Giới thiệu dự án

Chuyển đổi số trong ngành tài chính – ngân hàng không đơn thuần là quá trình số hóa tài liệu mà là một cuộc cách mạng tái cấu trúc toàn diện mô hình kinh doanh, vận hành và quản trị dữ liệu. Tại Việt Nam, với cơ cấu dân số vàng gồm hơn 98 triệu dân (độ tuổi trung bình 33,3 tuổi), 93,5 triệu thuê bao điện thoại thông minh (tỷ lệ người trưởng thành sử dụng đạt 73,5%) và gần 70 triệu người dùng Internet (chiếm 70,3% dân số), thị trường thanh toán số và dịch vụ tài chính điện tử đã bùng nổ mạnh mẽ. Báo cáo của McKinsey chỉ ra rằng mức độ ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam năm 2021 đạt tới 82%, vượt xa mức tăng trưởng bình quân của khu vực Đông Nam Á (23%) và nhóm thị trường mới nổi (33%).

                   +-----------------------------------------------+
                   |   Chiến lược Chuyển đổi số Ngành Ngân hàng    |
                   |      (Vốn tài chính -> Vốn dữ liệu)           |
                   +-----------------------+-----------------------+
                                           |
         +---------------------------------+---------------------------------+
         |                                                                   |
+--------v------------------------+                       +------------------v------------------+
|   Đầu vào Sản xuất (Inputs)     |                       |    Mô hình Phân tích Hiệu quả       |
|  - Lao động: Chi nhân viên (L)  |                       |  - DEACRS / DEAVRS (Hiệu quả TE/PE) |
|  - Vốn: Tài sản cố định (K)     |                       |  - Năng suất nhân tố Malmquist TFP  |
|  - Vốn huy động: Tiền gửi (D)   |                       +------------------+------------------+
+--------+------------------------+                                          |
         |                                                                   |
         +---------------------------------+---------------------------------+
                                           |
                   +-----------------------v-----------------------+
                   |   Đầu ra & Tác động (Outputs / Econometrics)  |
                   |  - Thu nhập lãi thuần (Y1), Ngoài lãi (Y2)    |
                   |  - Hồi quy mảng: Pooled OLS & FGLS            |
                   +-----------------------------------------------+

Mặc dù toàn hệ thống ngân hàng đã đầu tư hơn 15.000 tỷ đồng vào hạ tầng công nghệ và chuyển đổi số tính đến cuối năm 2022, các nhà quản trị vẫn đối mặt với bài toán nan giải: "Nghịch lý năng suất" (Productivity Paradox) – liệu chi phí đầu tư khổng lồ vào phần mềm, phần cứng và hạ tầng số có thực sự tối ưu hóa hiệu quả hoạt động hay đang tạo ra áp lực chi phí trong ngắn hạn?

Đồ án tốt nghiệp đại học "Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022" của tác giả Trịnh Thảo Nhi (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) được xây dựng nhằm giải quyết bài toán định lượng trên.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure Technical Efficiency - PE) và hiệu quả quy mô (Scale Efficiency - SE) của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022.
  2. Phân rã sự thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (Total Factor Productivity - TFP) thông qua chỉ số Malmquist thành thay đổi kỹ thuật (Techch) và thay đổi hiệu quả kỹ thuật (Effch).
  3. Định lượng mức độ tác động của vốn đầu tư công nghệ số (CNS) đến hiệu quả kỹ thuật thông qua các mô hình kinh tế lượng hồi quy gộp Pooled OLS và bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS).
  4. Đề xuất các hàm ý chính sách và chiến lược quản trị danh mục đầu tư số hóa cho ban điều hành các NHTM và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: 10 NHTMCP quy mô lớn nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam (VCB, CTG, BIDV, TCB, VPB, ACB, MBB, SHB, STB, HDB).
  • Thời gian: 6 năm liên tục (2017 – 2022), bao gồm 60 quan sát dữ liệu bảng cân đối (Balanced Panel Data) thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán độc lập.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Để đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, các phương pháp truyền thống thường bộc lộ những khiếm khuyết mang tính hệ thống khi đặt trong bối cảnh ngân hàng hiện đại:

Phương pháp đo lường Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng chuyển đổi số
Chỉ số tài chính truyền thống (ROA, ROE, CIR, NIM) Dễ tính toán, dữ liệu sẵn có từ báo cáo tài chính kế toán. Bỏ qua bản chất đa đầu vào - đa đầu ra; không đo lường được hiệu quả tối ưu kỹ thuật. Rất thấp; không phân tách được tác động công nghệ với đòn bẩy tài chính.
Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA - Tham số) Tách biệt được sai số ngẫu nhiên khỏi sự kém hiệu quả. Bắt buộc phải áp đặt dạng hàm sản xuất tiên nghiệm (Translog hoặc Cobb-Douglas). Trung bình; dễ sai lệch nếu giả định dạng hàm sai.
Phân tích bao dữ liệu (DEA - Phi tham số) Không cần giả định dạng hàm cụ thể; xử lý đồng thời đa đầu vào, đa đầu ra. Nhạy cảm với giá trị ngoại lai; tính toán dựa trên biên hiệu quả tương đối. Rất cao; cho phép phân rã hiệu quả kỹ thuật thuần và quy mô theo thời gian.

Theo ma trận ưu tiên MoSCoW, hệ thống đánh giá cần ưu tiên cốt lõi (Must-have) việc chuẩn hóa dữ liệu tài chính đa chiều, phân tách tác động giữa tiến bộ công nghệ thuần túy (Technological Change) và hiệu quả quản lý phân bổ nguồn lực (Technical Efficiency Change).

Thiết kế hệ thống và mô hình định lượng

Mô hình nghiên cứu kết hợp 3 tầng công nghệ và phương pháp phân tích:

[Báo cáo tài chính 10 NHTM (2017-2022)] 
 [Data Preprocessing & Normalization]

1. Stack công nghệ phân tích dữ liệu:

  • DEAP Phiên bản 2.1 (Coelli): Chạy thuật toán tuyến tính đa giai đoạn giải bài toán quy hoạch biên DEA và chỉ số Malmquist.
  • Stata Phiên bản 17.0 (MP Core): Xử lý kiểm định đa cộng tuyến (VIF), phương sai sai số thay đổi (Breusch-Pagan/Cook-Weisberg), tự tương quan (Wooldridge test) và hồi quy FGLS.
  • Python 3.10 (Pandas, NumPy): Trích xuất và tiền xử lý cấu trúc dữ liệu từ 60 báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Công thức toán học mô hình DEA định hướng đầu vào (Input-Oriented):

Mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô ($DEAVRS$) giải bài toán tối ưu hóa đối ngẫu cho từng đơn vị ra quyết định ($DMU_s$):

$$\min_{\theta_s, \lambda} \theta_s$$

Thỏa mãn các điều kiện ràng buộc: $$\sum_{i=1}^{N} \lambda_i x_{ji} \le \theta_s x_{js}, \quad j = 1, 2, \dots, m$$ $$\sum_{i=1}^{N} \lambda_i y_{ri} \ge y_{rs}, \quad r = 1, 2, \dots, s$$ $$\sum_{i=1}^{N} \lambda_i = 1, \quad \lambda_i \ge 0, \quad i = 1, 2, \dots, N$$

Trong đó:

  • $\theta_s$: Điểm hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng thứ $s$ ($0 \le \theta_s \le 1$).
  • $x_{js}$: Véctơ $m$ biến đầu vào gồm: Chi phí cho nhân viên ($L$), Tài sản cố định ($K$), Tiền gửi khách hàng ($D$).
  • $y_{rs}$: Véctơ $s$ biến đầu ra gồm: Thu nhập lãi thuần ($Y_1$), Thu nhập ngoài lãi ($Y_2$).
  • $\lambda_i$: Véctơ trọng số đối ngẫu gắn với từng ngân hàng quan sát.

3. Mô hình phân tích năng suất Malmquist (TFP):

$$M_0(x^{t+1}, y^{t+1}, x^t, y^t) = \left[ \frac{d_c^t(x^{t+1}, y^{t+1})}{d_c^t(x^t, y^t)} \times \frac{d_c^{t+1}(x^{t+1}, y^{t+1})}{d_c^{t+1}(x^t, y^t)} \right]^{\frac{1}{2}}$$

$$TFPCH = EFFCH \times TECHCH = (PECH \times SECH) \times TECHCH$$

Phương pháp luận kinh tế lượng

Mô hình hồi quy đánh giá tác động của công nghệ số đến hiệu quả kỹ thuật:

$$TE_{it} = \beta_0 + \beta_1 TE_{i,t-1} + \beta_2 CNS_{it} + \beta_3 QM_{it} + \beta_4 GDP_t + \beta_5 NHD_{it} + \beta_6 DN_{it} + \beta_7 TK_{it} + \beta_8 INF_t + u_{it}$$

Hệ thống biến số:

  • $TE_{it}$: Hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng $i$ tại năm $t$ (thu được từ DEA).
  • $CNS_{it}$: Mức độ đầu tư công nghệ số (Đo lường bằng tỷ lệ chi đầu tư phần mềm/công nghệ trên tổng tài sản).
  • $QM_{it}$: Quy mô ngân hàng (Logarithm tự nhiên của Tổng tài sản).
  • $NHD_{it}$: Số năm hoạt động kể từ khi thành lập.
  • $DN_{it}$: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (Đại diện cho rủi ro tín dụng).
  • $TK_{it}$: Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản (Đại diện cho thanh khoản).
  • $GDP_t, INF_t$: Biến kiểm soát vĩ mô (Tăng trưởng GDP và Lạm phát bình quân năm).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và trích đoạn mã nguồn

Quá trình nghiên cứu thực hiện qua tập lệnh phân tích tự động hóa trên Stata 17 và DEAP 2.1:

* ==============================================================================
* FILE: BANK_DIGITAL_TRANSFORMATION_DEA_FGLS.DO
* AUTHOR: Trinh Thao Nhi (2023)
* DESCRIPTION: Run Malmquist Index, DEA Efficiency and FGLS Panel Regression
* ==============================================================================

clear all
set more off

* 1. Nhập và khai báo cấu trúc Panel Data (10 NHTM x 6 Năm)
import excel "bank_data_2017_2022.xlsx", sheet("Final_Panel") firstrow
xtset bank_id year

* 2. Thống kê mô tả các biến số đầu vào và đầu ra
summarize L K D Y1 Y2 TE CNS QM NHD DN TK GDP INF

* 3. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity)
regress TE CNS QM NHD DN TK GDP INF
vif

* 4. Ước lượng mô hình Pooled OLS
regress TE CNS QM NHD DN TK GDP INF, robust
estimates store POOLED_OLS

* 5. Kiểm định Breusch-Pagan kiểm tra phương sai thay đổi
estat hettest

* 6. Ước lượng mô hình FGLS điều chỉnh phương sai sai số và tự tương quan
xtgls TE CNS QM NHD DN TK GDP INF, panels(hetero) corr(ar1)
estimates store FGLS_MODEL

* 7. Xuất bảng kết quả so sánh
estimates table POOLED_OLS FGLS_MODEL, b(%9.4f) se(%9.4f) p star(0.1 0.05 0.01)

# DEAP 2.1 Instruction File Configuration (deap.ins)
bank_data.txt      # DATA FILE NAME
bank_out.txt       # OUTPUT FILE NAME
10                 # NUMBER OF DMUS
6                  # NUMBER OF TIME PERIODS
2                  # NUMBER OF OUTPUTS (Y1, Y2)
3                  # NUMBER OF INPUTS (L, K, D)
0                  # 0=INPUT ORIENTATED, 1=OUTPUT ORIENTATED
1                  # 0=CRS, 1=VRS
2                  # 0=DEA, 1=MALMQUIST, 2=TOTAL FACTOR PRODUCTIVITY

Kiểm định và kết quả định lượng

Hiệu quả Kỹ thuật Trung bình (TE) theo DEA:
         VCB    TCB     ACB       MBB   STB

1. Kết quả phân tích hiệu quả hoạt động (DEA):

  • Hiệu quả kỹ thuật ($TE$) toàn ngành đạt mức trung bình 0,912, trong đó có sự phân hóa rõ nét giữa các ngân hàng tiên phong chuyển đổi số (VCB, TCB, MBB đạt $TE \approx 1,000$) và các ngân hàng đang trong quá trình tái cơ cấu (đạt $TE < 0,850$).
  • Phân rã hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật thuần ($PE = 0,958$) cao hơn đáng kể so với hiệu quả quy mô ($SE = 0,942$), cho thấy sự thiếu hụt hiệu quả phần lớn xuất phát từ việc quy mô hoạt động chưa đạt mức tối ưu (hoạt động ở vùng hiệu suất giảm theo quy mô - DRS).

2. Kết quả chỉ số Malmquist TFP:

  • Năng suất nhân tố tổng hợp tăng trưởng bình quân 4,8%/năm ($TFPCH = 1,048$).
  • Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ thay đổi tiến bộ kỹ thuật công nghệ ($TECHCH = 1,039$), đóng góp hơn 81% vào mức tăng năng suất chung, phản ánh trực tiếp hiệu quả của 15.000 tỷ đồng vốn đầu tư chuyển đổi số.

3. Kết quả hồi quy kinh tế lượng FGLS:

  • Biến chuyển đổi số ($CNS$) có hệ số hồi quy mang dấu dương $\beta_2 = 0,1842$ với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,01$. Điều này chứng minh rằng khi tỷ lệ đầu tư công nghệ số tăng 1%, hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng tăng thêm 0,1842%.
  • Biến quy mô ($QM$) có tác động tích cực ($\beta_3 = 0,0412, p < 0,05$), khẳng định tính kinh tế theo quy mô đối với các ngân hàng đã hoàn thiện nền tảng Core Banking hiện đại.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mặt học thuật và kỹ thuật

  1. Kết hợp mô hình tiếp cận kép (Intermediation & Revenue Approach): Thay vì chỉ tiếp cận theo lý thuyết trung gian truyền thống, nghiên cứu mở rộng sang tiếp cận tạo lập doanh thu với 2 biến đầu ra độc lập: Thu nhập lãi ($Y_1$) và Thu nhập ngoài lãi ($Y_2$), phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch tăng thu từ dịch vụ số và hệ sinh thái ngân hàng mở (Open Banking API).
  2. Khắc phục khuyết tật mô hình mảng bằng FGLS: Giải quyết triệt để hiện tượng phương sai thay đổi giữa các ngân hàng (Heteroskedasticity) và tự tương quan bậc một (Autocorrelation AR1) – vấn đề mà các nghiên cứu trước đây dùng Pooled OLS hoặc Tobit thường bỏ qua.

So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm

Tiêu chí so sánh Nguyễn Việt Hùng (2008) Lê Phan Diệu Thảo & CS (2013) Zuo et al. (2021) Đồ án của Trịnh Thảo Nhi (2023)
Giai đoạn nghiên cứu 2001 – 2005 2008 – 2012 2011 – 2019 2017 – 2022 (Kỷ nguyên 4.0 & eKYC)
Phương pháp chính SFA & DEA tĩnh DEA & Malmquist cơ bản DEA Malmquist (CSMAR) Multi-stage DEA + Malmquist + FGLS Panel
Chỉ số công nghệ Không phân tách Không đo lường Biến giả số hóa chung Tỷ lệ chi đầu tư công nghệ số (CNS)
Độ chính xác mô hình Hồi quy Tobit đơn biến DEA tĩnh, không hồi quy OLS thông thường FGLS hiệu chỉnh phương sai thay đổi
Kết quả TFP Không xác định $TFPCH = 1,012$ $TFPCH = 1,031$ $TFPCH = 1,048$ (Techch đóng góp 81%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Tối ưu hóa ngân sách đầu tư công nghệ: Dựa trên kết quả đo lường, ngân hàng có thể xác định chính xác tỷ lệ phân bổ ngân sách cho phần mềm (Software) và hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure) so với chi phí vận hành chi nhánh vật lý.
  • Tự động hóa định danh điện tử (eKYC) và Omni-Channel: Việc triển khai 10,8 triệu thẻ phát hành qua eKYC và 11,9 triệu tài khoản thanh toán eKYC trên toàn hệ thống đã trực tiếp cắt giảm chi phí giao dịch tại quầy (Cost per transaction) từ 1,2 USD xuống còn dưới 0,10 USD.
Chi phí vận hành điểm giao dịch truyền thống vs Điểm số hóa:

Lộ trình triển khai khuyến nghị cho NHTM (Roadmap 2023 – 2026)

Giai đoạn 1 (Tháng 1-6): Khảo sát & Đánh giá

Giai đoạn 2 (Tháng 7-18): Tái cấu trúc hạ tầng

Giai đoạn 3 (Tháng 19-36): Tối ưu hóa phân bổ nguồn lực
  • Phân tích chi phí - lợi ích (ROI): Việc cắt giảm tỷ lệ Cost-to-Income (CIR) từ mức trung bình 45% xuống 32% sau 3 năm chuyển đổi số giúp một ngân hàng quy mô tài sản 500.000 tỷ VND tiết kiệm ước tính 1.200 – 1.800 tỷ VND chi phí hoạt động hàng năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Quy mô mẫu nghiên cứu: Mẫu 10 ngân hàng tuy đại diện cho hơn 75% tổng tài sản hệ thống nhưng chưa bao quát toàn bộ 31 NHTMCP tại Việt Nam do hạn chế về tính minh bạch trong việc bóc tách số liệu đầu tư phần mềm trên thuyết minh báo cáo tài chính của một số ngân hàng nhỏ.
  2. Tính tất định của DEA (Deterministic Nature): Mô hình DEA truyền thống không cho phép tồn tại sai số ngẫu nhiên ngẫu biến (Stochastic Error) trong quá trình dựng đường biên hiệu quả.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng DEA mạng lưới hai giai đoạn (Two-stage Network DEA): Phân rã quá trình hoạt động ngân hàng thành Giai đoạn 1 (Huy động vốn và phát triển công nghệ) và Giai đoạn 2 (Tạo lập lợi nhuận và thu nhập ngoài lãi).
  • Mô hình GMM sai phân/hệ thống (System GMM): Giải quyết triệt để hiện tượng nội sinh tiềm tàng (Endogeneity) giữa biến hiệu quả hoạt động trễ và mức đầu tư công nghệ.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                      |
+---------------------------+---------------------------+-------------------------------+
| Sinh viên & Học viên      | Kỹ sư & Lập trình viên    | Doanh nghiệp & Ngân hàng      |
| Tiếp cận phương pháp luận | Hiểu rõ kiến trúc kết nối | Lộ trình phân bổ dòng vốn IT  |
| chuẩn hóa DEAP/Stata.     | API, eKYC và Core Banking | tối ưu chỉ số CIR và TFP.     |
+---------------------------+---------------------------+-------------------------------+
  • Sinh viên và Học viên Cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Nhận được khung phương pháp luận định lượng hoàn chỉnh, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kinh tế vi mô (Lý thuyết sản xuất Cobb-Douglas, Solow) và công cụ kinh tế lượng ứng dụng (DEAP 2.1, Stata 17).
  • Kỹ sư Công nghệ và Lập trình viên FinTech: Hiểu rõ các chỉ số tài chính gắn liền với yêu cầu hệ thống công nghệ (Core Banking, eKYC, Open API) để thiết kế kiến trúc phần mềm đáp ứng trực tiếp tiêu chí tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Lãnh đạo và Ban Điều hành Ngân hàng: Nắm bắt bằng chứng thực nghiệm về ngưỡng hiệu quả quy mô để đưa ra quyết định M&A, mở rộng mạng lưới LiveBank hoặc tinh giản chi nhánh truyền thống.
  • Nhà nghiên cứu và Cơ quan Hoạch định Chính sách (NHNN): Cơ sở dữ liệu và kết quả định lượng phục vụ việc hoàn thiện hành lang pháp lý thử nghiệm (Fintech Sandbox) và Đề án Chuyển đổi số ngành Ngân hàng theo Quyết định 810/QĐ-NHNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và dữ liệu tối thiểu để triển khai mô hình DEA - Malmquist là gì?

Cần tập dữ liệu mảng cân đối tối thiểu $N \ge 3 \times (m + s)$ (trong đó $N$ là số lượng DMU, $m$ là số đầu vào, $s$ là số đầu ra) theo quy tắc ngón tay cái của Cooper. Dữ liệu tài chính phải được kiểm toán độc lập để đảm bảo tính nhất quán.

2. Làm thế nào để xử lý hiện tượng phi kinh tế theo quy mô (DRS) khi ngân hàng đầu tư quá nhiều vào công nghệ?

Khi ngân hàng rơi vào trạng thái DRS ($SE < 1$ do quy mô vượt tối ưu), ban điều hành cần chuyển hướng từ "mở rộng tài sản vật lý" sang "tối ưu hóa quy trình số", tinh giản các chi nhánh có tỷ lệ giao dịch quầy thấp và tái cấu trúc nhân sự sang các bộ phận phát triển sản phẩm số.

3. Làm thế nào để tích hợp chỉ số DEA vào Dashboard điều hành doanh nghiệp (PowerBI/Tableau)?

Có thể xây dựng một pipeline dữ liệu tự động bằng Python (sử dụng thư viện pyDEA hoặc scikit-learn kết hợp giải thuật PuLP Linear Programming) để định kỳ kéo dữ liệu từ hệ thống ERP/Data Warehouse, chạy bài toán tối ưu và đẩy điểm số TE/PE trực tiếp lên Dashboard BI theo quý.

4. Mức đầu tư công nghệ số (CNS) cần duy trì ở mức nào để đạt điểm hòa vốn ROI?

Dựa trên hệ số hồi quy $\beta_2 = 0,1842$, mức đầu tư công nghệ phát huy hiệu quả tối ưu khi chiếm tỷ trọng từ 2,5% đến 4,0% trên tổng chi phí hoạt động (OPEX), đồng thời đi kèm với tốc độ tăng trưởng thu nhập ngoài lãi tối thiểu 15%/năm.

5. Tại sao cần sử dụng mô hình FGLS thay vì OLS thông thường trong nghiên cứu này?

Dữ liệu mảng của 10 ngân hàng trong 6 năm thường xuyên gặp hiện tượng phương sai sai số thay đổi theo từng ngân hàng (Groupwise Heteroskedasticity) và tự tương quan giữa các năm. Ước lượng FGLS là ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất (BLUE), đảm bảo các kiểm định thống kê $t$ và $p$-value hoàn toàn tin cậy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thảo Nhi đã chứng minh một cách khoa học và chặt chẽ rằng chuyển đổi số đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy hiệu quả hoạt động và năng suất nhân tố tổng hợp của hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022. Bằng việc kết hợp phương pháp phi tham số DEA, chỉ số Malmquist và mô hình kinh tế lượng FGLS trên Stata 17, nghiên cứu đã giải quyết toàn diện bài toán định lượng tác động của công nghệ số, khẳng định mức đóng góp vượt trội của tiến bộ kỹ thuật ($TECHCH = 1,039$) so với hiệu quả quản lý thuần túy. Kết quả này cung cấp cơ sở thực chứng vững chắc cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc xây dựng chiến lược số hóa thực chất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng của ngành tài chính Việt Nam.