Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2017 – 2022, chuyển đổi số trong ngành ngân hàng Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ từ số hóa quy trình đơn lẻ sang thay đổi toàn diện mô hình kinh doanh, vận hành và quản trị dựa trên nền tảng dữ liệu và công nghệ. Bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam cung cấp nhiều điều kiện thuận lợi cho tiến trình này với quy mô dân số đạt hơn 98 triệu người (tính đến tháng 3/2022), độ tuổi trung bình 33,3 tuổi, 93,5 triệu thuê bao điện thoại thông minh (tỷ lệ người trưởng thành sử dụng đạt 73,5%) và gần 70 triệu người dùng Internet (chiếm 70,3% dân số theo báo cáo Digital 2021). Thống kê của Statista (tháng 8/2022) ghi nhận Việt Nam xếp thứ 2 trong số 44 quốc gia được khảo sát về tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh thanh toán (33,2%), trong khi McKinsey đánh giá tốc độ ứng dụng ngân hàng số của Việt Nam đạt 82% vào năm 2021. Khảo sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho thấy 95% tổ chức tín dụng đã và đang triển khai chiến lược chuyển đổi số; ngành ngân hàng đã đầu tư hơn 15 nghìn tỷ đồng cho hoạt động này tính đến cuối năm 2022. Tuy nhiên, việc gia tăng chi phí đầu tư công nghệ đặt ra yêu cầu phải đo lường cụ thể mức độ tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động thực tế của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2022.
  2. Đánh giá và làm rõ những nguyên nhân, tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022 dựa trên cơ sở các mô hình phân tích định lượng.
  3. Đề xuất các hàm ý chính sách chuyển đổi số giúp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022 diễn biến như thế nào?
  2. Tác động của chuyển đổi số đã ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022?
  3. Những NHTM tại Việt Nam cần phân tích khung pháp lý và hàm ý chính sách nào để nâng cao hiệu quả hoạt động?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chuyển đổi số (tiếp cận thông qua các khoản đầu tư cho phần mềm công nghệ) đến hiệu quả hoạt động của NHTM.
  • Phạm vi không gian: 10 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam tính đến năm 2022, bao gồm: VCB, CTG, TCB, VPB, ACB, BIDV, MBB, SHB, STB, HDBank (trên tổng số 31 NHTMCP hoạt động theo công bố của NHNN ngày 31/12/2022).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2022 từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán và báo cáo thường niên của NHNN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế học và mô hình hành vi chấp nhận công nghệ:

  • Lý thuyết hiệu quả hoạt động: Kế thừa quan điểm của Farrell (1957) về việc sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) để đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE), kết hợp các quan điểm đánh giá hiệu quả ngân hàng của Hughes và Mester (2008), Nguyễn Việt Hùng (2008) và Nguyễn Văn Ngọc (2012).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model): Phát triển bởi Davis (1989) từ Thuyết hành động hợp lý (TRA), giải thích mức độ chấp nhận công nghệ của khách hàng qua nhận thức sự hữu ích và nhận thức sự dễ sử dụng.
  • Lý thuyết phổ biến đổi mới (DIT - Diffusion of Innovations Theory): Phát triển bởi Rogers (2003), phân loại người dùng tiếp nhận đổi mới công nghệ thành 5 nhóm (người đổi mới, người chấp nhận sớm, người thích nghi nhanh, người chấp nhận muộn, người lạc hậu) theo đường cong hình chuông.
  • Mô hình tăng trưởng tân cổ điển Solow: Sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas $Y = A \cdot K^b \cdot L^a$ với giả định tiến bộ công nghệ dạng Solow trung tính (Solow-neutral), trong đó công nghệ tác động trực tiếp làm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA - Data Envelopment Analysis): Áp dụng phương pháp phi tham số định hướng đầu vào (Input-oriented) với hai mô hình: mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (DEACRS) và mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô (DEAVRS). Phân tách hiệu quả kỹ thuật (TE) thành hiệu quả kỹ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE = TE / PE). Xác định trạng thái quy mô của từng ngân hàng theo các điều kiện: sinh lợi không đổi theo quy mô (CRS), tăng theo quy mô (IRS) và giảm theo quy mô (DRS).
  • Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp Malmquist (TFP): Phân tích sự thay đổi năng suất theo thời gian dựa trên công thức phân rã: $$\text{TFPCH} = (\text{PECH} \times \text{SECH}) \times \text{TECHCH} = \text{EFCH} \times \text{TECHCH}$$ Trong đó: TFPCH là thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp, EFCH là thay đổi hiệu quả kỹ thuật, TECHCH là thay đổi công nghệ, PECH là thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần, SECH là thay đổi hiệu quả quy mô.
  • Phương pháp kinh tế lượng: Ứng dụng hồi quy bình phương tối thiểu gộp (Pooled OLS) và hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) trên dữ liệu bảng: $$\text{TE}{it} = \beta_0 + \beta_1 \text{TE}{it-1} + \beta_2 \text{CNS}{it} + \beta_3 \text{QM}{it} + \beta_4 \text{GDP}t + \beta_5 \text{NHD}{it} + \beta_6 \text{DN}{it} + \beta_7 \text{TK}{it} + \beta_8 \text{INF}t + u{it}$$
Nhóm biến Tên biến Ký hiệu Đo lường / Diễn giải
Đầu vào DEA Chi phí nhân viên L Chi phí chi trả cho người lao động
Tài sản cố định K Giá trị tài sản cố định và chi phí khấu hao
Tiền gửi khách hàng D Tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi
Đầu ra DEA Thu nhập lãi Y1 Thu nhập từ cho vay, chứng khoán, tiền gửi TCTD
Thu nhập ngoài lãi Y2 Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ và hoạt động khác
Hồi quy Hiệu quả kỹ thuật TE Điểm số hiệu quả kỹ thuật thu được từ mô hình DEA
Đầu tư công nghệ CNS Tỷ lệ đầu tư cho công nghệ / phần mềm của ngân hàng
Quy mô ngân hàng QM Quy mô tổng tài sản (đại diện yếu tố vốn)
Tăng trưởng kinh tế GDP Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam
Số năm hoạt động NHD Số năm thành lập và vận hành của ngân hàng
Tỷ lệ dư nợ DN Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản
Tài sản thanh khoản TK Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản
Lạm phát INF Tỷ lệ lạm phát hàng năm của nền kinh tế

Nguồn dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của 10 NHTMCP, báo cáo thường niên của NHNN và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2017 – 2022. Công cụ xử lý dữ liệu gồm phần mềm DEAP phiên bản 2.1 và STATA 17.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi từ vốn tài chính sang vốn dữ liệu. Tác giả xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, làm rõ đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa chi tiêu chuyển đổi số và hiệu quả ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 10 NHTMCP có quy mô tài sản lớn nhất giai đoạn 2017 – 2022. Chương này cũng nêu rõ 5 chương của cấu trúc khóa luận và đóng góp thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp căn cứ phân tích cho các nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

Chương 2 tổng hợp các khái niệm chuyển đổi số (Matzler et al., Brennen và Kreiss, Microsoft, Bộ Thông tin và Truyền thông), phân biệt chuyển đổi số với số hóa thông thường. Tác giả làm rõ các phương pháp đo lường hiệu quả ngân hàng thông qua đường biên hiệu quả (Frontier Analysis), so sánh phương pháp tham số SFA và phi tham số DEA. Khung lý luận tích hợp 3 mô hình: TAM (Davis, 1989), DIT (Rogers, 2003) và mô hình tăng trưởng Solow (1956) với giả định công nghệ Solow-neutral. Chương này cũng phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế (Zuo và cộng sự, 2021; Himmawan & Firdausi, 2021; Amanda & Sudrajad, 2023; Beccalli, 2007; Agboola, 2006) và nghiên cứu trong nước (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Ngo Dang Thanh, 2012; Nguyễn Thị Hồng Vinh, 2012; Lê Phan Diệu Thảo & Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh, 2013; Huỳnh Thị Hương Thảo, 2015; Nguyễn Thị Thu Thương, 2017) để xây dựng giả thuyết nghiên cứu.

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu gồm 5 bước: (1) Lựa chọn mẫu ngân hàng, (2) Lựa chọn biến đầu vào và đầu ra, (3) Ước lượng mô hình DEA, Malmquist và Pooled OLS/FGLS, (4) Phân tích kết quả, (5) Đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày chi tiết toán học của mô hình quy hoạch tuyến tính DEACRS và DEAVRS định hướng đầu vào, công thức đối ngẫu tính toán hiệu quả kỹ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE). Phương pháp Malmquist được thiết lập để bóc tách năng suất nhân tố tổng hợp thành thay đổi hiệu quả kỹ thuật (effch), thay đổi công nghệ (techch), thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần (pech) và thay đổi hiệu quả quy mô (sech). Mô hình hồi quy bảng được xây dựng nhằm kiểm định định lượng tác động của biến CNS cùng các biến kiểm soát vĩ mô và vi mô.

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 phân tích thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam qua hệ thống 15 văn bản pháp lý ban hành giai đoạn 2017 – 2022 (Quyết định 328/QĐ-NHNN, Quyết định 986/QĐ-TTg, Nghị quyết 52-NQ/TW, Nghị quyết 50/NQ-CP, Quyết định 260/QĐ-NHNN, Quyết định 171/QĐ-NHNN triển khai Đề án 06, Quyết định 1887/QĐ-NHNN...). Tác giả thống kê các sản phẩm ngân hàng số thực tế (TPBank LiveBank, OCB OMNI, VPBank Yolo, MBBank fanpage eMBee, BIDV BUNO, Vietcombank Digital Lab) và hạ tầng thanh toán:

Chỉ tiêu thanh toán và hạ tầng số Số liệu thực tế ghi nhận đến năm 2022
Thiết bị chấp nhận thẻ POS lắp đặt trên toàn quốc 21.743 thiết bị
Số tổ chức tín dụng phát hành thẻ qua eKYC 22 tổ chức
Số lượng thẻ ngân hàng hoạt động phát hành bằng eKYC 10,8 triệu thẻ
Khối lượng giao dịch qua thẻ phát hành eKYC Hơn 89,1 triệu giao dịch
Giá trị giao dịch qua thẻ phát hành eKYC Hơn 106,1 nghìn tỷ đồng
Số ngân hàng triển khai mở tài khoản thanh toán eKYC Khoảng 40 ngân hàng
Số tài khoản thanh toán mở qua eKYC đang hoạt động Hơn 11,9 triệu tài khoản

Chương này trình bày kết quả ước lượng DEA phản ánh điểm số TE, PE, SE của 10 NHTMCP, xác định phân bổ các ngân hàng theo điều kiện IRS, CRS, DRS; phân tích các chỉ số Malmquist bình quân qua từng năm và kết quả hồi quy Pooled OLS/FGLS về tác động của biến chuyển đổi số CNS đến hiệu quả kỹ thuật TE.

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cụ thể cho Ngân hàng Nhà nước và các NHTMCP. Đồng thời, tác giả thẳng thắn chỉ rõ các hạn chế về quy mô mẫu và biến số, từ đó vạch ra các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Thực trạng chuyển đổi số: Giai đoạn 2017 – 2022 ghi nhận sự hoàn thiện khung pháp lý và bước tăng trưởng mạnh mẽ về hạ tầng thanh toán số tại Việt Nam, với hơn 15 nghìn tỷ đồng được ngành ngân hàng đầu tư cho công nghệ tính đến cuối năm 2022, 10,8 triệu thẻ và 11,9 triệu tài khoản thanh toán được kích hoạt qua eKYC.
  • Đo lường hiệu quả qua DEA: Mô hình DEACRS và DEAVRS định hướng đầu vào đã đo lường và phân loại điểm hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE) của 10 NHTMCP, chỉ ra nhóm ngân hàng hoạt động tối ưu quy mô (CRS), nhóm cần mở rộng quy mô (IRS) và nhóm cần tái cơ cấu thu hẹp quy mô (DRS).
  • Phân tích năng suất Malmquist: Chỉ số Malmquist phân rã thành công biến động năng suất nhân tố tổng hợp (tfpch) theo thời gian, làm rõ sự đóng góp tương đối giữa tiến bộ kỹ thuật công nghệ (techch) và sự cải thiện năng lực quản lý nguồn lực đầu vào (pech, sech).
  • Tác động của chuyển đổi số: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy bảng (Pooled OLS và FGLS) cung cấp bằng chứng định lượng về mối quan hệ giữa tỷ lệ đầu tư công nghệ (CNS) và hiệu quả kỹ thuật (TE) trong tương quan với quy mô vốn (QM), thanh khoản (TK), dư nợ tín dụng (DN), tuổi ngân hàng (NHD) và các biến vĩ mô (GDP, INF).

Giải pháp và hàm ý chính sách do tác giả đề xuất:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (NHNN): Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về ngân hàng số và công nghệ tài chính (Fintech Sandbox); đẩy mạnh triển khai kết nối dữ liệu dân cư theo Đề án 06; ban hành quy chuẩn bảo mật, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu người dùng.
  • Đối với các ngân hàng thương mại: Tối ưu hóa danh mục chi tiêu cho công nghệ phần mềm; đẩy mạnh tự động hóa quy trình nghiệp vụ cốt lõi (Core Banking); phát triển hệ sinh thái số mở liên kết đa ngành; đào tạo nâng cao kỹ năng số cho nguồn nhân lực và tăng cường kiểm soát rủi ro an ninh mạng.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận kết hợp giữa các mô hình kinh tế học tân cổ điển (Solow) và mô hình hành vi công nghệ (TAM, DIT) trong đánh giá hiệu quả ngân hàng.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng cập nhật giai đoạn 2017 – 2022 cho hệ thống NHTMCP quy mô lớn tại Việt Nam.
  • Kết hợp đa phương pháp (DEA hai mô hình CRS/VRS, chỉ số Malmquist TFP và hồi quy FGLS/Pooled OLS), giúp nhận diện chính xác nguồn gốc gây ra tình trạng kém hiệu quả kỹ thuật hoặc phi hiệu quả quy mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu:

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu nghiên cứu giới hạn ở 10 NHTMCP có tổng tài sản lớn nhất, chưa bao quát toàn bộ 31 NHTMCP và các NHTM Nhà nước tại Việt Nam.
    • Khoảng thời gian nghiên cứu 6 năm (2017 – 2022) tương đối ngắn để lượng hóa toàn bộ độ trễ tác động của các khoản đầu tư công nghệ dài hạn.
    • Biến số chuyển đổi số chủ yếu tiếp cận qua giá trị đầu tư cho phần mềm công nghệ trên báo cáo tài chính, chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố phi tài chính (văn hóa số, trải nghiệm người dùng, mức độ số hóa quy trình nội bộ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
    • Kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu sau năm 2022 để kiểm định tác động dài hạn và độ trễ của chi tiêu công nghệ.
    • Xây dựng bộ chỉ số chuyển đổi số đa chiều tích hợp cả tiêu chí định lượng tài chính và tiêu chí định tính phi tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học, Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin quản lý đang thực hiện nghiên cứu về hiệu quả ngân hàng và chuyển đổi số.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thực nghiệm 5 bước ứng dụng DEA (mô hình DEACRS, DEAVRS) và chỉ số Malmquist TFP trên phần mềm DEAP 2.1.
    • Phương pháp xây dựng mô hình hồi quy bảng FGLS/Pooled OLS trên STATA 17 để xử lý dữ liệu vi mô ngân hàng kết hợp vĩ mô.
    • Hệ thống hóa chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược chuyển đổi số của ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những biến số đầu vào và đầu ra nào trong mô hình DEA để đo lường hiệu quả ngân hàng? Mô hình DEA định hướng đầu vào của khóa luận sử dụng 3 biến đầu vào: Chi phí nhân viên ($L$), Tài sản cố định ($K$), Tiền gửi khách hàng ($D$); và 2 biến đầu ra: Thu nhập lãi ($Y_1$), Thu nhập ngoài lãi ($Y_2$).

2. Chỉ số Malmquist TFP được tác giả phân rã thành những thành phần nào? Chỉ số Malmquist (TFPCH) được phân rã thành hai thành phần chính: Thay đổi hiệu quả kỹ thuật (EFCH) và Thay đổi tiến bộ công nghệ (TECHCH). Trong điều kiện quy mô thay đổi (VRS), EFCH tiếp tục được chia thành: Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần (PECH) và Thay đổi hiệu quả quy mô (SECH).

3. Mẫu nghiên cứu của khóa luận gồm những ngân hàng nào và tiêu chí chọn mẫu là gì? Mẫu nghiên cứu gồm 10 NHTMCP: VCB, CTG, TCB, VPB, ACB, BIDV, MBB, SHB, STB, HDBank. Tiêu chí chọn mẫu dựa trên Top 10 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất năm 2022, có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất giai đoạn 2017 – 2022, không bị kiểm soát đặc biệt và không thành lập sau 2017 hoặc ngừng hoạt động trước 2022.

4. Mô hình hồi quy kinh tế lượng sử dụng những biến số kiểm soát nào ngoài biến chuyển đổi số (CNS)? Mô hình sử dụng các biến kiểm soát gồm: biến trễ hiệu quả kỹ thuật ($\text{TE}_{it-1}$), quy mô tài sản ($\text{QM}$), tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản ($\text{DN}$), tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản ($\text{TK}$), số năm hoạt động ($\text{NHD}$), tốc độ tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$) và tỷ lệ lạm phát ($\text{INF}$).

5. Các cơ sở lý thuyết nền tảng nào được tác giả kết hợp để giải thích tác động của chuyển đổi số? Tác giả kết hợp ba lý thuyết chính: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis), Lý thuyết phổ biến đổi mới (DIT của Rogers) và Mô hình tăng trưởng tân cổ điển Solow với tiến bộ công nghệ Solow-neutral.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thảo Nhi đã đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động và lượng hóa tác động của chuyển đổi số tại 10 NHTMCP quy mô lớn nhất Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022. Bằng việc kết hợp phương pháp phi tham số DEA (CRS/VRS), chỉ số Malmquist TFP và hồi quy bảng FGLS/Pooled OLS, nghiên cứu đã bóc tách rõ nét nguồn gốc biến động năng suất và hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng. Các phát hiện thực nghiệm là cơ sở khoa học xác đáng cho các đề xuất chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi số gắn liền với tối ưu hóa nguồn lực trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.