BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 – 2022 Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TRỊNH THẢO NHI TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 – 2022 Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên : TRỊNH THẢO NHI Mã số sinh viên : 050608200124 Lớp sinh hoạt: HQ8 – GE18 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
LÊ HOÀNG ANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 TÓM TẮT Tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022” để làm khóa luận tốt nghiệp. Bài nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, phân tích bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) để đo lƣờng hiệu quả hoạt động của những NHTM tại Việt Nam. Ngoài ra tác giả còn sử dụng hồi quy Pooled OLS và hồi quy bình phƣơng tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để ƣớc tính tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại giai đoạn 2017 - 2022.
Bài nghiên cứu đã đƣợc tính toán, thống kê, tổng hợp và mô tả thông qua thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán từ 10 NHTMCP Việt Nam và báo cáo thƣờng niên của NHNN trong giai đoạn 2017 – 2022. Bên cạnh đó, thiết lập bảng và hình ảnh đồ thị với mục đích đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2022. Với phƣơng pháp định lƣợng, tác giả áp dụng phân tích bao dữ liệu với mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (DEACRS) và mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô (DEAVRS). Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam.
Đồng thời, kết hợp phân tích chỉ số Malmquist thƣớc đo năng suất nhân tố tổng hợp - TFP để xác định nguyên nhân dẫn đến kém hiệu quả hoạt động của những ngân hàng đƣợc lựa chọn trở thành mẫu nghiên cứu. Dựa trên thực trạng hiệu quả hoạt động đã đƣợc phân tích và kết quả nghiên cứu đạt đƣợc, một vài hàm ý chính sách đƣợc đề xuất bởi tác giả. Từ đó hỗ trợ ban điều hành ngân hàng cải thiện, phát triển chất lƣợng hoạt động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam cũng đƣợc nâng cao, đặc biệt đóng góp vào việc hiện thực hóa mục tiêu riêng là đƣa ngành ngân hàng trở nên phát triển hơn và mục tiêu chung nền kinh tế vĩ mô ngày càng ổn định. Mặc dù vậy bài nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế nhất định, những có thể trở thành cơ sở ban đầu để phát triển cho những nghiên cứu sau.
i ABSTRACT "The impact of digital transformation on the performance of commercial banking in Vietnam in the period 2017 - 2022" was the research topic chosen by the author for their graduation thesis. This research employed quantitive research methodologies. Specificially, the author employed Data Envelopment Analysis, or DEA, to gauge the operational efficiency of Vietnamese commercial banks. The author additionally employs feasible generalized least squares (FGLS) regression and Pooled OLS regression to assess the effect of digital transformation on commercial banks' performance from 2017 to 2022.
The audited consolidated financial statements of 10 Vietnamese joint stock commercial banks and the State Bank of Vietnam's annual reports covering the years 2017 through 2022 were the sources of information used by the author to compile, describe, and create statistics. Concurrently, construct tables and graphs to assess the performance of Vietnam's commercial banks as of 2017 and 2022. The DEACRS model, a constant efficiency model with scale, and the DEAVRS model, an efficiency model that varies with the scale of measurement, are applied by the author using the data envelopment analysis method with the quantitative method. assessing Vietnam's commercial banks' performance.
Concurrently, integrate the examination of the Malmquist index, which is a gauge of total factor productivity, or TFP, to ascertain the reasons behind the operational inefficiencies experienced by these banks. The author suggests some policy implications based on the examination of the operational efficiency situation as it stands today and the findings of the research. From there, it supports the executive board of the bank in improving the operational efficiency, competitiveness, and quality of operations of Vietnam's commercial banks. This helps to realize the objectives of developing the banking sector specifically and stabilizing the macroeconomy overall.
Still, some limitations in the field need to be filled in order to conduct more research on the subject. LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Trịnh Thảo Nhi, sinh viên khóa 8, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng hệ Chất lƣợng cao, niên khóa 2020 – 2024 của trƣờng Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan khóa luận “Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022” là công trình nghiên cứu của tác giả và không có những các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dụng do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …tháng…năm 2023 Sinh viên Trịnh Thảo Nhi LỜI CẢM ƠN Trải qua gần 3 tháng học hỏi, trau dồi và tiếp thu kiến thức.
Đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy/Cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban lãnh đạo Khoa Tài chính – Ngân hàng – Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi có khoảng thời gian thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu đúng theo tiến độ của chƣơng trình đào tạo. Đồng thời, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Lê Hoàng Anh – Giảng viên hƣớng dẫn khóa luận khoa Ngân hàng thuộc Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của bản thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã là nguồn động lực, luôn khích lệ, động viên tôi trong lúc khó khăn để hoàn thành khóa luận. Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực nhƣng vì kiến thức và thời gian có hạn cũng nhƣ kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sự sai sót. Rất mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến từ các Thầy/ Cô. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …tháng…năm 2023 Sinh viên Trịnh Thảo Nhi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ATM Automated Teller Machine Máy rút tiền tự động CNTT Information technology Công nghệ thông tin CRS Constant returns to scale Sản lƣợng không đổi theo quy mô China Stock Market & Accounting Nghiên cứu kế toán và thị trƣờng CSMAR Research chứng khoán Trung Quốc DEA Data envelopment analysis Phân tích bao dữ liệu DMU Decision making unit Đơn vị ra quyết định DRS Decreasing returns to scale Sản lƣợng giảm theo quy mô effch Technical efficiency scale Thay đổi hiệu quả kỹ thuật FEM Fixed Effects Model Mô hình những ảnh hƣởng cố định Information & Communication ICT Công nghệ thông tin và truyền thông Technology IRS Increasing returns to scale Sản lƣợng tăng theo quy mô NHNN State bank Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Commercial banks Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Joint-stock commercial bank Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần PE Pure technical efficiency Hiệu quả kỹ thuật thuần pech Pure technical efficiency change Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần POS Point of Sale Điển bán hàng PPF Production possibility frontier Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất Mô hình những ảnh hƣởng ngẫu REM Random Effects Model nhiên SE Scale efficiency Hiệu quả quy mô TAM Technology Acceptance Model Mô hình chấp nhận công nghệ TC Technical change Thay đổi kỹ thuật TE Technical effieciency Hiệu quả kỹ thuật techch Technological change Thay đổi tiến bộ công nghệ TFP Total factor productivity Năng suất nhân tố tổng hợp tfpch Total factor productivity change Thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý VRS Variable returns to scale Sản lƣợng thay đổi theo quy mô WTO The World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Tổng phƣơng tiện thanh toán, số lƣợng thẻ, máy ATM và máy POS của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Xếp hạng ICT của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Thống kê ngắn gọn các biến sử dụng trong mô hình DEA. Kết quả phân tích DEA về hiệu quả kỹ thuật của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022.
Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô trung bình của 10 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô trung bình của 10 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Hiệu quả trung bình chung của những NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Số lƣợng NHTMCP Việt Nam hoạt động trong điều kiện DRS, IRS và CRS 45 Bảng 4.
Các NHTMCP Việt Nam hoạt động trong điều kiện IRS, CRS và DRS giai đoạn 2017 - 2022. Số lƣợng NHTMCP Việt Nam hoạt động trong điều kiện DRS, IRS và CRS giai đoạn 2017 - 2022. Hoạt động trong điều kiện IRS, CRS và DRS của 10 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Chỉ số Malmquist bình quân mẫu nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2022.
Kết quả ƣớc lƣợng chỉ số effch, techch, pech, sech và tfpch bình quân của 10 NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2022. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Ma trận hệ số tƣơng quan. 51 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) (Davis và cộng sự, 1989). Biểu đồ ƣớc lƣợng sự phổ biến đổi mới. Quá trình mô tả sự phát triển của mô hình tăng trƣởng kinh tế Solow. 1 Hiệu quả kỹ thuật theo phƣơng thức tiếp cận đầu vào.
Hiệu quả kỹ thuật theo phƣơng thức tiếp cận đầu vào ƣớc lƣợng dựa trên dữ liệu mẫu. Hiệu quả kỹ thuật theo phƣơng thức tiếp cận đầu ra. Hiệu quả kỹ thuật theo phƣơng thức tiếp cận đầu ra ƣớc lƣợng dựa trên dữ liệu mẫu. Hiệu quả kỹ thuật của 10 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2022.
42 MỤC LỤC TÓM TẮT. ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .