn ưu đãi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Phương đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong giai đoạn 2021-2024. Bằng việc kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế quốc tế, dữ liệu thống kê từ các cơ quan quản lý và số liệu khảo sát nội bộ, công trình đã chỉ ra được các bước tăng trưởng về doanh thu, nhân sự và số lượng lao động xuất cảnh của doanh nghiệp cũng như địa bàn thành phố Huế. Các phân tích tồn tại và hệ thống 6 nhóm giải pháp dựa trên ma trận SWOT cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm nâng cao chất lượng công tác phái cử nhân lực sang thị trường Nhật Bản trong bối cảnh thay đổi chính sách tiếp nhận mới.