Tổng quan luận án
Hội nhập kinh tế quốc tế và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo ra môi trường cạnh tranh trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại trong nước và các định chế tài chính quốc tế. Các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về tiềm lực vốn, nền tảng công nghệ, trình độ quản trị và danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc tế hoàn chỉnh. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động và phát triển mảng dịch vụ ngân hàng quốc tế là yêu cầu quan trọng để các ngân hàng thương mại Việt Nam duy trì thị phần và tối ưu hóa năng lực hoạt động.
Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các nhân tố tác động chung đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại như hoạt động cho vay, huy động vốn, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô tài sản và các biến số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình định lượng chuyên sâu về tác động cụ thể của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Luận án xác định bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng phương pháp phi tham số theo mô hình bao dữ liệu (DEA).
- Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Gợi ý một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các chỉ tiêu nào đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay?
- Câu hỏi 2: Dịch vụ ngân hàng quốc tế có tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hay không và mức độ tác động như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Phạm vi không gian và dữ liệu: Dữ liệu thu thập từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã kiểm toán của 38 ngân hàng thương mại Việt Nam (bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần). Số lượng ngân hàng qua từng năm có sự thay đổi do sáp nhập, hợp nhất hoặc công bố thông tin. Dữ liệu kinh tế vĩ mô được thu thập từ Tổng cục Thống kê.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014, đại diện cho giai đoạn sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại theo các nhóm chính:
Các nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam:
- Lê Thành Lân (2004) phân tích các giải pháp mở rộng dịch vụ ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), áp dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và diễn dịch.
- Trần Huy Hoàng và cộng sự (2006) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân mang tính hệ thống.
- Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập và tham khảo kinh nghiệm quốc tế.
Các nghiên cứu ứng dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA) để đo lường hiệu quả hoạt động tại Việt Nam:
- Ngô Đăng Thành (2010) đánh giá hiệu quả hoạt động của 22 ngân hàng thương mại năm 2008. Kết quả cho thấy 6 ngân hàng đạt hiệu quả tối ưu; Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước duy nhất đạt đường biên hiệu quả.
- Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012) phân tích dữ liệu 22 ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2006–2009, nhận định các ngân hàng quy mô lớn có lợi thế chi phí, đồng thời yếu tố phi hiệu quả kỹ thuật thuần đóng góp lớn hơn hiệu quả quy mô.
- Nguyễn Minh Sáng (2012) nghiên cứu 09 ngân hàng niêm yết giai đoạn 2010–2011, ghi nhận hiệu quả kỹ thuật đạt 0,969 (năm 2010) và 0,936 (năm 2011).
- Trương Quang Thịnh (2012) khảo sát 39 ngân hàng thương mại giai đoạn 2008–2010, chỉ ra tỷ lệ lãng phí nguồn lực chiếm trên 50% số ngân hàng khảo sát.
- Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) nghiên cứu 39 ngân hàng giai đoạn 2008–2012 với kết quả hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bình đạt 92,84%, hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) đạt 96,2% và hiệu quả quy mô (SE) đạt 96,56%.
- Nguyễn Việt Hùng (2008) kết hợp mô hình DEA, SFA và hồi quy Tobit trên mẫu 32 ngân hàng giai đoạn 2001–2005, chỉ ra mức độ sử dụng đầu vào đạt 79,1% so với tiềm năng tối ưu.
| Tác giả |
Biến đầu vào |
Biến đầu ra |
| Ngô Đăng Thành (2010) |
Chi phí nhân viên, chi phí lãi, chi phí ngoài lãi |
Thu nhập lãi ròng, thu nhập ngoài lãi, tổng tài sản |
| Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012) |
Chi phí nhân viên, chi phí khấu hao, chi trả lãi vay và các khoản tương tự, chi hoạt động khác |
Thu từ lãi, thu khác |
| Nguyễn Minh Sáng (2012) |
Tài sản cố định, tiền gửi, chi phí kinh doanh |
Thu từ lãi, thu khác |
| Trương Quang Thịnh (2012) |
Chi phí lãi, chi phí tiền lương, chi phí khác |
Tổng tài sản, thu từ lãi, thu khác |
| Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) |
Chi phí kinh doanh, chi phí trả lãi và các khoản tương tự, chi phí khác |
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự, thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh |
Các nghiên cứu quốc tế về nhân tố tác động đến hiệu quả ngân hàng:
- Gul và cộng sự (2011) nghiên cứu 15 ngân hàng lớn nhất tại Pakistan giai đoạn 2005–2009 qua mô hình Pooled OLS, chứng minh tổng tài sản, quy mô tiền gửi, dư nợ cho vay và các biến vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát) tác động đến lợi nhuận.
- Aremu và cộng sự (2013) phân tích hệ thống ngân hàng Nigeria giai đoạn 1980–2010, xác định tác động của tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và dự phòng rủi ro đến hiệu quả.
- Ongore và cộng sự (2013) nghiên cứu 37 ngân hàng tại Kenya giai đoạn 2001–2010, kết luận về tác động cùng chiều của tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ thu phí.
- Claessens (2009) và Sufian (2011) khẳng định hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn:
Các nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng quốc tế ở Việt Nam trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả, quy nạp mà chưa xây dựng khung phân tích định lượng. Mặt khác, các nghiên cứu định lượng về hiệu quả hoạt động ngân hàng chưa tách bạch các biến số phản ánh dịch vụ ngân hàng quốc tế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp phương pháp DEA đo lường hiệu quả hoạt động và các mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
- Dịch vụ ngân hàng quốc tế (DVNHQT): Căn cứ vào các văn bản pháp lý (Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Pháp lệnh Ngoại hối 2005, sửa đổi 2013, Nghị định 24/2012/NĐ-CP, Thông tư 16/2012/TT-NHNN) cùng quan điểm học thuật của Rose (2004), Lê Văn Tư (2009), Đinh Thị Thanh Vân (2010), Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012), luận án xác định khái niệm thống nhất: Dịch vụ ngân hàng quốc tế là các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoại tệ do ngân hàng cung cấp. Danh mục dịch vụ bao gồm: kinh doanh ngoại tệ (giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai), thanh toán quốc tế (chuyển tiền, nhờ thu, thư tín dụng L/C), cho vay ngoại tệ và tài trợ thương mại (bảo lãnh quốc tế theo URDG 758 của ICC, bao thanh toán), thanh toán thẻ quốc tế và dịch vụ ngân hàng đại lý (tài khoản NOSTRO, VOSTRO).
- Hiệu quả hoạt động (HQHĐ): Tiếp cận theo quan điểm của Ngô Đình Giao (1997) và Nguyễn Khắc Minh (2004), phản ánh mức độ tối ưu hóa giữa việc phân bổ các yếu tố đầu vào để đạt sản lượng đầu ra lớn nhất.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả:
- Chỉ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNM) (Tarawneh 2006, Zeitun 2012, Naceur 2003, Trần Huy Hoàng 2011).
- Phương pháp hiệu quả biên: Tiếp cận phi tham số qua mô hình bao dữ liệu DEA (Farrell 1957; Charnes, Cooper, Rhodes 1978; Banker, Charnes, Cooper 1984). Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả được xác lập qua công thức:
$$\text{TE} = \text{PTE} \times \text{SE}$$
Trong đó: $\text{TE}$ là hiệu quả kỹ thuật (mô hình CRS); $\text{PTE}$ là hiệu quả kỹ thuật thuần (mô hình VRS); $\text{SE}$ là hiệu quả quy mô. Năng suất nhân tố tổng hợp qua các thời kỳ được ước lượng bằng chỉ số Malmquist.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận tay đôi và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại để xác định và chuẩn hóa các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng:
- Giai đoạn 1: Sử dụng mô hình DEA (mô hình DEACRS và DEAVRS định hướng đầu vào) với phần mềm DEAP 2.1 để ước lượng điểm hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE), hiệu quả quy mô (SE) và phân tích chỉ số Malmquist cho từng ngân hàng.
- Giai đoạn 2: Sử dụng dữ liệu bảng với các mô hình hồi quy gồm Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Để khắc phục các khuyết tật của mô hình (phương sai thay đổi và tự tương quan), mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) được sử dụng để ước lượng chính thức. Quá trình lựa chọn mô hình dựa trên các kiểm định: kiểm định F, kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian, kiểm định Modified Wald và kiểm định Wooldridge. Phần mềm xử lý kinh tế lượng là Stata 11.
Nội dung chính theo từng chương
Lời mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập sau khi gia nhập WTO; xác định bốn mục tiêu nghiên cứu và hai câu hỏi nghiên cứu; giới thiệu đối tượng (tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động), phạm vi dữ liệu (38 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008–2014) và tóm tắt phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng.
Chương 1: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng quốc tế; phân tích vai trò của dịch vụ ngân hàng quốc tế đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng thương mại và đối với khách hàng. Phân loại và mô tả chi tiết các sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc tế chính. Tổng quan lý thuyết về hiệu quả hoạt động, so sánh phương pháp chỉ số tài chính và phương pháp phân tích biên (SFA, DEA). Điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xác lập khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động và dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008–2014 trên các khía cạnh: mạng lưới hoạt động, năng lực tài chính (vốn điều lệ, quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu), năng lực công nghệ và nguồn nhân lực. Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán. Phân tích thực trạng các dịch vụ ngân hàng quốc tế chủ yếu gồm kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bao thanh toán và mạng lưới ngân hàng đại lý, đối chiếu với khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu chi tiết:
- Trình bày mục đích, phương pháp và kết quả nghiên cứu định tính từ phỏng vấn chuyên gia để định hình các biến số.
- Mô tả dữ liệu nghiên cứu thu thập từ các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008–2014, phân loại nhóm ngân hàng theo quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản.
- Xác định các biến đầu vào, đầu ra cho mô hình DEA đo lường hiệu quả hoạt động.
- Xây dựng mô hình hồi quy thực nghiệm đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động với các biến phụ thuộc (HQKT, HQKTT, HQQM) cùng hệ thống biến độc lập và biến kiểm soát (tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ CVNT, tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn TSNNT, quy mô tài sản QMTS, tỷ lệ vốn chủ sở hữu VCSH, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản CV, tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ cho vay VHDCV, tăng trưởng kinh tế TTKT, lạm phát LP).
- Thiết lập các giả thuyết nghiên cứu và quy trình kiểm định thống kê.
Chương 4: Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Đo lường hiệu quả bằng DEA: Thống kê mô tả các biến đầu vào - đầu ra; ước lượng điểm hiệu quả kỹ thuật (DEACRS), hiệu quả kỹ thuật thuần (DEAVRS) và hiệu quả quy mô (SE) bình quân giai đoạn 2008–2014; phân loại trạng thái quy mô của các ngân hàng (hiệu quả không đổi theo quy mô - cons, hiệu quả tăng theo quy mô - irs, hiệu quả giảm theo quy mô - drs); tính toán chỉ số Malmquist và các chỉ số thành phần (thay đổi hiệu quả kỹ thuật - effch, thay đổi tiến bộ công nghệ - techch, thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần - pech, thay đổi hiệu quả quy mô - sech, thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp - tfpch).
- Phân tích hồi quy tác động: Kiểm tra ma trận hệ số tương quan và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến; chạy các mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM và kiểm định lựa chọn mô hình FGLS cho toàn bộ mẫu và phân nhóm ngân hàng (nhóm 1 và nhóm 2); thảo luận kết quả kiểm định giả thuyết đối với từng biến phụ thuộc (HQKT, HQKTT, HQQM).
Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế gắn liền với nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam:
- Mở rộng dịch vụ huy động vốn ngoại tệ.
- Hạn chế và kiểm soát rủi ro tín dụng ngoại tệ.
- Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa danh mục dịch vụ ngân hàng quốc tế.
- Đổi mới, hoàn thiện công nghệ ngân hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Đề xuất các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ về phát triển thị trường ngoại tệ phái sinh và cơ chế điều hành tỷ giá.
- Nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại trong bối cảnh tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tế.
- Xác định và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phản ánh dịch vụ ngân hàng quốc tế có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Thiết lập quy trình nghiên cứu định lượng kết hợp giữa phương pháp phi tham số (DEA) đo lường hiệu quả hoạt động (tách biệt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô) với phương pháp kinh tế lượng (mô hình hồi quy dữ liệu bảng FGLS có kiểm định khuyết tật mô hình) để lượng hóa tác động của các biến số dịch vụ ngân hàng quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm về mức độ hiệu quả hoạt động, trạng thái quy mô và sự thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (qua chỉ số Malmquist) của 38 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008–2014.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố dịch vụ ngân hàng quốc tế (huy động ngoại tệ, cho vay ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối...) đến từng khía cạnh hiệu quả hoạt động.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh ngoại tệ, cơ cấu tài sản nợ - tài sản có ngoại tệ, và quản lý chi phí.
- Đưa ra khuyến nghị thực tiễn cho Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý thị trường phái sinh ngoại tệ và điều hành chính sách tỷ giá nhằm ổn định hệ thống tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2008–2014; số lượng ngân hàng trong mẫu có sự biến động qua các năm do quá trình tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất ngân hàng hoặc một số ngân hàng không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán.
- Hạn chế về phương pháp: Phương pháp DEA mang tính chất đánh giá hiệu quả tương đối trong phạm vi mẫu nghiên cứu quan sát, điểm hiệu quả có thể thay đổi khi mở rộng hoặc thay đổi mẫu đại diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo; bổ sung thêm các biến số đo lường chi tiết hơn về các sản phẩm phái sinh phức tạp hoặc dịch vụ ngân hàng số quốc tế khi hệ thống dữ liệu công bố của các ngân hàng thương mại được chuẩn hóa và hoàn thiện hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp DEA (sử dụng phần mềm DEAP 2.1) và mô hình hồi quy FGLS (sử dụng phần mềm Stata 11) trong nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngân hàng.
- Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu tổng quan hệ thống về các lý thuyết hiệu quả ngân hàng, các phương pháp tiếp cận chọn biến đầu vào - đầu ra theo mô hình sản xuất/trung gian và lược khảo tài liệu nghiên cứu ngân hàng tại Việt Nam.
- Đối với nhà quản trị ngân hàng thương mại: Hỗ trợ việc nhận diện vị thế hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô của ngân hàng so với mặt bằng chung toàn hệ thống, từ đó điều chỉnh chính sách huy động, cho vay và phát triển sản phẩm ngoại tệ phù hợp.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ công tác điều hành chính sách quản lý ngoại hối, thị trường phái sinh và định hướng tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Dịch vụ ngân hàng quốc tế được định nghĩa thống nhất như thế nào trong luận án?
Trên cơ sở các quy định pháp lý tại Việt Nam (Pháp lệnh Ngoại hối 2005, sửa đổi 2013, Nghị định 24/2012/NĐ-CP, Thông tư 16/2012/TT-NHNN) và tổng quan lý thuyết, luận án thống nhất định nghĩa: Dịch vụ ngân hàng quốc tế là các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoại tệ do ngân hàng thương mại cung cấp.
2. Luận án sử dụng những phương pháp nào để đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích phi tham số thông qua mô hình bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) với hai mô hình cơ bản là DEACRS (hiệu quả không đổi theo quy mô) và DEAVRS (hiệu quả thay đổi theo quy mô) được xử lý bằng chương trình DEAP 2.1, kết hợp phân tích chỉ số Malmquist để đánh giá sự thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp.
3. Mô hình hồi quy nào được lựa chọn để phân tích tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế và vì sao?
Luận án xem xét các mô hình Pooled OLS, FEM và REM, sau đó sử dụng mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares) trên phần mềm Stata 11. Mô hình FGLS được lựa chọn vì có khả năng kiểm soát và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu bảng.
4. Mẫu nghiên cứu của đề tài bao gồm những đơn vị nào và thuộc giai đoạn nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 38 ngân hàng thương mại Việt Nam (bao gồm cả khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần) trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014. Số liệu tài chính được trích xuất từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã kiểm toán.
5. Chỉ số Malmquist trong luận án phản ánh những khía cạnh nào?
Chỉ số Malmquist cho phép ước lượng sự thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (tfpch) và các thành phần cấu thành: thay đổi hiệu quả kỹ thuật (effch), thay đổi tiến bộ công nghệ (techch), thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần (pech) và thay đổi hiệu quả quy mô (sech).
Kết luận
Luận án của tác giả Huỳnh Thị Hương Thảo đã giải quyết vấn đề đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008–2014. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, ứng dụng mô hình DEA và mô hình hồi quy dữ liệu bảng FGLS để lượng hóa mối quan hệ giữa các hoạt động dịch vụ liên quan đến ngoại tệ và các chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn hỗ trợ công tác quản trị tại các ngân hàng thương mại cũng như công tác hoạch định chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.