Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại là xu thế khách quan đối với các quốc gia nhằm tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và mở rộng thị trường. Tại Việt Nam, công cuộc cải cách thương mại được khởi xướng từ cuối thập niên 80 với việc thiết lập hệ thống thuế xuất nhập khẩu, từng bước gỡ bỏ các rào cản phi thuế quan và bãi bỏ các quy định hạn chế quyền kinh doanh thương mại. Từ năm 1995, Việt Nam chính thức tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương: gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 1998, ký Hiệp định Thương mại song phương với Hoa Kỳ (BTA) năm 2000, trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và ký kết hàng loạt FTA khu vực (ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Nhật Bản, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN - Australia - New Zealand, ASEAN - Ấn Độ) cũng như các FTA song phương (Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam - Chile, Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam - EU, Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu, CPTPP). Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã tiếp cận, ký kết hoặc đàm phán 19 FTA, bước vào giai đoạn cắt giảm thuế quan sâu với mức thuế suất cam kết dần tiến về 0%.

Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy phần lớn các công trình trước đây đánh giá tác động của tự do hóa thương mại đều sử dụng các mô hình mô phỏng tĩnh, tiêu biểu là mô hình Cân bằng tổng thể khả tính (CGE) và mô hình Cân bằng riêng khả tính (PE). Tuy nhiên, cách tiếp cận CGE bộc lộ một số hạn chế: yêu cầu khối lượng số liệu đầu vào rất lớn (trong khi hệ thống số liệu thống kê tại Việt Nam còn thiếu và chưa đồng bộ, dễ tạo ra sai số lớn) và mô hình CGE tĩnh không tích hợp thị trường tài chính nên không xử lý được các biến số như tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát cũng như tác động của chính sách tiền tệ. Ở cấp độ ngành, việc sử dụng phương pháp kinh tế lượng với mô hình cân bằng riêng để lượng hóa tác động phúc lợi hầu như mới chỉ có công trình của Nguyễn Khắc Minh và cộng sự (2004) với dữ liệu dự báo dừng lại ở năm 2004, chưa phản ánh được bối cảnh hội nhập sâu rộng và lộ trình xóa bỏ thuế quan triệt để sau năm 2015. Do đó, việc ứng dụng phương pháp kinh tế lượng vĩ mô kết hợp mô hình cân bằng riêng kinh tế lượng để dự báo định lượng tác động của việc cắt giảm thuế quan đến nền kinh tế và các ngành sản phẩm cụ thể là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là lượng hóa tác động của việc cắt giảm thuế quan trong quá trình tự do hóa thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô và phúc lợi của các ngành sản phẩm tại Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách. Các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại và tác động của cắt giảm thuế quan.
    • Câu hỏi 1: Thương mại tự do có tác động như thế nào đến nền kinh tế? Tác động diễn ra theo những kênh nào? Việc giảm thuế quan có tác động như thế nào đến nền kinh tế?
  2. Mục tiêu 2: Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam.
    • Câu hỏi 2: Tác động của tự do hóa thương mại đã được nghiên cứu thực nghiệm như thế nào trên thế giới và tại Việt Nam? Khoảng trống nghiên cứu là gì?
  3. Mục tiêu 3: Phân tích thực trạng tự do hóa thương mại và tác động thực tế đến kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995 - 2017.
    • Câu hỏi 3: Việt Nam đã tham gia bao nhiêu FTA? Quá trình thực hiện cam kết cắt giảm thuế quan diễn ra như thế nào và tự do hóa thương mại đã tác động ra sao đến kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995 - 2017?
  4. Mục tiêu 4: Phân tích định lượng tác động của việc cắt giảm thuế quan bằng mô hình kinh tế lượng vĩ mô và mô hình cân bằng riêng.
    • Câu hỏi 4a: Việc cắt giảm thuế quan tác động đến các biến số vĩ mô (xuất nhập khẩu, GDP, giá cả, đầu tư, việc làm, thu ngân sách) của Việt Nam như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2028?
    • Câu hỏi 4b: Việc cắt giảm thuế quan tác động như thế nào đến lợi ích của doanh nghiệp sản xuất trong nước và có đem lại lợi ích ròng cho xã hội hay không đối với các ngành sản phẩm cụ thể năm 2018?
  5. Mục tiêu 5: Đề xuất các khuyến nghị chính sách cho Chính phủ và doanh nghiệp nhằm tận dụng lợi ích của tự do hóa thương mại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của tự do hóa thương mại ở khía cạnh cắt giảm thuế quan tới kinh tế Việt Nam. Luận án tập trung vào thuế quan do: (i) thuế quan là công cụ cốt lõi trong cam kết FTA đang bước vào giai đoạn cắt giảm sâu về 0%; (ii) thuế quan là công cụ chính sách có thể đo lường và lượng hóa cụ thể; (iii) biểu thuế chi tiết đến cấp mã ngành, thuận lợi cho việc phân tích cấp độ ngành.
  • Phạm vi nội dung:
    • Cấp độ toàn bộ nền kinh tế: Đánh giá tác động của cú sốc cắt giảm thuế quan đến các biến số kinh tế vĩ mô (xuất khẩu, nhập khẩu, GDP, đầu tư, giá cả, việc làm, thu ngân sách nhà nước).
    • Cấp độ ngành: Đánh giá tác động của việc cắt giảm thuế quan đến thặng dư của doanh nghiệp sản xuất trong nước, thặng dư người tiêu dùng, thu ngân sách và lợi ích ròng xã hội của 6 ngành sản phẩm: (1) Ngành sản xuất giấy; (2) Ngành sản xuất bông; (3) Ngành sản xuất cao su; (4) Ngành khí đốt hóa lỏng; (5) Ngành sản xuất sắt thép; (6) Ngành sản xuất sợi dệt.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khía cạnh vĩ mô: Thu thập số liệu chuỗi thời gian theo quý từ quý 1/2000 đến quý 4/2016 để ước lượng mô hình và dự báo tác động trong giai đoạn 2018 - 2028.
    • Khía cạnh ngành: Thu thập số liệu chuỗi thời gian theo quý từ quý 1/2004 đến quý 1/2018 để ước lượng các hệ số co giãn và lượng hóa thay đổi phúc lợi cho năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây

Luận án đã hệ thống hóa các lý thuyết thương mại quốc tế và các công trình thực nghiệm theo các nhóm chủ đề:

  1. Các lý thuyết thương mại quốc tế:

    • Chủ nghĩa trọng thương (thế kỷ 16 - 18): Coi thương mại là trò chơi có tổng bằng không, nhấn mạnh gia tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu bằng thuế quan để tích lũy kim loại quý.
    • Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1776): Chứng minh thương mại tự do mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia thông qua chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng có chi phí thấp hơn tuyệt đối.
    • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1817): Chứng minh các quốc gia vẫn hưởng lợi từ thương mại dựa trên chênh lệch chi phí cơ hội, trong đó lao động là yếu tố sản xuất duy nhất; thuế quan được xem là có tác động cản trở tăng trưởng kinh tế.
    • Lý thuyết tỷ lệ nhân tố Heckscher - Ohlin (1919, 1933) và Heckscher - Ohlin - Vanek (Vanek, 1968): Giải thích lợi thế so sánh bắt nguồn từ sự dồi dào tương đối của các nhân tố sản xuất (vốn và lao động). Tuy nhiên, mô hình xuất hiện những mâu thuẫn thực nghiệm như Nghịch lý Leontief (1953) và phát hiện của Trefler (1993).
    • Các lý thuyết thương mại hiện đại: Lý thuyết quốc gia tương đồng của Linder (1961) dựa trên sự tương đồng về nhu cầu tiêu dùng; Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm quốc tế của Vernon (1966) gồm 5 giai đoạn; Lý thuyết thương mại nội ngành của Grubel và Lloyd (1971) với chỉ số $GL_i$; Mô hình kim cương về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (1990); Lý thuyết thương mại mới của Krugman (1979), Helpman và Krugman (1986) nhấn mạnh tính kinh tế theo quy mô và cạnh tranh không hoàn hảo; Lý thuyết doanh nghiệp không đồng nhất của Melitz (2003) phân tích cơ chế tái phân bổ nguồn lực sang các doanh nghiệp có năng suất cao hơn khi tự do hóa thương mại.
  2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm:

    • Tác động đến tăng trưởng kinh tế: Yanikkaya (2003) cho thấy thuế nhập khẩu có quan hệ đồng biến với tăng trưởng ở một số nước đang phát triển, trong khi nhiều nghiên cứu khác chỉ ra tác động tiêu cực của thuế quan. Các nghiên cứu sử dụng chuỗi thời gian và mô hình ECM, VECM, ARDL, VAR tìm thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tự do hóa thương mại và tăng trưởng GDP, song mức độ phụ thuộc vào chất lượng thể chế và chính sách vĩ mô đi kèm.
    • Tác động đến xuất nhập khẩu và cán cân thương mại: Santos-Paulino và Thirlwall (2004), Wu và Zeng (2008), Kassim (2013), Herath và cộng sự (2013), Ghani (2009, 2011), Buse và Groning (2012) chỉ ra rằng tự do hóa thương mại làm tăng cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng tốc độ tăng của nhập khẩu thường cao hơn trong ngắn hạn, dẫn đến nguy cơ làm xấu đi cán cân thương mại nếu không cải thiện được năng lực cạnh tranh.
    • Tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Các nghiên cứu về Chương trình thị trường nội địa châu Âu (IMP), khu vực CEEC, NAFTA và ASEAN (như khối ASEAN-5 gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam) chỉ ra các FTA làm gia tăng dòng vốn FDI nhờ mở rộng quy mô thị trường, song mức độ phân bổ không đồng đều giữa các quốc gia thành viên.
    • Các nghiên cứu sử dụng mô hình CGE: Davies và cộng sự (1998), Tan và cộng sự (1999), Cattaneo và cộng sự (1999), Hosoe (2001), Feraboli (2004), Cororaton (2004), Sukiyono và Siriwardana (2007), Shaikh (2009), Ahmed và O’Donoghue (2010), Mukhopadhyay và cộng sự (2012), Das (2014), Kutlina-Dimitrova và Lakatos (2014), Araújo và Flaig (2016), Alam và cộng sự (2016) mô phỏng việc giảm thuế giúp tăng sản lượng, xuất nhập khẩu và tiêu dùng, nhưng làm giảm nguồn thu ngân sách từ thuế.
    • Các nghiên cứu cấp độ ngành và phân tích phúc lợi: Các nghiên cứu trong nông nghiệp (như thỏa thuận URAA về lúa gạo; Chemingui và Thabet, 2009), công nghiệp (năng suất, việc làm và tiền lương của lao động có kỹ năng/không có kỹ năng), và các nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng riêng (PE) phân tích biến động phúc lợi (Lang, 2006; Busse và Großmann, 2007; Dodson, 2013; Nwali và Arene, 2015; Choudhry và cộng sự, 2012; Villa và cộng sự, 2012; Mondal và Sirohi, 2016).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án xác định việc đánh giá tác động của tự do hóa thương mại tại Việt Nam chủ yếu dựa vào các mô hình mô phỏng CGE và PE tĩnh với các giả định khắt khe và độ trễ dữ liệu. Tác giả lựa chọn hướng tiếp cận kinh tế lượng thực nghiệm:

  • Xây dựng mô hình kinh tế lượng vĩ mô dựa trên chuỗi thời gian thực tế để dự báo phản ứng động của nền kinh tế Việt Nam trước cú sốc giảm thuế quan giai đoạn 2018 - 2028.
  • Sử dụng mô hình cân bằng riêng tiếp cận kinh tế lượng để ước lượng các độ co giãn thực nghiệm ($E_{dt}$, $\sigma$) và dự báo lượng nhập khẩu cho 6 ngành sản phẩm cụ thể, từ đó tính toán chính xác biến động phúc lợi xã hội cho năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích tác động thuế quan

Luận án sử dụng hai khung lý thuyết phân tích kinh tế vi mô và kinh tế thương mại quốc tế:

  • Phân tích cân bằng riêng (Partial Equilibrium Analysis): Áp dụng cho trường hợp nước nhỏ chấp nhận mức giá thế giới ($P^$). Khi chính phủ xóa bỏ thuế quan nhập khẩu ($t$), giá trong nước giảm từ $P^ + t$ xuống $P^*$. Biến động các thành phần phúc lợi được xác định như sau:
Thành phần phúc lợi Khi có thuế quan Sau khi loại bỏ thuế quan Mức thay đổi ($\Delta$)
Thặng dư tiêu dùng ($CS$) $A + B$ $A + B + C + D + E + F$ $+ (C + D + E + F)$
Thặng dư sản xuất ($PS$) $C + G$ $G$ $- C$
Thu ngân sách từ thuế ($GR$) $E$ $0$ $- E$
Tổng thặng dư xã hội ($TS$) $A + B + C + G + E$ $A + B + C + D + E + F + G$ $+ (D + F)$

Ghi chú: Diện tích $(D + F)$ đại diện cho lợi ích ròng (hiệu quả phân bổ) gia tăng cho xã hội khi bãi bỏ thuế quan đối với trường hợp nước nhỏ.

  • Phân tích cân bằng tổng thể (General Equilibrium Analysis): Phân tích sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) và đường bàng quan xã hội khi loại bỏ thuế quan, phản ánh sự tái phân bổ nguồn lực giữa ngành có lợi thế so sánh và ngành chịu cạnh tranh nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp định tính và phân tích thống kê: Thu thập, so sánh, đối chứng số liệu lịch sử để đánh giá tiến trình tham gia FTA và diễn biến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2017.
  2. Phương pháp kinh tế lượng vĩ mô (Macro-econometric Model):
    • Thiết lập hệ thống các phương trình hành vi bao gồm các khối: khối sản xuất, khối giá cả, khối tiêu dùng hộ gia đình, khối xuất - nhập khẩu, khối đầu tư, khối việc làm và khối ngân sách chính phủ.
    • Sử dụng kỹ thuật phân tích chuỗi thời gian, kiểm định tính dừng, kiểm định đồng tích hợp và ước lượng các phương trình dạng Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM).
    • Sử dụng thuật toán lặp Gauss-Seidel để giải hệ phương trình đồng thời và mô phỏng dự báo phản ứng của các biến số vĩ mô trước kịch bản cắt giảm thuế quan giai đoạn 2018 - 2028.
  3. Phương pháp mô hình cân bằng riêng tiếp cận kinh tế lượng:
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy bằng phương pháp Bình phương nhỏ nhất (OLS) có kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình để ước lượng độ co giãn cầu nhập khẩu ($E_{dt}$) và độ co giãn thay thế giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu ($\sigma$).
    • Sử dụng các mô hình chuỗi thời gian như ARIMA và Holt-Winters kết hợp hiệu chỉnh sai số để dự báo lượng nhập khẩu của 6 ngành sản phẩm.
    • Tính toán biến động lượng cung trong nước, lượng cầu tiêu dùng, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thu ngân sách và lợi ích ròng xã hội.

Nguồn số liệu

  • Số liệu kinh tế vĩ mô theo quý giai đoạn quý 1/2000 - quý 4/2016 thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
  • Số liệu chi tiết về sản lượng sản xuất, kim ngạch xuất nhập khẩu, giá nhập khẩu và thuế suất của 6 ngành sản phẩm theo quý giai đoạn quý 1/2004 - quý 1/2018 thu thập từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê và các hiệp hội ngành hàng liên quan.
  • Dữ liệu cam kết cắt giảm thuế quan trích xuất từ văn bản cam kết của 19 hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và khu vực mà Việt Nam đã ký kết.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tự do hóa thương mại và công cụ thuế quan. Tác giả làm rõ khái niệm tự do hóa thương mại là quá trình giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào thương mại quốc tế thông qua cắt giảm thuế quan và xóa bỏ rào cản phi thuế quan (Đỗ Đức Bình và Ngô Thị Tuyết Mai, 2013). Chương này tổng hợp các lý thuyết thương mại từ trường phái cổ điển (Adam Smith, David Ricardo), tân cổ điển (Heckscher - Ohlin, HOV), đến các lý thuyết hiện đại (Linder, Vernon, Grubel - Lloyd, Porter, Krugman, Melitz).

Nội dung chương phân tích chi tiết cơ chế tác động của thuế quan qua hai mô hình cân bằng riêng và cân bằng tổng thể, chứng minh việc cắt giảm thuế quan tạo ra sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất, nguồn thu ngân sách và mang lại tam giác lợi ích ròng $(D + F)$ cho nền kinh tế nước nhỏ. Đồng thời, chương 1 tổng quan sâu sắc các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, chỉ ra các khoảng trống phương pháp luận và xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu làm cơ sở cho các phân tích định lượng ở các chương sau.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM

Chương 2 phân tích bức tranh thực tiễn về tiến trình tự do hóa thương mại và thực hiện các cam kết FTA của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2017:

  • Thực trạng cam kết thuế quan: Trình bày chi tiết số lượng dòng thuế đã cắt giảm theo các mốc thời gian của từng hiệp định (AFTA, WTO, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN - Nhật Bản...). Tính đến năm 2018, phần lớn các dòng thuế cam kết trong các FTA truyền thống đã hoàn tất lộ trình về 0 - 5%.
  • Tác động đến hoạt động thương mại: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng vượt bậc từ năm 1995 đến năm 2017; cơ cấu thị trường xuất khẩu và nhập khẩu có sự chuyển dịch mạnh mẽ gắn liền với các đối tác FTA lớn như ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản.
  • Tác động đến đầu tư: Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội và dòng vốn FDI tăng mạnh về số dự án đăng ký và vốn thực hiện, cơ cấu vốn FDI tập trung lớn vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
  • Tác động đến tăng trưởng, giá cả, việc làm và ngân sách: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế duy trì mức bình quân cao giai đoạn 1996 - 2017; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được kiểm soát qua các thời kỳ mở cửa; cơ cấu việc làm chuyển dịch tích cực từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ (giai đoạn 1998 - 2016); tuy nhiên tỷ trọng nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu trong tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng giảm dần (giai đoạn 2000 - 2017).

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN NỀN KINH TẾ: TIẾP CẬN MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VĨ MÔ

Chương 3 trình bày cấu trúc, quy trình ước lượng và kết quả mô phỏng của mô hình kinh tế lượng vĩ mô gồm các phương trình hành vi:

  • Kết quả ước lượng các khối phương trình hành vi: Ước lượng thành công các phương trình thuộc khối sản xuất, khối giá cả, khối tiêu dùng hộ gia đình, khối xuất - nhập khẩu, khối đầu tư, khối việc làm và khối ngân sách bằng mô hình ECM, đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm định thống kê và ý nghĩa kinh tế.
  • Mô phỏng cú sốc cắt giảm thuế quan giai đoạn 2018 - 2028: Dưới tác động của việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết FTA:
    • Giá cả: Chỉ số giá giảm trong giai đoạn đầu do hàng nhập khẩu rẻ hơn, sau đó ổn định.
    • Xuất nhập khẩu: Cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng trưởng, trong đó nhập khẩu tăng nhanh hơn ở các năm đầu.
    • Đầu tư và việc làm: Đầu tư toàn xã hội gia tăng nhằm mở rộng năng lực sản xuất; tổng số việc làm trong nền kinh tế tăng lên.
    • GDP và phân rã tăng trưởng: GDP thực tế tăng trưởng trong suốt giai đoạn 2018 - 2028. Phân rã thành phần cho thấy động lực gia tăng GDP lớn nhất xuất phát từ sự gia tăng của cầu cuối cùng (tiêu dùng tư nhân và đầu tư) chứ không chỉ đơn thuần từ xuất khẩu ròng.
    • Đặc điểm giai đoạn: Tác động tích cực của tự do hóa thương mại biểu hiện rõ rệt và mạnh mẽ nhất trong giai đoạn 2018 - 2023, sau đó có xu hướng chậm dần trong giai đoạn 2024 - 2028.
    • Ngân sách chính phủ: Nguồn thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu sụt giảm đáng kể do thuế suất bình quân giảm sâu.

CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN MỘT SỐ NGÀNH SẢN PHẨM: TIẾP CẬN MÔ HÌNH CÂN BẰNG RIÊNG

Chương 4 tập trung lượng hóa tác động vi mô của việc cắt giảm thuế quan đến 6 ngành sản phẩm: giấy, bông, cao su, khí đốt hóa lỏng, sắt thép và sợi dệt:

  • Phân tích thực trạng ngành: Tổng hợp số liệu sản xuất nội địa (2004 - 2016), lượng nhập khẩu (2004 - 2017), biến động giá nhập khẩu và tỷ trọng nhập khẩu theo đối tác của từng mặt hàng.
  • Ước lượng các tham số kinh tế lượng: Hồi quy OLS chuỗi thời gian quý (quý 1/2004 - quý 1/2018) để xác định độ co giãn cầu nhập khẩu ($E_{dt}$) và độ co giãn thay thế ($\sigma$) giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu cho từng ngành.
  • Dự báo lượng nhập khẩu: Ứng dụng mô hình ARIMA và Holt-Winters để dự báo lượng nhập khẩu cho năm 2017 và năm 2018.
  • Kết quả phân tích phúc lợi năm 2018:
    • Thặng dư người tiêu dùng ($CS$) ở tất cả 6 ngành đều tăng do giá hàng hóa giảm và nguồn cung đa dạng hơn.
    • Thặng dư của các doanh nghiệp sản xuất trong nước ($PS$) bị sụt giảm do áp lực cạnh tranh trực tiếp từ sản phẩm nhập khẩu có thuế suất thấp.
    • Nguồn thu ngân sách chính phủ từ thuế nhập khẩu ở các ngành này giảm.
    • Lợi ích ròng xã hội ($TS$) tại tất cả 6 ngành đều đạt giá trị dương, khẳng định lợi ích tổng thể của việc cắt giảm thuế quan đối với xã hội.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

Chương 5 tổng kết các phát hiện cốt lõi từ kết quả phân tích vĩ mô và vi mô, đồng thời đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Khuyến nghị đối với Chính phủ:
    • Tái cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước, mở rộng cơ sở thu thuế nội địa để bù đắp cho phần sụt giảm thuế xuất nhập khẩu.
    • Hoàn thiện thể chế thương mại, nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ) nhằm bảo vệ hợp lý các ngành sản xuất trong nước.
    • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng logistics để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
  • Khuyến nghị đối với Doanh nghiệp:
    • Tích cực đổi mới công nghệ, tối ưu hóa quy trình quản trị nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
    • Khai thác hiệu quả các quy tắc xuất xứ trong các hiệp định FTA để tận dụng thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu sang các thị trường đối tác.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và phương pháp luận

  1. Hệ thống hóa lý luận: Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện các lý thuyết thương mại từ cổ điển đến hiện đại, làm rõ cơ chế truyền dẫn của công cụ thuế quan tới các biến số vĩ mô và các chỉ tiêu phúc lợi xã hội.
  2. Đổi mới phương pháp tiếp cận: Luận án khắc phục hạn chế của các nghiên cứu CGE/PE mô phỏng trước đây tại Việt Nam bằng cách kết hợp cách tiếp cận kinh tế lượng thực nghiệm: sử dụng hệ phương trình kinh tế lượng vĩ mô dạng ECM tích hợp thuật toán giải đồng thời Gauss-Seidel cho cấp độ toàn bộ nền kinh tế, và mô hình cân bằng riêng kinh tế lượng (kết hợp hồi quy OLS, ARIMA, Holt-Winters) cho cấp độ ngành.

Phát hiện mới về mặt thực tiễn

  1. Động lực tăng trưởng GDP giai đoạn 2018 - 2028: Luận án chứng minh việc cắt giảm thuế quan thúc đẩy tăng trưởng GDP, tuy nhiên yếu tố quyết định sự gia tăng GDP không phải là sự bùng nổ của xuất khẩu mà chính là sự gia tăng của cầu cuối cùng trong nước (tiêu dùng tư nhân và đầu tư).
  2. Tính chu kỳ của lợi ích tự do hóa: Lợi ích kinh tế vĩ mô từ tự do hóa thương mại (tăng trưởng xuất nhập khẩu, đầu tư, GDP, việc làm) tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2018 - 2023, nhưng có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2024 - 2028, cho thấy nếu không liên tục cải thiện năng lực cạnh tranh nội tại, lợi thế từ việc cắt giảm thuế quan sẽ suy giảm theo thời gian.
  3. Thiệt hại ngân sách vĩ mô: Luận án lượng hóa sự suy giảm đáng kể của nguồn thu ngân sách từ thuế xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2018 - 2028 do mức thuế quan cam kết giảm sâu về 0%.
  4. Hiệu ứng phúc lợi cấp ngành năm 2018: Đối với 6 ngành nghiên cứu (giấy, bông, cao su, khí đốt hóa lỏng, sắt thép, sợi dệt), cắt giảm thuế quan làm suy giảm thặng dư của doanh nghiệp sản xuất nội địa và giảm thu ngân sách, nhưng thặng dư người tiêu dùng tăng vượt trội, đảm bảo tổng phúc lợi ròng cho toàn xã hội luôn dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về công cụ chính sách: Luận án tập trung chủ yếu vào công cụ thuế quan, chưa lượng hóa được tác động của các biện pháp phi thuế quan (rào cản kỹ thuật TBT, biện pháp kiểm dịch động thực vật SPS, quy tắc xuất xứ, hạn ngạch) vốn ngày càng phổ biến trong các FTA thế hệ mới.
  • Hạn chế về phạm vi ngành: Phân tích định lượng cấp độ vi mô mới dừng lại ở 6 ngành sản phẩm cụ thể (giấy, bông, cao su, khí đốt hóa lỏng, sắt thép, sợi dệt) do giới hạn sẵn có của chuỗi dữ liệu thống kê theo quý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mô hình kinh tế lượng để định lượng các rào cản phi thuế quan và các điều khoản phi thương mại trong các FTA thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA).
    • Thu thập chuỗi dữ liệu mở rộng để áp dụng mô hình cân bằng riêng kinh tế lượng cho các ngành nông nghiệp và dịch vụ khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp xây dựng hệ phương trình kinh tế lượng vĩ mô (khối giá cả, khối sản xuất, khối tiêu dùng, khối ngoại thương...), kỹ thuật ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM), và quy trình ứng dụng thuật toán Gauss-Seidel trong dự báo kinh tế lượng.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp khung phân tích chuẩn mực kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế (cân bằng riêng, cân bằng tổng thể) với mô hình thực nghiệm chuỗi thời gian.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm và số liệu dự báo về diễn biến tăng trưởng, xuất nhập khẩu, thâm hụt thu thuế xuất nhập khẩu giai đoạn 2018 - 2028 để chủ động điều hành chính sách tài khóa và đàm phán thương mại.
  • Đối với doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Cung cấp thông tin lượng hóa mức độ cạnh tranh và biến động thặng dư sản xuất trong 6 ngành sản phẩm (giấy, bông, cao su, khí đốt hóa lỏng, sắt thép, sợi dệt) khi thực hiện các cam kết FTA.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn phương pháp kinh tế lượng thay vì tiếp tục sử dụng mô hình CGE truyền thống?

Mô hình CGE truyền thống có hạn chế lớn là đòi hỏi số lượng tham số và dữ liệu đầu vào rất lớn, dễ dẫn đến sai số khi hệ thống thống kê tại Việt Nam còn thiếu và yếu. Hơn nữa, mô hình CGE tĩnh không có cấu trúc thị trường tài chính nên không thể giải quyết được các tác động liên quan đến tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát và chính sách tiền tệ. Phương pháp kinh tế lượng vĩ mô với mô hình ECM dựa trên chuỗi số liệu thực tế giúp lượng hóa trực tiếp phản ứng động của nền kinh tế.

2. Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến sự gia tăng GDP của Việt Nam giai đoạn 2018 - 2028 theo kết quả mô hình vĩ mô?

Kết quả phân rã thay đổi GDP trong luận án chỉ ra rằng sự gia tăng của xuất khẩu chưa phải là yếu tố quyết định sự gia tăng của GDP trong giai đoạn 2018 - 2028. Động lực chính quyết định mức tăng GDP là sự gia tăng đáng kể từ cầu cuối cùng trong nước, cụ thể là sự tăng trưởng của tiêu dùng hộ gia đình và đầu tư toàn xã hội khi giá hàng hóa giảm và chi phí vốn sản xuất được cải thiện nhờ tự do hóa thương mại.

3. Diễn biến tác động của tự do hóa thương mại trong hai giai đoạn 2018 - 2023 và 2024 - 2028 có sự khác biệt như thế nào?

Trong giai đoạn 2018 - 2023, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (xuất nhập khẩu, đầu tư, GDP, việc làm) ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhất dưới tác động cắt giảm thuế quan. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2024 - 2028, các lợi ích thu được có xu hướng giảm dần tốc độ tăng, cho thấy về lâu dài Việt Nam sẽ không duy trì được lợi thế cạnh tranh nếu chỉ dựa vào việc giảm thuế quan mà không nâng cao năng suất và năng lực công nghệ nội tại.

4. Sáu ngành sản phẩm được phân tích trong mô hình cân bằng riêng là những ngành nào và kết quả phúc lợi ra sao?

Sáu ngành sản phẩm được phân tích gồm: (1) Sản xuất giấy, (2) Sản xuất bông, (3) Sản xuất cao su, (4) Khí đốt hóa lỏng, (5) Sản xuất sắt thép, (6) Sản xuất sợi dệt. Kết quả đo lường năm 2018 cho thấy việc cắt giảm thuế nhập khẩu làm giảm thặng dư của các doanh nghiệp sản xuất trong nước ($PS$) và giảm thu ngân sách ($GR$), nhưng làm tăng mạnh thặng dư người tiêu dùng ($CS$). Tổng hợp lại, tổng thặng dư ròng xã hội ($TS$) tại cả 6 ngành đều mang giá trị dương.

5. Hệ thống các phương trình hành vi trong mô hình kinh tế lượng vĩ mô của luận án bao gồm những khối nào?

Hệ thống mô hình kinh tế lượng vĩ mô của luận án bao gồm 7 khối phương trình hành vi chính: (1) Khối sản xuất; (2) Khối giá cả; (3) Khối tiêu dùng của hộ gia đình; (4) Khối xuất - nhập khẩu; (5) Khối đầu tư; (6) Khối việc làm; và (7) Khối ngân sách chính phủ. Các khối này liên kết đồng thời với nhau để phản ánh các tương tác vĩ mô khi xuất hiện cú sốc cắt giảm thuế quan.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Kim Chung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực nghiệm sâu sắc về tác động của tự do hóa thương mại đối với nền kinh tế Việt Nam. Bằng việc ứng dụng phương pháp kinh tế lượng vĩ mô kết hợp mô hình cân bằng riêng, luận án đã lượng hóa thành công các tác động đa chiều của việc cắt giảm thuế quan đến các biến số kinh tế vĩ mô giai đoạn 2018 - 2028 và phúc lợi của 6 ngành sản phẩm năm 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định tự do hóa thương mại mang lại lợi ích ròng cho toàn xã hội và thúc đẩy tăng trưởng thông qua cầu nội địa, dù tạo ra áp lực giảm thu ngân sách từ thuế và gia tăng cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước. Đây là công trình khoa học có giá trị học thuật và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác điều hành chính sách kinh tế và quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.