Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Thu Hằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phan Diên Vỹ, tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 9340201, bảo vệ năm 2024).
+-------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU NGHIÊN CỨU |
+-------------------------------------------------------------+
|
+-------------------------------+-------------------------------+
| |
v v
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TNNL | | TÁC ĐỘNG TNNL ĐẾN HQHĐ |
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| • BANKSIZE (-) | | • ROA, ROE, TE, SE |
| • DEPTA, ROA, HHI, TEC, GDP (+) | | • ICO-non, ICO-com, |
| | | ICO-trad, ICO-oth |
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| |
+-------------------------------+-------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| KIỂM ĐỊNH TÍNH VỮNG & KÊNH TÁC ĐỘNG |
+-------------------------------------------------------------+
| • Ước lượng SGMM & Phân tích Bayes (MCMC hội tụ, P > 50%) |
| • Kênh tác động: Hiệu suất tài sản (AU), Chi phí (TER, STA) |
+-------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM), hiệu quả hoạt động (HQHĐ) luôn là thước đo then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển. Nguồn thu nhập của các NHTM truyền thống tại Việt Nam chủ yếu dựa vào hoạt động tín dụng (thu nhập từ lãi). Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quý 1 năm 2023 chỉ ra rằng thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới 79,6% tổng thu nhập của các NHTM. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng dựa nhiều vào tín dụng đang bộc lộ những thách thức lớn:
- Hạn mức tăng trưởng tín dụng chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi mức trần tăng trưởng của NHNN.
- Lãi suất vận hành theo hướng thị trường hóa, tạo áp lực lên biên lãi ròng.
- Rủi ro tín dụng và bất ổn kinh tế vĩ mô tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu cao.
- Áp lực chuyển đổi số và thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
Thực hiện Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015", định hướng chuyển dịch mô hình kinh doanh theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào tín dụng và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng (thu nhập ngoài lãi - TNNL) đã trở thành chiến lược trọng tâm. Tỷ trọng TNNL trên tổng thu nhập của nhóm NHTM Việt Nam niêm yết có xu hướng tăng đều qua các năm: 22,7% (năm 2015), 24,5% (năm 2016), 26,3% (năm 2018) và đạt 31,9% (năm 2022). Do đó, việc nghiên cứu toàn diện tác động của TNNL đến HQHĐ mang tính cấp thiết cao cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, tác giả nhận diện hai khoảng trống nghiên cứu chính:
- Sự không thống nhất về kết quả thực nghiệm: Một số nghiên cứu ủng hộ quan điểm TNNL giúp đa dạng hóa rủi ro và tăng khả năng sinh lời, trong khi nhiều công trình khác chỉ ra TNNL làm gia tăng mức độ biến động thu nhập và chi phí hoạt động. Tác động này thay đổi tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế, mức độ phát triển tài chính của từng quốc gia và giai đoạn nghiên cứu.
- Thiếu vắng nghiên cứu về kênh truyền dẫn tác động: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét mối tương quan trực tiếp giữa TNNL và lợi nhuận, mà chưa làm rõ TNNL tác động thông qua các kênh trung gian nào (như hiệu suất sử dụng tài sản hay các cấu phần chi phí hoạt động) để dẫn tới sự thay đổi trong HQHĐ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của TNNL đến HQHĐ của các NHTM tại Việt Nam; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, nâng cao HQHĐ và giảm thiểu rủi ro.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến TNNL của các NHTM Việt Nam.
- Đánh giá tác động của TNNL và từng cấu phần TNNL đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam.
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao TNNL, bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả của các NHTM Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng TNNL của các NHTM Việt Nam và các nhân tố nào ảnh hưởng đến TNNL?
- TNNL có tác động như thế nào đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam?
- Những hàm ý chính sách nào cần thực hiện để nâng cao TNNL nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả cho hệ thống NHTM Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của TNNL đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam và các yếu tố quyết định TNNL.
- Phạm vi không gian: 32 NHTM trong nước tại Việt Nam (không bao gồm ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 – 2022 (bao gồm 352 quan sát). Đây là giai đoạn hệ thống ngân hàng trải qua hai đợt tái cơ cấu lớn theo Quyết định 254/QĐ-TTg (2012 - 2015), Quyết định 843/QĐ-TTg (2013), Quyết định 1058/QĐ-TTg (2016 - 2020), Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu, đồng thời chứng kiến sự chuyển đổi số mạnh mẽ từ Cách mạng công nghiệp 4.0.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng thuật chi tiết và hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh hai tuyến nội dung chính:
Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến TNNL
- Nghiên cứu quốc tế:
- DeYoung & Rice (2004) (Mỹ, 1989-2001): Quy mô ngân hàng lớn làm tăng TNNL; năng lực quản lý tốt làm giảm sự phụ thuộc vào TNNL; công nghệ giao dịch hiện đại thúc đẩy TNNL.
- Halm / Hahm (2008) (29 quốc gia OECD, 1992-2006): NHTM có quy mô tài sản lớn, lãi suất ròng thấp, nợ xấu cao và tỷ lệ chi phí cao có xu hướng đạt TNNL cao hơn. Đa dạng hóa diễn ra mạnh khi kinh tế tăng trưởng chậm và lạm phát thấp.
- Hakimi và ctg (2012) (Tunisia, 1998-2009): Sự phát triển công nghệ thông tin (ATM, thẻ tín dụng), quy mô ngân hàng, chất lượng tín dụng, GDP và lạm phát tác động đến TNNL.
- Damankah và ctg (2014) (Ghana, 2002-2011): Các ngân hàng nhỏ tích cực tìm kiếm TNNL hơn; thanh khoản, rủi ro, tiền gửi và lãi suất cơ bản tác động dương, trong khi lạm phát tác động âm đến TNNL.
- Atellu (2016) & Njenga (2014) (Kenya, 2003-2012): Quy mô ngân hàng và quản lý tài sản tác động cùng chiều, trong khi phát triển ATM, lạm phát và tăng trưởng GDP tác động ngược chiều đến TNNL.
- Smith & Jones (2014) (Mỹ), Lee & Nguyen (2016) (Đông Nam Á), Gomez & Patel (2019) (Châu Âu), Zhang & Wu (2020) (Toàn cầu): Nhấn mạnh vai trò của ổn định kinh tế vĩ mô, quản trị rủi ro, tự động hóa công nghệ và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) trong việc gia tăng TNNL.
- Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nguyễn Minh Sáng & Nguyễn Thị Hạnh Hoa (2013): Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) là nhân tố tác động mạnh nhất đến TNNL giai đoạn 2006-2012.
- Nguyễn Thị Diễm Hiền & Nguyễn Hồng Hạt (2016): Tăng trưởng tài sản (GRO), vốn chủ sở hữu (EQTA) tác động cùng chiều; tỷ lệ cho vay (LORA), quy mô tài sản (LNA), biên thu nhập lãi (NIM) và GDP tác động ngược chiều đến TNNL.
- Đoàn Việt Hùng (2020): Sử dụng GMM và LASSO trên 27 NHTMCP (2010-2017), xác định 11 nhân tố vi mô, vĩ mô và cạnh tranh ảnh hưởng đến TNNL.
- Nguyễn Thế Bính & Nguyễn Dương Gia Trân (2022) (25 NHTM, 2009-2020): Quy mô tín dụng, quy mô ngân hàng, ROA tác động cùng chiều; tiền gửi, thanh khoản, NIM và lạm phát tác động ngược chiều đến TNNL.
Các nghiên cứu về tác động của TNNL đến hiệu quả hoạt động
- Quan điểm tác động tích cực: DeYoung & Rice (2004), Stiroh (2004), Mostak Ahamed (2017), Zhao (2023); tại Việt Nam có Lê Long Hậu & Phạm Xuân Quỳnh (2016, 2017), Nguyễn Minh Sáng & Nguyễn Thị Thùy Trang (2018), Huỳnh Thị Hương Thảo (2021), Nguyễn Quốc Anh & Tang My, S. (2022), Văn Thị Thái Thu (2022). Các công trình này ghi nhận TNNL cải thiện tỷ suất sinh lời ROA, ROE và lợi nhuận điều chỉnh rủi ro.
- Quan điểm tác động tiêu cực hoặc phi tuyến tính: Delpachitra & Lester (2013), Lepetit và ctg (2008), Li & Zhang (2013), Maudos (2017), Williams (2016), Edirisuriya và ctg (2015), Singh và ctg (2016) chỉ ra TNNL làm gia tăng rủi ro và biến động thu nhập. Limei Sun và ctg (2017) (Trung Quốc) phát hiện tác động ngưỡng (0,0998 và 0,1662), chỉ ra mối quan hệ phi tuyến giữa TNNL và hiệu quả hoạt động.
| Nhóm nghiên cứu |
Đại diện tác giả |
Phát hiện chính |
| Yếu tố tác động đến TNNL |
DeYoung & Rice (2004), Halm (2008), Hakimi và ctg (2012), Đoàn Việt Hùng (2020) |
Quy mô ngân hàng, công nghệ, tỷ lệ tiền gửi, vốn chủ sở hữu, cạnh tranh thị trường và các biến vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất) là các yếu tố quyết định mức độ tạo TNNL. |
| TNNL tác động tích cực đến HQHĐ |
Mostak Ahamed (2017), Lê Long Hậu & Phạm Xuân Quỳnh (2017), Huỳnh Thị Hương Thảo (2021) |
Đa dạng hóa sang TNNL giúp tăng cường khả năng sinh lời (ROA, ROE), phân tán rủi ro và tối ưu hóa năng suất hoạt động. |
| TNNL làm tăng rủi ro / Phi tuyến |
Lepetit và ctg (2008), Limei Sun và ctg (2017) |
Hoạt động thu phí đòi hỏi đòn bẩy hoạt động cao, tiềm ẩn biến động thu nhập; tồn tại giá trị ngưỡng trong mối quan hệ giữa TNNL và hiệu quả. |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế và tài chính hiện đại để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết sức mạnh thị trường (Market Power Theory): Giải thích khả năng định giá sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng có thị phần lớn, cho phép thu phí dịch vụ cao hơn và kiểm soát chi phí.
- Lý thuyết về nguồn lực (Resource-Based View): Ngân hàng tận dụng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, mạng lưới chi nhánh và nguồn nhân lực sẵn có để phát triển dịch vụ ngoài lãi mà không làm phát sinh chi phí biên quá lớn.
- Lý thuyết về đa dạng hoá thu nhập (Income Diversification Theory): Việc mở rộng nguồn thu sang các hoạt động phi tín dụng độc lập giúp giảm thiểu mức độ biến động tổng thu nhập hoạt động (đo lường bằng chỉ số tập trung Herfindahl-Hirschman Index - HHI).
- Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Theory): Xây dựng bởi Jensen & Meckling (1976), giải thích mối quan hệ giữa cổ đông và nhà quản trị ngân hàng trong việc thiết lập cơ chế khuyến khích nhằm thúc đẩy đa dạng hóa TNNL một cách bền vững.
- Lý thuyết phát tín hiệu (Signaling Theory): Spence (1973), giải thích việc ngân hàng đẩy mạnh các sản phẩm số, dịch vụ tư vấn và quản lý tài sản như một tín hiệu gửi tới thị trường về năng lực quản trị, sự đổi mới và sức khỏe tài chính lành mạnh.
- Lý thuyết hệ thống (System Theory) và Lý thuyết hiệu quả: Dựa trên quan điểm của Farrell (1957), Berger & Mester (1997), Antonio và ctg (2006) về việc tối ưu hóa chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành đầu ra tối đa với chi phí thấp nhất.
Đo lường các biến nghiên cứu
Đo lường hiệu quả hoạt động (Biến phụ thuộc)
- Phương pháp chỉ số tài chính:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng vốn chủ sở hữu bình quân}}$
- Phương pháp phân tích hiệu quả biên (DEA - Data Envelopment Analysis): Tiếp cận phi tham số đánh giá đường biên sản xuất với các mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (CRS) và thay đổi theo quy mô (VRS), xác định:
- Hiệu quả kỹ thuật tổng thể (TE - Technical Efficiency).
- Hiệu quả quy mô (SE - Scale Efficiency).
- Các chỉ tiêu kênh tác động:
- Hiệu suất sử dụng tài sản (AU - Asset Utilization).
- Tỷ lệ tổng chi phí hoạt động (TER - Total Expense Ratio).
- Tỷ lệ chi phí dịch vụ / chi phí khác (STA).
Đo lường thu nhập ngoài lãi (Biến độc lập)
Dựa theo phân loại của Chiorazzo và ctg (2008), Busch & Kick (2009), Lê Long Hậu & Phạm Xuân Quỳnh (2017):
$$\text{ICONON} = \frac{\text{NON}}{\text{NET} + \text{NON}} = \text{ICOCOM} + \text{ICOTRAD} + \text{ICOOTH}$$
Trong đó:
- $\text{NON}$: Thu nhập thuần ngoài lãi; $\text{NET}$: Thu nhập thuần từ lãi.
- $\text{ICOCOM}$: Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ.
- $\text{ICOTRAD}$: Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư (ngoại hối, chứng khoán).
- $\text{ICOOTH}$: Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi khác.
Nhóm biến kiểm soát
- Quy mô ngân hàng ($\text{BANKSIZE} = \ln(\text{Tổng tài sản})$).
- Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản ($\text{DEPTA}$).
- Mức độ tập trung / đa dạng hóa thu nhập ($\text{HHI}$).
- Đầu tư công nghệ ($\text{TEC}$).
- Tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$).
Phương pháp phân tích dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên phần mềm Stata 17.0:
- Thống kê mô tả và Ma trận tương quan: Đánh giá phân phối dữ liệu, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (Variance Inflation Factor).
- Hồi quy dữ liệu bảng truyền thống: Thực hiện Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM); kiểm định Hausman, kiểm định tự tương quan (Wooldridge test), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Wald test).
- Mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS): Dùng để khắc phục khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Phương pháp GMM hệ thống (System GMM - SGMM): Đề xuất bởi Blundell & Bond (1998) nhằm xử lý triệt để hiện tượng nội sinh gây ra bởi độ trễ của biến phụ thuộc và các biến giải thích trong mô hình động tài chính ngân hàng (kiểm định AR(1), AR(2) và kiểm định ngoại sinh Sargan/Hansen).
- Phương pháp phân tích Bayes (Bayesian Analysis): Đóng góp phương pháp luận then chốt nhằm kiểm định tính vững của các ước lượng. Khắc phục hạn chế của trị số p-value truyền thống (Wasserstein & Lazar, 2016; Robert, 2007), phân tích Bayes cung cấp phân phối hậu nghiệm và xác suất hệ số hồi quy nhận giá trị dương/âm. Sử dụng thuật toán Markov Chain Monte Carlo (MCMC) với kiểm định sự hội tụ của chuỗi để khẳng định độ tin cậy của mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày tổng quan về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu thu nhập trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống các TCTD tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022. Thiết lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu (32 NHTM Việt Nam, 352 quan sát), đồng thời nêu bật ý nghĩa lý luận, phương pháp luận và thực tiễn của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về hiệu quả hoạt động của NHTM, phân định rõ phương pháp đánh giá qua chỉ số tài chính (ROA, ROE, NIM, NOM, EPS, tỷ lệ chi phí) và phương pháp phân tích hiệu quả biên (DEA: CRS, VRS, TE, SE). Phân tích chi tiết bản chất của TNNL và 3 cấu phần (dịch vụ ICO-com, kinh doanh đầu tư ICO-trad, hoạt động khác ICO-oth). Hệ thống hóa 5 lý thuyết nền tảng (Sức mạnh thị trường, Dựa trên nguồn lực, Đa dạng hóa thu nhập với chỉ số HHI, Chi phí đại diện, Phát tín hiệu). Lược khảo toàn diện các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về kênh tác động trung gian và tính vững ước lượng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Thiết kế quy trình nghiên cứu định lượng (Hình 3.1). Xây dựng 2 nhóm mô hình nghiên cứu thực nghiệm:
- Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến TNNL: Xem xét tác động của quy mô tài sản, tỷ lệ tiền gửi, khả năng sinh lời, mức độ đa dạng hóa (HHI), công nghệ và tăng trưởng GDP đến TNNL.
- Mô hình tác động của TNNL đến HQHĐ (ROA, ROE, TE, SE): Đánh giá tác động của TNNL tổng thể (mô hình 1 với biến ICO-non) và các cấu phần chi tiết (mô hình 2 với biến ICO-com, ICO-trad, ICO-oth).
- Mô hình xác định kênh tác động: Thiết lập phương trình hồi quy với các biến phụ thuộc là hiệu suất sử dụng tài sản (AU), chi phí hoạt động (TER) và chi phí dịch vụ (STA).
Quy định kỹ thuật đo lường biến, phương pháp thu thập dữ liệu bảng từ 32 NHTM và trình bày chi tiết thuật toán SGMM kết hợp phân tích Bayes.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày chi tiết toàn bộ các kết quả ước lượng thực nghiệm và kiểm định kinh tế lượng:
- Các yếu tố tác động đến TNNL: Kết quả hồi quy SGMM và Bayes chỉ ra:
- Biến quy mô ngân hàng ($\text{BANKSIZE}$) có tác động ngược chiều (âm) đến TNNL.
- Các biến tỷ lệ tiền gửi ($\text{DEPTA}$), tỷ suất sinh lời ($\text{ROA}$), chỉ số đa dạng hóa ($\text{HHI}$), đầu tư công nghệ ($\text{TEC}$) và tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$) có tác động cùng chiều (dương) đến TNNL.
- Tác động của TNNL đến HQHĐ:
- Hồi quy SGMM đối với các thước đo HQHĐ ($\text{ROA}$, $\text{ROE}$, $\text{TE}$, $\text{SE}$) khẳng định TNNL ($\text{ICO-non}$) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam.
- Phân tích theo từng cấu phần: Thu nhập dịch vụ ($\text{ICO-com}$), kinh doanh đầu tư ($\text{ICO-trad}$) và hoạt động khác ($\text{ICO-oth}$) đều tác động tích cực đến $\text{ROA}$, $\text{ROE}$ và $\text{TE}$. Riêng đối với hiệu quả quy mô ($\text{SE}$), biến $\text{ICO-trad}$ không có ý nghĩa thống kê.
- Kiểm định tính vững bằng phân tích Bayes: Xác suất của các hệ số hồi quy trong các mô hình ước lượng Bayes đối với $\text{ROA}$, $\text{ROE}$, $\text{TE}$, $\text{SE}$ đều đạt giá trị lớn hơn 50%. Các kiểm định chuỗi MCMC (Hình 4.1 đến 4.9) đều thể hiện sự hội tụ hoàn toàn, chứng minh các kết luận rút ra có độ ổn định và tin cậy cao.
- Kênh tác động của TNNL đến HQHĐ:
- Ước lượng mô hình với biến phụ thuộc hiệu suất sử dụng tài sản ($\text{AU}$) cho thấy $\text{ICO-com}$ và $\text{ICO-oth}$ là nguyên nhân chính thúc đẩy sự gia tăng $\text{AU}$.
- Ước lượng với biến chi phí cho thấy $\text{ICO-oth}$ có thể làm tăng chi phí chung ($\text{TER}$) nhưng lại làm giảm chi phí hoạt động dịch vụ ($\text{STA}$) của các NHTM, giúp bù đắp chi phí và gia tăng HQHĐ tổng thể.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Tổng hợp kết quả nghiên cứu; đề xuất hệ thống hàm ý chính sách nhằm phát triển các hoạt động tạo TNNL và nâng cao HQHĐ tại các NHTM Việt Nam. Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng cho các công trình tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm có giá trị khoa học về mối quan hệ thuận chiều giữa TNNL và HQHĐ của hệ thống NHTM tại một nền kinh tế mới nổi đang trong tiến trình tái cơ cấu mạnh mẽ là Việt Nam.
- Làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn nội tại (kênh tác động): Nghiên cứu chứng minh TNNL thúc đẩy HQHĐ chủ yếu nhờ việc nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản ($\text{AU}$). Dù các hoạt động phi tín dụng có làm phát sinh chi phí nhất định, mức tăng chi phí này là không đáng kể so với mức gia tăng hiệu quả khai thác tài sản; đồng thời một số cấu phần ngoài lãi còn giúp tối ưu hóa chi phí lãi và chi phí dịch vụ tương tự.
Đóng góp mới về mặt phương pháp
- Kết hợp đồng thời phương pháp kinh tế lượng tần suất tiên tiến (SGMM của Blundell & Bond) để xử lý biến nội sinh và Phân tích Bayes để kiểm định tính vững của mô hình.
- Việc sử dụng phân phối hậu nghiệm và xác suất hệ số hồi quy trong suy luận khoa học thay thế cho việc chỉ dựa thuần túy vào trị số p-value giúp loại bỏ những sai lệch trong kiểm định giả thuyết thống kê, mang lại độ tin cậy cao cho các kết luận.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN TRONG LUẬN ÁN |
+----------------------+--------------------+-------------------+--------------------+
| Tên biến | Ký hiệu biến | Tác động đến TNNL | Tác động đến HQHĐ |
+----------------------+--------------------+-------------------+--------------------+
| Quy mô ngân hàng | BANKSIZE | Ngược chiều (-) | Biến kiểm soát (+) |
| Tỷ lệ tiền gửi | DEPTA | Cùng chiều (+) | Biến kiểm soát |
| Khả năng sinh lời | ROA | Cùng chiều (+) | Biến phụ thuộc |
| Mức độ tập trung TN | HHI | Cùng chiều (+) | Biến kiểm soát |
| Đầu tư công nghệ | TEC | Cùng chiều (+) | Biến kiểm soát |
| Tăng trưởng kinh tế | GDP | Cùng chiều (+) | Biến kiểm soát |
| TNNL tổng thể | ICO-non | - | Tích cực (+) |
| Thu từ dịch vụ | ICO-com | - | Tích cực (+) |
| Thu kinh doanh ĐT | ICO-trad | - | Tích cực (+)* |
| Thu nhập khác | ICO-oth | - | Tích cực (+) |
+----------------------+--------------------+-------------------+--------------------+
(*: Đối với biến hiệu quả quy mô SE, ICO-trad không có ý nghĩa thống kê).
Hàm ý chính sách và giải pháp đề xuất
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị quản trị thực tiễn cho các NHTM Việt Nam:
- Phát triển sản phẩm dịch vụ phi tín dụng: Đa dạng hóa các tiện ích sản phẩm thanh toán, quản lý tài sản, tư vấn đầu tư và bảo hiểm; nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để mở rộng nguồn thu phí bền vững.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và đầu tư công nghệ hiện đại: Xây dựng nền tảng ngân hàng số, tự động hóa quy trình vận hành nhằm tối ưu hóa chi phí và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới.
- Gia tăng tỷ lệ tiền gửi khách hàng và củng cố nguồn vốn: Huy động nguồn vốn tiền gửi chi phí thấp, tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực tài chính và bảo đảm an toàn hoạt động.
- Kiểm soát rủi ro và hạn chế nợ xấu: Thiết lập hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, kiểm soát chặt chẽ các mảng hoạt động kinh doanh chứng khoán và ngoại hối vốn có độ nhạy cảm cao với thị trường.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, am hiểu công nghệ và kỹ năng tư vấn các sản phẩm tài chính phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và dữ liệu thực hiện, luận án chỉ ra các hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu:
- Về phạm vi mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát bao gồm 32 NHTM trong nước tại Việt Nam; chưa bao gồm khối các ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng toàn bộ các định chế tài chính này để so sánh sự khác biệt về hành vi đa dạng hóa thu nhập.
- Về giai đoạn nghiên cứu: Dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2022 (352 quan sát). Các nghiên cứu trong tương lai có thể cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2022 để kiểm chứng tác động của những biến động kinh tế vĩ mô và khung pháp lý mới sau khi Nghị quyết 42/2017/QH14 hết hiệu lực thi hành.
- Về cấu phần chi tiết của TNNL: Do giới hạn công bố thông tin trên báo cáo tài chính, một số chỉ tiêu TNNL chi tiết có thể được phân rã sâu hơn nữa khi hệ thống chuẩn mực kế toán và công bố thông tin tại Việt Nam được hoàn thiện đồng bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo mô hình nghiên cứu động dữ liệu bảng, quy trình xử lý nội sinh bằng phương pháp SGMM và kỹ thuật kiểm định tính vững bằng phân tích hồi quy Bayes trên phần mềm Stata.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế lượng: Nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy phương pháp phân tích hiệu quả biên (DEA) kết hợp các mô hình hồi quy tài chính hiện đại.
- Ban điều hành và nhà quản trị tại các NHTM: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược tái cơ cấu thu nhập, phát triển danh mục sản phẩm dịch vụ phi tín dụng và quản lý hiệu suất tài sản.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ công tác xây dựng chính sách điều hành hạn mức tín dụng, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn hệ thống ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu nghiên cứu của luận án bao gồm bao nhiêu ngân hàng và trong giai đoạn nào?
Luận án thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 32 NHTM trong nước tại Việt Nam trong giai đoạn 11 năm từ năm 2012 đến năm 2022, tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 352 quan sát. Mẫu không bao gồm các ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Các nhân tố nào tác động đến Thu nhập ngoài lãi (TNNL) của các NHTM Việt Nam?
Kết quả hồi quy thực nghiệm cho thấy có 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến TNNL:
- Quy mô ngân hàng ($\text{BANKSIZE}$) có tác động ngược chiều đến TNNL.
- Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản ($\text{DEPTA}$), khả năng sinh lời ($\text{ROA}$), mức độ tập trung thu nhập ($\text{HHI}$), đầu tư công nghệ ($\text{TEC}$) và tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$) có tác động cùng chiều đến TNNL.
3. TNNL và các cấu phần của nó tác động như thế nào đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động?
TNNL tổng thể ($\text{ICO-non}$) tác động tích cực đến toàn bộ các thước đo HQHĐ ($\text{ROA}$, $\text{ROE}$, $\text{TE}$, $\text{SE}$). Khi phân tích từng cấu phần: thu nhập dịch vụ ($\text{ICO-com}$), thu nhập kinh doanh đầu tư ($\text{ICO-trad}$) và thu nhập khác ($\text{ICO-oth}$) đều tác động tích cực đến $\text{ROA}$, $\text{ROE}$ và $\text{TE}$. Riêng đối với chỉ tiêu hiệu quả quy mô ($\text{SE}$), biến $\text{ICO-trad}$ không có ý nghĩa thống kê.
4. Kênh tác động trung gian của TNNL đến hiệu quả hoạt động được luận án xác định như thế nào?
Luận án chỉ ra rằng TNNL từ hoạt động dịch vụ ($\text{ICO-com}$) và TNNL từ hoạt động khác ($\text{ICO-oth}$) là các động lực chính thúc đẩy hiệu suất sử dụng tài sản ($\text{AU}$). Mặc dù hoạt động ngoài lãi khác có thể làm tăng chi phí tổng thể ($\text{TER}$), nó lại có tác dụng làm giảm chi phí hoạt động dịch vụ ($\text{STA}$), từ đó tạo ra tác động tích cực ròng lên HQHĐ.
5. Vì sao luận án áp dụng phương pháp phân tích Bayes bên cạnh phương pháp hồi quy SGMM?
Luận án sử dụng phương pháp Bayes nhằm khắc phục hạn chế cố hữu của trị số p-value truyền thống trong kiểm định giả thuyết. Phân tích Bayes kết hợp thông tin tiên nghiệm và hàm hợp lý để đưa ra xác suất thực tế của hệ số hồi quy (tất cả đều đạt xác suất > 50%) và kiểm định sự hội tụ của chuỗi MCMC, khẳng định tính ổn định cao và độ tin cậy vững chắc của mô hình kinh tế lượng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Thu Hằng đã giải quyết một cách toàn diện và khoa học vấn đề tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của 32 NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2022. Bằng việc kết hợp phương pháp kinh tế lượng SGMM và phân tích Bayes, công trình đã chứng minh TNNL và các cấu phần dịch vụ, kinh doanh đầu tư, hoạt động khác có tác động tích cực đến khả năng sinh lời ($\text{ROA}$, $\text{ROE}$) và hiệu quả kỹ thuật ($\text{TE}$, $\text{SE}$) thông qua kênh gia tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách và quản trị ngân hàng xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phi tín dụng, tối ưu hóa cơ cấu thu nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.