Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò là nguồn vốn bổ sung quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội tại Việt Nam, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH), gia tăng sức cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ và mở rộng năng lực xuất khẩu. Tỉnh Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, giữ vị trí địa chính trị và kinh tế đặc thù: sở hữu 118,8 km đường biên giới trên bộ giáp Trung Quốc (huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây), bờ biển dài 250 km giáp Vịnh Bắc Bộ, diện tích mặt biển trên 6.100 km², cùng hệ thống di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. Vị thế này đưa Quảng Ninh trở thành cửa ngõ giao thương đường biển, đường bộ hướng ra ASEAN, Tây - Nam Trung Quốc và Bắc Lào.
Mặc dù giữ vị trí chiến lược và từng đạt được những kết quả đáng kể trong thu hút đầu tư, trong giai đoạn gần thời điểm nghiên cứu (2010–2017), dòng vốn FDI đăng ký vào Quảng Ninh có biểu hiện chững lại và giảm sút do bối cảnh kinh tế trong nước, quốc tế khó khăn cùng những hạn chế nội tại về hạ tầng kết nối và quỹ đất sạch. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và định hướng phát triển từ "nâu" sang "xanh" của tỉnh. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện tác động của dòng vốn FDI đối với quá trình phát triển kinh tế địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về FDI, phát triển kinh tế địa phương và cơ chế tác động hai mặt (tích cực, tiêu cực) của FDI đối với kinh tế - xã hội.
- Phân tích thực trạng thu hút FDI và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017.
- Xây dựng và ước lượng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) để lượng hóa tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1998–2017.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của FDI đến tăng trưởng, phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và thu hút FDI giai đoạn 2010–2017; dữ liệu chuỗi thời gian dùng cho mô hình kinh tế lượng ARDL thu thập trong giai đoạn 20 năm từ 1998 đến 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các khung lý thuyết kinh tế học vĩ mô và kinh tế phát triển địa phương:
- Khái niệm và phân loại FDI: Tác giả sử dụng định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế / Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), xác định FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 10% cổ phần hoặc quyền biểu quyết trở lên nhằm kiểm soát hoặc tham gia quản lý lâu dài doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư. Phân loại FDI bao gồm: FDI theo chiều ngang, FDI theo chiều dọc, FDI tập đoàn và FDI nền tảng xuất khẩu; phân loại theo hình thức gia nhập (Greenfield Investment, Brownfield Investment, Mua bán và sáp nhập - M&A); phân loại theo bản chất dòng vốn (vốn chứng khoán, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ); phân loại theo động cơ (tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm tài nguyên).
- Lý thuyết phát triển kinh tế địa phương (LED): Tác giả phân biệt rõ tăng trưởng kinh tế (sự gia tăng về quy mô GDP/GRDP thuần túy) và phát triển kinh tế (quá trình biến đổi toàn diện bao gồm tăng quy mô kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tiến bộ, cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao chỉ số HDI và bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ môi trường).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế địa phương: Khung đánh giá bao gồm 6 chỉ tiêu chính: (1) Tăng trưởng kinh tế địa phương qua Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP); (2) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư qua hệ số ICOR tuyệt đối; (3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; (4) Độ mở thương mại (OPEN); (5) Việc làm cho người lao động (LD); (6) Thu nhập bình quân đầu người (TNBQ).
- Lý thuyết tăng trưởng và hàm sản xuất: Khóa luận vận dụng lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh, lý thuyết tăng trưởng nội sinh và cấu trúc hàm sản xuất Cobb-Douglas $Y_t = K_t^\alpha (A_t L_t)^{1-\alpha}$ để giải thích tác động của tích lũy vốn và lan tỏa công nghệ từ FDI đến năng suất lao động tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội để làm rõ thực trạng thu hút FDI và sự biến động của nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017.
- Phương pháp định lượng chuỗi thời gian: Sử dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (Autoregressive Distributed Lag - ARDL) với sự hỗ trợ của phần mềm EViews 10 để kiểm định mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa FDI với các chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 1998–2017.
- Quy trình ước lượng mô hình ARDL:
- Kiểm định tính dừng (nghiệm đơn vị) của các biến số bằng kiểm định Dickey-Fuller mở rộng (ADF) dựa trên tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC).
- Xác định độ trễ tối ưu của mô hình dựa trên các tiêu chuẩn AIC, SC (Schwarz Criterion) và HQ (Hannan-Quinn).
- Kiểm định mối quan hệ đồng liên kết dài hạn bằng kiểm định đường bao (Bound test) dựa trên đại lượng thống kê F.
- Ước lượng hệ số hồi quy ngắn hạn và dài hạn của mô hình ARDL.
- Thực hiện các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình: Kiểm định phương sai sai số thay đổi (Breusch-Pagan-Godfrey), kiểm định tự tương quan (Lagrange LM), kiểm định dạng hàm (Ramsey RESET), kiểm định độ ổn định của phần dư bằng tổng tích lũy phần dư (CUSUM) và tổng tích lũy bình phương phần dư hiệu chỉnh (CUSUMSQ).
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1998–2017 được thu thập từ Niên giám thống kê do Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh phát hành, dữ liệu của Tổng cục Thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
| STT |
Tên biến số |
Ký hiệu |
Đơn vị tính |
Phương pháp tính toán và diễn giải |
| 1 |
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
FDI |
Tỷ đồng |
Vốn FDI thực hiện hàng năm, quy đổi về giá so sánh năm 2005 |
| 2 |
Tổng sản phẩm trong tỉnh |
GRDP |
Tỷ đồng |
Tổng sản phẩm trên địa bàn từng năm quy đổi về giá so sánh năm 2005 |
| 3 |
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư |
ICOR |
Hệ số |
ICOR = Tổng VĐT năm $t$ / (GDP năm $t$ - GDP năm $t-1$) |
| 4 |
Độ mở thương mại địa phương |
OPEN |
Hệ số |
Tỷ trọng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GRDP từng năm |
| 5 |
Tỷ lệ lực lượng lao động địa phương |
LD |
Hệ số |
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm và thất nghiệp trên tổng dân số |
| 6 |
Thu nhập bình quân đầu người |
TNBQ |
Nghìn đồng |
Thu nhập bình quân đầu người của địa phương qua các năm |
| 7 |
Tỷ trọng Công nghiệp & Xây dựng |
CNXD |
Hệ số |
Tỷ trọng GRDP khu vực Công nghiệp - Xây dựng chia cho tổng GRDP |
| 8 |
Tỷ trọng Thương mại, Dịch vụ & Du lịch |
TM&DV&DL |
Hệ số |
Tỷ trọng GRDP khu vực Dịch vụ chia cho tổng GRDP từng năm |
(Lưu ý: Biến số "Trình độ công nghệ sản xuất" đo bằng vốn đầu tư xã hội trên một lao động ban đầu được đưa vào nhưng sau đó bị loại bỏ do không vượt qua các kiểm định chẩn đoán và kiểm định phần dư của mô hình ARDL).
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan nghiên cứu đề tài
Phần tổng quan tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của FDI đến tăng trưởng và phát triển kinh tế. Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu được tổng thuật gồm: Kokko (1994) nghiên cứu tại Mexico; Blomstrom và Sjoholm (1999) sử dụng dữ liệu vi mô tại Indonesia chứng minh năng suất vượt trội của khối FDI tác động tích cực đến doanh nghiệp nội địa; Borensztein, De Gregorio và Lee (1998) khẳng định FDI hỗ trợ tiếp nhận công nghệ và kích thích cạnh tranh; Haddad và Harrison (1993) tại Morocco; Laura Alfaro (2003) chỉ ra FDI tác động tích cực tới ngành chế biến nhưng có thể tác động tiêu cực đến nông nghiệp và khai khoáng; Mencinger (2003) nghiên cứu 8 quốc gia Đông Âu. Các nghiên cứu tại Việt Nam được hệ thống gồm: Nguyễn Mại (2003), Đoàn Ngọc Phúc (2003), Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015).
Từ tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ tác động tích cực hoặc chỉ phân tích ở cấp độ quốc gia; chưa có công trình nào đánh giá đồng thời, toàn diện cả tác động tích cực lẫn tiêu cực của FDI bằng sự kết hợp giữa định tính và mô hình định lượng ARDL cho trường hợp cụ thể của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn đổi mới mô hình tăng trưởng.
Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của FDI đến phát triển kinh tế
Chương 1 làm rõ các khái niệm về FDI, phân loại, đặc điểm của dòng vốn FDI và nội hàm của phát triển kinh tế địa phương. Tác giả phân tích chi tiết 5 kênh tác động cơ bản của FDI đến kinh tế địa phương:
- Tác động đến tăng trưởng kinh tế: Tạo hiệu ứng lan tỏa gián tiếp, kích thích doanh nghiệp nội địa thông qua liên kết ngược (cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp FDI) và liên kết xuôi (tiêu thụ sản phẩm đầu ra).
- Tác động đến hiệu quả sử dụng vốn: Chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị doanh nghiệp tiên tiến và nâng cao năng suất lao động tổng hợp.
- Tác động đến độ mở thương mại và xuất nhập khẩu: FDI đóng vai trò động lực chính cho xuất siêu, đa dạng hóa mặt hàng và thị trường xuất khẩu.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Định hướng dòng vốn vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao, dịch vụ du lịch, kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Tác động đến việc làm và thu nhập: Cung cấp việc làm trực tiếp và gián tiếp, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật (dẫn chứng giai đoạn 1988–2016 khu vực FDI tạo hơn 2,3 triệu việc làm trực tiếp tại Việt Nam).
Chương 2: Thực trạng tác động của FDI đến phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế và thực trạng thu hút FDI tại Quảng Ninh:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên 611.081,3 ha, dân số 1,18 triệu người (thành thị chiếm 50,75%), mật độ dân số 191 người/km² (thấp nhất vùng Đồng bằng sông Hồng). Tỉnh sở hữu nguồn khoáng sản than đá lớn nhất cả nước, phát triển trung tâm nhiệt điện, cảng biển và du lịch quốc tế (Vịnh Hạ Long đón hàng triệu lượt khách). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 xếp thứ 2 toàn quốc.
- Thực trạng thu hút FDI: Tính từ năm 1989 đến thời điểm nghiên cứu (gần 30 năm), Quảng Ninh thu hút 121 dự án FDI từ 20 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đăng ký trên 6 tỷ USD. Hoa Kỳ đứng đầu về quy mô vốn (chiếm trên 50%), tiếp theo là Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc... Hết năm 2015, có 112 dự án còn hiệu lực với vốn đăng ký gần 5,4 tỷ USD. Năm 2016, cấp mới 12 dự án FDI, nổi bật là dự án Tổ hợp cảng biển và KCN Đầm Nhà Mạc (TX Quảng Yên) với tổng vốn 315,4 triệu USD. Quảng Ninh đứng thứ 18 toàn quốc về thu hút FDI. Tổng vốn FDI thực hiện lũy kế từ năm 2010 đến 2017 tăng 44.160 tỷ đồng.
- Các chỉ tiêu kinh tế đạt được (năm 2017): Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 10,2% (Quý I: 8,3%, Quý II: 10,7%, Quý III: 9,9%, Quý IV: 11,5%). Quy mô kinh tế ước đạt 122.576 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 4.500 USD/năm (tăng 11% so với cùng kỳ); năng suất lao động đạt 172,6 triệu đồng/người/năm. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 38.597 tỷ đồng (thu nội địa 27.650 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 10.947 tỷ đồng). Ngành du lịch đón 9,87 triệu lượt khách (khách quốc tế 4,28 triệu lượt), doanh thu đạt 17.885 tỷ đồng, đóng góp 3.200 tỷ đồng vào thu ngân sách nội địa. Toàn tỉnh có 11 khu công nghiệp được quy hoạch và thành lập; số doanh nghiệp đăng ký đạt 14.900 doanh nghiệp với vốn đăng ký 147 nghìn tỷ đồng.
- Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (giai đoạn 2010–2013): Than đá, xăng dầu tái xuất, tôm đông lạnh, mực đông lạnh, tùng hương, quần áo.
| Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu |
Đơn vị tính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Xăng dầu các loại |
Tấn |
32.354 |
48.303 |
121.217 |
53.206 |
| Tôm đông các loại |
Tấn |
1.121 |
1.050 |
1.410 |
980 |
| Mực đông và hải sản khác |
Tấn |
2.998 |
2.764 |
3.495 |
2.370 |
| Tùng hương |
Tấn |
6.476 |
8.150 |
8.148 |
10.130 |
| Quần áo các loại |
Nghìn cái |
555 |
695 |
566 |
731 |
| Than đá |
Nghìn tấn |
19.467 |
17.868 |
15.000 |
12.117 |
- Đánh giá tác động hai mặt của FDI tại Quảng Ninh:
- Mặt tích cực: Cung cấp nguồn vốn đầu tư không tạo áp lực nợ công; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành sang công nghiệp và dịch vụ; hiện đại hóa hạ tầng du lịch; giải quyết việc làm; thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính công khai minh bạch.
- Mặt tiêu cực và hạn chế: Quy mô vốn/dự án còn thấp, thiếu vắng các tập đoàn công nghệ cao quy mô lớn; bên Việt Nam chủ yếu góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất nên tỷ lệ sở hữu thấp; nguy cơ nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường (dẫn bài học Vedan, Formosa); mất cân đối ngành (tập trung chế tạo, dệt may, thiếu vắng đầu tư vào nông lâm thủy sản) và mất cân đối vùng (tập trung ven Quốc lộ 5A, các đô thị lớn, bỏ trống vùng sâu, vùng xa); làm gia tăng cạnh tranh chèn ép doanh nghiệp nhỏ nội địa; gây chênh lệch thu nhập và chảy máu chất xám nội bộ vùng.
Chương 3: Mô hình kiểm định tác động của FDI đến phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1998 – 2017
Chương 3 thiết lập khung định lượng sử dụng mô hình ARDL trên chuỗi số liệu 20 năm (1998–2017) với dạng logarit tự nhiên:
- Tác giả trình bày phương trình tổng quát:
$$y_t = m + \alpha_1 y_{t-1} + \alpha_2 y_{t-2} + ... + \beta_0 x_t + \beta_1 x_{t-1} + ... + \varepsilon_t$$
- Trình bày chi tiết các bước kiểm định: Kiểm định tính dừng ADF với mô hình có xu hướng và chặn; kiểm định lựa chọn độ trễ $k$ tối ưu bằng AIC; kiểm định đồng liên kết Bound test để xác định quan hệ dài hạn; ước lượng các hệ số ngắn hạn, dài hạn và kiểm định phần dư.
- Tác giả loại bỏ biến "Trình độ công nghệ sản xuất" khỏi mô hình nghiên cứu cuối cùng do các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình và tính ổn định của phần dư không đạt độ tin cậy thống kê (nguyên nhân do độ dài chuỗi thời gian hạn chế hoặc sai số dữ liệu thứ cấp).
Chương 4: Kết luận và một số chính sách giúp phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
Chương 4 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm khuyến nghị chính sách:
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư.
- Đầu tư theo quy hoạch, nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp sạch, giá trị gia tăng lớn, hạn chế dự án thâm dụng lao động giá rẻ.
- Hoàn thiện các quy định và cơ chế giám sát môi trường nghiêm ngặt, ngăn chặn triệt để tình trạng nhập khẩu máy móc, thiết bị lạc hậu biến địa phương thành bãi thải công nghệ.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (tuyến cao tốc Hạ Long – Hải Phòng, Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn) và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp FDI.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Kết quả thực chứng: Làm rõ quy mô và thực trạng thu hút FDI tại Quảng Ninh với 121 dự án lũy kế, tổng vốn đăng ký trên 6 tỷ USD từ 20 quốc gia/vùng lãnh thổ; vốn FDI thực hiện giai đoạn 2010–2017 tăng 44.160 tỷ đồng. Ghi nhận các chỉ tiêu phát triển kinh tế nổi bật của tỉnh năm 2017: GRDP tăng 10,2%, quy mô kinh tế 122.576 tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người 4.500 USD/năm, năng suất lao động 172,6 triệu đồng/người/năm, tổng thu ngân sách 38.597 tỷ đồng và doanh thu du lịch đạt 17.885 tỷ đồng.
- Phân tích tác động hai mặt: Chỉ ra các điểm nghẽn tiêu cực của FDI tại Quảng Ninh gồm: Nguy cơ ô nhiễm môi trường và chuyển giao thiết bị lạc hậu, mất cân đối đầu tư giữa các ngành (chênh lệch giữa chế tạo/dệt may với nông lâm thủy sản) và giữa các tiểu vùng địa lý (tập trung ven trục giao thông chính, đô thị; thiếu vắng tại vùng sâu, vùng xa), hiện tượng phân hóa giàu nghèo và chảy máu chất xám từ khối doanh nghiệp nội sang khối FDI.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích thực trạng kinh tế - xã hội với mô hình định lượng chuỗi thời gian ARDL cho cấp tỉnh trong giai đoạn dài 1998–2017; cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh chính sách thu hút FDI gắn với mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh" của tỉnh Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế được nêu ra từ phạm vi và quá trình xử lý dữ liệu:
- Hạn chế về dữ liệu và mô hình: Dữ liệu chuỗi thời gian cấp tỉnh giai đoạn 1998–2017 có độ dài 20 năm, một số chỉ tiêu thống kê thứ cấp có sai số hoặc chưa đồng bộ, dẫn đến việc biến số "Trình độ công nghệ sản xuất" không thỏa mãn các kiểm định chẩn đoán và kiểm định phần dư trong mô hình ARDL, buộc phải loại bỏ khỏi mô hình thực nghiệm.
- Giới hạn phạm vi phân tích: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu vĩ mô và cấp ngành từ niên giám thống kê, chưa kết hợp khảo sát vi mô chuyên sâu ở cấp độ từng doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa để đo lường định lượng chính xác hiệu ứng lan tỏa năng suất qua liên kết xuôi/ngược.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sau năm 2017; bổ sung dữ liệu bảng cấp doanh nghiệp để kiểm định chi tiết hơn tác động lan tỏa công nghệ; đưa thêm các biến số môi trường và kinh tế tuần hoàn vào mô hình định lượng khi hệ thống thống kê địa phương được hoàn thiện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh trong việc hoạch định chính sách ưu đãi đầu tư có chọn lọc, quy hoạch các khu công nghiệp và xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án FDI thân thiện môi trường.
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế: Sinh viên các ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế và Quản lý kinh tế tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết phát triển kinh tế địa phương (LED), phương pháp thiết lập hệ thống biến số kinh tế vĩ mô và quy trình ước lượng chuỗi thời gian bằng mô hình ARDL trên EViews.
- Các nhà nghiên cứu về kinh tế vùng: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng kinh tế - xã hội và số liệu FDI của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, quy mô thu hút vốn FDI và các đối tác đầu tư lớn nhất tại Quảng Ninh đạt mức nào?
Tính từ năm 1989 đến thời điểm nghiên cứu, tỉnh Quảng Ninh đã thu hút được 121 dự án FDI đến từ 20 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 6 tỷ USD. Trong đó, Hoa Kỳ đứng đầu khi chiếm trên 50% tổng vốn đầu tư đăng ký; các đối tác tiếp theo gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc... Tính đến hết năm 2015, toàn tỉnh có 112 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 5,4 tỷ USD, xếp thứ 18 trên cả nước về thu hút FDI.
2. Tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng nào và lựa chọn những biến số nào để đánh giá tác động của FDI?
Tác giả sử dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) trên phần mềm EViews 10 với số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 1998–2017. Mô hình sử dụng 1 biến độc lập là Vốn FDI thực hiện (FDI) và 7 biến phụ thuộc/phản ánh trình độ phát triển kinh tế địa phương gồm: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP), Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR), Độ mở thương mại (OPEN), Tỷ lệ lực lượng lao động (LD), Thu nhập bình quân đầu người (TNBQ), Tỷ trọng Công nghiệp & Xây dựng (CNXD), Tỷ trọng Thương mại, Dịch vụ & Du lịch (TM&DV&DL).
3. Vì sao biến số "Trình độ công nghệ sản xuất" bị loại khỏi mô hình định lượng thực nghiệm?
Biến "Trình độ công nghệ sản xuất" (đo lường bằng lượng vốn đầu tư xã hội cho 1 lao động đang làm việc) ban đầu được đưa vào mô hình để kiểm định tác động lan tỏa công nghệ. Tuy nhiên, khi ước lượng mô hình ARDL, các kiểm định chẩn đoán và kiểm định phần dư không thỏa mãn độ tin cậy thống kê (do chuỗi dữ liệu thời gian chưa đủ dài hoặc dữ liệu có sai số), vì vậy tác giả đã loại bỏ biến này để đảm bảo tính vững của mô hình.
4. Trong năm 2017, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của tỉnh Quảng Ninh đạt được những kết quả cụ thể nào?
Năm 2017, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt 10,2%; quy mô nền kinh tế ước đạt 122.576 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 4.500 USD/năm; năng suất lao động đạt 172,6 triệu đồng/người/năm. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 38.597 tỷ đồng (thu nội địa 27.650 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 10.947 tỷ đồng). Tổng khách du lịch đạt 9,87 triệu lượt (khách quốc tế đạt 4,28 triệu lượt), doanh thu du lịch đạt 17.885 tỷ đồng, đóng góp 3.200 tỷ đồng vào thu ngân sách nội địa.
5. Những tác động tiêu cực chính của FDI đối với cơ cấu kinh tế và môi trường tại Quảng Ninh được chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra các rủi ro và tác động tiêu cực gồm: Nguy cơ tiếp nhận công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu gây ô nhiễm môi trường sinh thái; dòng vốn FDI phân bổ mất cân đối khi chỉ tập trung vào công nghiệp chế tạo, may mặc, da giày mà thiếu vắng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản; phân bổ không gian kinh tế mất cân đối khi dự án dồn về ven Quốc lộ 5A và đô thị lớn, bỏ qua vùng sâu, vùng xa; gây áp lực cạnh tranh chèn ép doanh nghiệp nội; chênh lệch mức lương tạo ra phân hóa giàu nghèo và chảy máu chất xám nội bộ vùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Hà và Bùi Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của FDI đến phát triển kinh tế địa phương và phân tích bức tranh thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017. Bằng việc kết hợp phân tích định tính với thiết lập mô hình kinh tế lượng ARDL giai đoạn 1998–2017, đề tài đã làm rõ cả tác động tích cực về quy mô tăng trưởng lẫn các hạn chế tiêu cực về môi trường, mất cân đối cơ cấu ngành và vùng lãnh thổ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng quy hoạch, sửa đổi tiêu chí ưu đãi đầu tư chọn lọc và tăng cường kiểm soát môi trường nhằm hỗ trợ Quảng Ninh thực hiện mục tiêu chuyển đổi phương thức phát triển bền vững từ "nâu" sang "xanh".