Chương 1. Giới thiệu vân để nghiên cứu. Việc giới thiệu nghiên cứu bao gôm các nội dung như vân đề nghiên cứu hay đôi tượng, phạm vi nghiên cứu; sơ lược lịch sử nghiên cứu; vị trí, vai trò, tầm quan trọng cua van đề được nghiên cứu; lý do nghiên cứu. Trong chương này thì sẽ có 3 phần chính: cơ sở lý luận, thực trạng vẫn đề nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu.
ác khái niệm, định nghĩa, kiến thức nền tảng được đúc kết về vẫn đề được nghiên cứu sẽ được tóm lược trong phần cơ sở lý luận. Còn về thực trạng vấn đề nghiên cứu sẽ cho ta thấy khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt được, mô hình lý thuyết của các nhà khoa học trên thế giới và mô hình thực nghiệm đã được áp dụng trên thế giới và Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu. Chương này giới thiệu về cách ta nghiên cứu như thế nảo, trình bày các phương pháp nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu, tông thê nghiên cứu và chọn mẫu, phương pháp thu thập số liệu (báo cáo, khảo sát, bảng hỏi, phỏng vấn, .), phương pháp xử lí thông tin, xây dựng mô hình (dựa trên phân tích kinh tế lượng, hay dựa trên việc phân tích case study,.
Nghién cứu được thực hiện qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ va nghiên cứu định lượng. Phân tích kết quả và thảo luận. Trong chương 4, chúng ta sẽ bắt đầu báo cáo kết quả nghiên cứu và đưa ra các đánh giá. Trong báo cáo kết quả ta sẽ nêu ra những điều mà mình thu thập được thông qua phân tích và xử lý đữ liệu (có thé trình bày bằng các bảng biểu, số liệu, .) rồi từ đó sẽ đưa ra các đánh giá, nhận xét xem kết quả như vậy có phù hợp với giả thuyết, dự kiến không và phải giải thích được vì sao có kết quả như vậy.
Kết luận và kiến nghị. Ở chương cuối cùng sẽ đưa ra kết luận là bao gồm có tóm tắt tổng hợp nội dung và kết quả nghiên cứu từ đó đưa ra các khuyến nghị như đề xuất biện pháp áp dụng, nghiên cứu đã giải quyết vấn đề gì, chưa giải quyết vấn đề gì hoặc vấn đề nào mới nảy sinh rôi tiếp tục đề xuât các nghiên cứu tiếp theo. TOM TAT CHUONG 1 Chuong | là cái nhìn tô é nghiên cử o ện lý do ca Ọ đề tài “Tác động cácyế 6 rao ca ệ oconlnedé € 40 4 @ sinh viên tại trường Đạ oc Ton Dw ang” 6 a 1 ệnh Covid kéo đài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu được xây dự ăm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưở ủa các rào cản đế é ả ọ ư ế ủa sinh viên, đồ ời nêu lên ữ ỢI Ý giả ét cac van dé maraoca oo online dem dé / _ CHUONG 2: ONG QUAN LY THUYET VA CAC NGHIEN CUU LIEN QUAN Trong chương 2, tác giả trình bày các định nghĩa, khái niệm, đặc điểm, các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu và các nghiên cứu trước liên quan đến các yếu tô rào cản ảnh hưởng đến kết quả học tập dưới hình thức học trực tuyến của sinh viên ường Đại học Tôn Đức Thắng.
Từ đó, kết hợp với các mô hình thực nghiệm trước, mô hình lý thuyết của các nhà khoa học rồi đưa ra được mô hình nghiên cứu lý thuyết cho nghiên cứu của riêng mình. Định nghĩa, khái niệm và phan loa Khánệ @ 9 ưự ế Hình thức học trực tuyến là một hình thức đã xuất hiện từ nhiều năm về trước nhưng đến nay thì hình thức này được áp dụng phô biến trong lĩnh vực giáo dục. Vì vậy, khi nói về học trực tuyến sẽ có rất nhiều định nghĩa liên quan va duoc hiểu theo nhiều cách. Theo Đặng Thị Thúy Hiền và cộng sự (2020), học trực tuyến là một phương thức học được cải tiễn thay cho phương thức học truyền thống bằng cách phân phối các tải liệu, bài giảng dựa trên các công cụ điện tử như: máy vi tính, điện thoại thông minh,.
thông qua hệ thống quản lý học tập. Các học sinh, sinh viên đều sẽ có cho mình một tài khoản đề truy cập vào hệ thông quản lý học tập ở bất cứ đâu và bất kỳ lúc nào để tương tác với giáo viên. Học trực tuyến có thê liên quan đến các hình ảnh, các siêu liên kết hoặc các trang web liên quan. Giáo viên sử dụng các trang web như một giáo trinh hoặc quyền sách giáo khoa truyền thống.
Định nghĩa hình thức học trực tuyến là hình thức học thông qua máy tính, Internet, vệ tỉnh hoặc các công nghệ khác đề kết nói các thiết bị từ xa với nhau. Nó giú đồng bộ giữa người học và giáo viên để tham dự một lớp học cùng lúc, hoặc người học có thể truy cập vào hệ thông quản lý học tập và xem tài liệu và nghiên cứu chúng một cách thuận tiện (Assareh và Bidokht, 2011) Còn với Baticulon và cộng sự (2021) thi học tập dựa trên Internet là một lợi thế lớn trong giáo dục y tế bởi vì nó giúp người học tiếp cận được thông tin nhanh chóng, cập nhật các thông tin chính xác trong thời gian ngắn,. giúp cho người học có động lực để trở thành người học tích cực. Ngoài ra, học trực tuyến cung cấp cho người học một kiến thức nền tảng và sự tự tin rất lớn.
Vậy, học trực tuyến được hiểu đơn giản là một hình thức học dựa vào các thiết bị điện tứ kết nổi giữa người học và người dạy đề truyền đạt lượng kiến thức mong muốn thông qua các hình ảnh, âm thanh, video bài giảng Khánệ ràoc ọ ự é Rảo cản học trực tuyến là một phần của thách thức khi triển khai hình thức học trực tuyến, nó chỉ ra những mặt tiêu cực gây ảnh hưởng đến việc học bằng công nghệ. Qua nhiều năm, các khái niệm về rào cản liên tục ra đời với nhiều cái hiểu khác nhau. Muilenburg và Berge (2005) cho biết giới tính cũng là một rào cản làm ảnh hưởng đến việc học trực tuyến. Theo quan điểm của Mungania (2004) cho rằng rào cản trực tuyến là những trở ngại trong quá trình học trực tuyến và có tác động tiêu cực đến người học.
Theo Willis, Davis và Chaplin (2013) cho rằng những rào cản làm ảnh hưởng đến việc học trực tuyến là do sự không quen thuộc với môi trường, vấn dé về thời gian, vật liệu cũng như chiến lược mới nên làm cho họ cảm thấy thích thú với các khóa học trực tiếp truyền thống hơn. Vậy, rào cđn học trực tuyến là các nhân tổ bên trong hoặc bên ngoài gây cản trở và ảnh hưởng tiêu cực đến người học khi tham gia vào lớp học trực tuyến Phân loại rào cả Thực tế cho thấy, có rất nhiều loại rào cản làm ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến người học khi tham gia phương pháp học trực tuyến. Theo Regmi và Jones (2020), họ đã phân loại các loại rào cản thành bốn chủ đề: động lực và sự kỳ vọng kém; sử dụng nhiều nguồn lực; không phù hợp với tất cả các ngành, nội dung: thiếu kỹ năng về công nghệ thông tin. Ngoài ra, Assareh và Bidokht (2011) đã chỉ ra chỉ tiết bốn loại rào cản: do bản thân, nằm ở người đạy hoặc về chương trình giảng dạy và về trường học Bên cạnh đó, Mungamia (2003) cũng đã phân loại các loại rào cản thành bảy loại như (L) rào cản về hoàn cảnh (2) rào cản về tính phù hợp của nội dung, (3) rào cản về công nghệ, (4) rào cản về giảng dạy, (5) rào cản về phong cách học tập của người học, (6) rào cản về tô chức và (7) rào cản ở cá nhân, người học chưa quản lý được thời gian và thái độ khi học của họ.
Cũng như nghiên cứu của Frehywot và cộng sự (2020) cho rằng các loại rào cản trong khi học trực tuyến là đo cơ sở hạ tầng không đủ, thiếu sự tương tác, thiểu nguồn lực về kỹ thuật, chỉ phí tài chính để duy trì nền tảng và thời gian. Vậy, rồng hợp các loại rào cản lại ta được các yếu tÕ chỉnh như: cá nhân người học, cơ sở vật chất; công nghệ, giảng viên và thời gian. Trong đó rào cản làm nồi bật nhất là về công nghệ cũng như thời gian Khainié @ € ao 4 Kết quả học tập là kiến thức cũng như năng lực của người học có được sau khi kết thúc khóa học. Với hình thức học tập trực tuyến, kết quả học tập được cũng được khái quát theo nhiều cách khát nhau.
6 a 6 é 40 ậpluônthể ệ ở ệ w ệ uetiêu giáo dục, trong đó có ba mục tiêu chính là ý thức, hành vi và tình cảm.Đố đớ ỗi môn ọ_ các mục tiêu trên được thê hiện rõ rang va chi tiết hơn ở các mục tiêu khác như: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Đúng vậy, có nhiều lập trường về đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường đại học é a 0 apco thé dat duoc thông qua dié CGPA tích lũy. Cũng như Lê Đình Hải (2016)vàNguyễ ¡Phươn 4 ế ả ọ_ ập cũng có thê được đánh giá bởi chính sinh viên dựa trên kế ả nghiên cứ vatinvié uo Khai niém két quả học tập còn được hiểu là những kiến thức, khả năng mà sinh viên có được và cũng là mục tiêu quan trọng nhất của trường đại học và sinh viên. Các trường đại học có gắng đạt được những kiến thức và kỹ năng (kiến thức được chia sẻ) mà sinh viên cần.
Sinh viên đăng ký vào trường đại học nào cũng phải hoàn thành công việc và có được kiến thức cần thiết đề thăng tiến sự nghiệp (Võ Thị Tâm, 2010 ậ_ kết quả học tập là tông hợp các kiến thức cũng như những kỹ năng cân thiết đã đạt được trong quá trình học tập. Bên cạnh đó, việ ép thu được thái độ cũng la d oO andnhho w uanguo o Các lý thuyết và mô hình liên quan Rao can khi hoc trực tuyến là vấn đề tuy mới nhưng có rất nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu các lý thuyết, khám phá các mô hình giúp chúng ta có thể dựa vào đề phân tích và xác định được những khó khăn đó. Lý thuyế é hanh vi dw di Một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhất định phản ánh kết quả học của một sinh viên đó là hành vi của sinh. Yếu tố nội tại từ những hành động của sinh viên chính là cơ sở xác định các yếu tố khác.