Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và thương mại điện tử đã thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức thanh toán trực tuyến tại Việt Nam như chuyển khoản ngân hàng, thẻ tín dụng, quét mã QR và ví điện tử. Bối cảnh đại dịch COVID-19 xuất hiện từ năm 2019 đóng vai trò như đòn bẩy làm thay đổi thói quen tiêu dùng từ giao dịch tiền mặt sang thanh toán không tiếp xúc nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe.

Theo số liệu từ Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, thị trường có trên 130 doanh nghiệp công nghệ tài chính (Fintech) đang hoạt động, trong đó có gần 50 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được cấp phép. Số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ghi nhận trong 11 tháng đầu năm 2022, thanh toán không dùng tiền mặt tăng hơn 85% về số lượng và 31,39% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021; giao dịch qua Internet tăng tương ứng 89,36% và 40,55%; qua kênh điện thoại di động tăng 116% và 92,3%; qua phương thức quét mã QR tăng 182,5% và 210,6%. Toàn thị trường ghi nhận 120 triệu ví điện tử, trong đó 47 triệu ví đã kích hoạt và 29 triệu ví đang hoạt động thường xuyên; tổng giá trị giao dịch qua ví điện tử tính đến hết quý 3 năm 2022 đạt khoảng 937 nghìn tỷ đồng. Báo cáo khảo sát của Visa cũng chỉ ra rằng 57% người tiêu dùng cài đặt từ 3 ứng dụng ví điện tử trên thiết bị di động và 55% ưa chuộng ứng dụng tích hợp đa dạng giao dịch.

Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào nhóm khách hàng nói chung hoặc thế hệ người tiêu dùng trưởng thành. Nhóm đối tượng học sinh, sinh viên (HSSV) – nhóm dân số trẻ có mức độ tiếp cận công nghệ cao nhưng thu nhập chưa ổn định và có độ nhạy cảm đặc thù với các chương trình khuyến mãi – chưa được phân tích độc lập và sâu sắc. Do đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo Nguyên (Chuyên ngành Kinh tế, Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện tháng 05/2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Linh) đã tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích sự tác động của các nhân tố đến quyết định/ý định sử dụng ví điện tử của học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp giúp các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử nâng cao chất lượng và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ví điện tử và các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng của học sinh, sinh viên.
  2. Phân tích, đánh giá thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đưa ra hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm phát triển thị trường ví điện tử.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của học sinh, sinh viên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội – trung tâm có mật độ dân số cao, tập trung đông đảo các trường học, cơ sở giáo dục đại học và có điều kiện hạ tầng công nghệ phát triển.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thông tin thứ cấp được thu thập, xử lý từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023 (thời gian khảo sát bảng hỏi chính thức diễn ra từ ngày 18/04/2023 đến ngày 26/04/2023).
  • Phạm vi nội dung: Dịch vụ ví điện tử với tư cách là dịch vụ trung gian thanh toán và ý định hành vi sử dụng của nhóm khách hàng HSSV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả tổng hợp các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển để làm nền tảng lý luận:

  • Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Nhấn mạnh ý định hành vi được quyết định bởi Thái độ và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố Kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Sử dụng hai biến số cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức tính dễ sử dụng.
  • Thuyết Thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh et al., 2003): Tích hợp 4 nhân tố gồm Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi.

Căn cứ vào đặc thù dịch vụ tài chính số và đối tượng nghiên cứu là HSSV, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu mở rộng dựa trên khung UTAUT, kế thừa 4 biến gốc và bổ sung 2 biến mới gồm Chương trình khuyến mãi (PP) và Tính tin cậy vào bảo mật (RS).

Ký hiệu Tên nhân tố Định nghĩa / Bản chất theo mô hình
PE Hiệu quả kỳ vọng Mức độ cá nhân tin rằng dùng ví điện tử giúp tối ưu hiệu suất, tiết kiệm thời gian, chi phí.
EE Nỗ lực kỳ vọng Mức độ dễ dàng trong việc tiếp cận, thao tác và học cách sử dụng ví điện tử.
SI Ảnh hưởng xã hội Mức độ tác động từ gia đình, bạn bè, cộng đồng đến ý định sử dụng hệ thống.
FC Điều kiện thuận lợi Sự sẵn có về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết bị di động, tri thức hỗ trợ sử dụng ví.
PP Chương trình khuyến mãi Tác động từ các mã giảm giá, voucher, chính sách hoàn tiền, tích điểm trên ứng dụng.
RS Tính tin cậy vào bảo mật Niềm tin về tính an toàn của giao dịch, bảo mật dữ liệu cá nhân và xử lý sự cố kỹ thuật.
BI Ý định sử dụng Biến phụ thuộc đo lường khuynh hướng, sự sẵn sàng tiếp tục và giới thiệu ví điện tử.

Sáu giả thuyết nghiên cứu được thiết lập tương ứng từ H1 đến H6, giả định tất cả 6 nhân tố độc lập đều có tác động tích cực (+) cùng chiều đến Ý định sử dụng ví điện tử của HSSV.

Cơ sở pháp lý về ví điện tử

Khóa luận hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động ví điện tử tại Việt Nam:

  • Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
  • Nghị định số 26/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
  • Nghị định số 35/2007/NĐ-CP: Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
  • Thông tư số 39/2014/TT-NHNN: Quy định về dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Nghị định số 80/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 101/2012/NĐ-CP): Xác định ví điện tử là tài khoản điện tử định danh lưu giữ giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tỷ lệ 1:1 tại ngân hàng liên kết.
  • Thông tư số 6252/NHNN-TT: Quy định về an toàn, bảo mật và yêu cầu tài khoản bảo đảm thanh toán riêng biệt cho ví điện tử.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sơ bộ nhóm $n = 10$ HSSV tại Hà Nội để kiểm tra tính thực tế, độ rõ ràng của các thang đo kế thừa trước khi thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc qua Google Form phát trên môi trường trực tuyến (Facebook, Email, Instagram, truyền miệng). Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Thu về 198 phiếu; sau khi sàng lọc, loại bỏ 11 mẫu không hợp lệ do ngoài đối tượng nghiên cứu, thu được 187 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nhân khẩu học.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ hoặc $\ge 0,4$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép xoay Varimax (KMO $> 0,5$; Sig Bartlett $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; Factor Loading $\ge 0,5$; Tổng phương sai trích $> 50%$).
    4. Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm định hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan, cơ sở lý luận về ý định sử dụng ví điện tử của học sinh, sinh viên và mô hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về thanh toán điện tử và ví điện tử (như nghiên cứu của Suh & Han, 2003; Wang & Yi, 2012; Nguyễn Thị Linh Phương, 2013; Madan & Yadav, 2016; Pachpande & Kamble, 2018; Bùi Nhất Vương, 2021; Đỗ Nguyễn Kỳ Duyên, 2022). Tác giả làm rõ các khái niệm, chức năng chính của ví điện tử (lưu trữ tiền điện tử, thanh toán hóa đơn, chuyển - nhận tiền, nạp tiền điện thoại, mua vé điện tử, tích lũy tài chính) và phân tích quy trình thanh toán ví điện tử gồm 6 bước trên điện thoại di động hoặc qua 3 giai đoạn (đặt hàng, thanh toán, nhận hàng) trên nền tảng website Internet. Đồng thời, chương này chỉ ra ưu thế (nhanh chóng, tiện lợi, ưu đãi cao) cùng các hạn chế (rủi ro rò rỉ thông tin cá nhân, nghẽn mạng, lỗi hệ thống trừ tiền). Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập với 26 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát được hoàn thiện.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu từ khảo sát thử nghiệm đến khảo sát diện rộng. Tác giả xây dựng tiêu chí kích thước mẫu dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (2014) (tỷ lệ tối thiểu 5:1 trên biến quan sát, tương ứng 30 biến $\times 5 = 150$ mẫu) và Green (1991) đối với phân tích hồi quy ($104 + m = 110$ mẫu). Quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, quy chuẩn EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình toán học hồi quy tuyến tính bội được mô tả rõ ràng kèm theo tiêu chuẩn kiểm định phần dư, hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson từ 1 đến 3) và hiện tượng đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 2$).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thống kê mô tả và các bước xử lý dữ liệu SPSS:

  • Cơ cấu mẫu điều tra ($N = 187$): Nữ giới chiếm 61% (114 người), Nam giới chiếm 39% (73 người). Về độ tuổi, nhóm 18 - 22 tuổi chiếm đa số với 72,2% (135 người), nhóm 12 - 18 tuổi chiếm 27,8% (52 người). Về thu nhập cá nhân hàng tháng, mức dưới 3 triệu đồng chiếm 38% (71 người), từ 3 - 6 triệu đồng chiếm 34,2% (64 người), từ 6 - 10 triệu đồng chiếm 22,5% (42 người) và trên 10 triệu đồng chiếm 5,3% (10 người).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha:
    • Toàn bộ thang đo Ảnh hưởng xã hội (SI) bị loại bỏ do không đạt yêu cầu (biến SI2 có Alpha = 0,556, SI3 có Alpha = 0,520 nhỏ hơn 0,6; biến SI1 có tương quan biến - tổng = 0,391, SI4 = 0,361 nhỏ hơn 0,4).
    • Biến EE4 trong nhóm Nỗ lực kỳ vọng bị loại do hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến ($0,831$) lớn hơn Cronbach's Alpha chung của nhóm ($0,820$).
    • Các nhóm còn lại đều đạt độ tin cậy cao: Hiệu quả kỳ vọng ($\alpha = 0,751$), Nỗ lực kỳ vọng sau khi loại EE4 ($\alpha = 0,831$), Điều kiện thuận lợi ($\alpha = 0,747$), Chương trình khuyến mãi ($\alpha = 0,821$), Tính tin cậy vào bảo mật ($\alpha = 0,830$), Ý định sử dụng ($\alpha = 0,812 / 0,824$).
Thang đo nhân tố Số biến ban đầu Số biến sau kiểm định Alpha Cronbach's Alpha cuối cùng Biến bị loại
Hiệu quả kỳ vọng (PE) 5 5 0,751 Không
Nỗ lực kỳ vọng (EE) 4 3 0,831 EE4
Ảnh hưởng xã hội (SI) 4 0 Không đạt Loại cả nhóm (SI1, SI2, SI3, SI4)
Điều kiện thuận lợi (FC) 5 5 0,747 Không
Chương trình khuyến mãi (PP) 4 4 0,821 Không
Tính tin cậy vào bảo mật (RS) 4 4 0,830 Không
Ý định sử dụng (BI) 4 4 0,812 Không
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • EFA lần 1: $\text{KMO} = 0,814$, Sig Bartlett $= 0,000$, trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích $70,746%$. Tác giả loại biến PE1 (tải lên 2 nhân tố với mức chênh lệch hệ số tải $0,714 - 0,530 = 0,184 < 0,2$) và loại biến FC5 (hệ số tải ở cả 2 nhân tố đều nhỏ hơn 0,5, lần lượt là 0,465 và 0,401).
    • EFA lần 2 (19 biến quan sát): Đạt kết quả tối ưu với $\text{KMO} = 0,815$, kiểm định Bartlett có $\text{Approx. Chi-Square} = 1976,683$ ($df = 171$, Sig $= 0,000$). Giá trị Eigenvalue dừng ở mức $1,403 > 1$, trích được 5 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt $71,180%$ ($> 50%$), tất cả các hệ số tải nhân tố đều $> 0,5$ và hội tụ chính xác vào các nhóm lý thuyết.

Chương 4: Hàm ý quản trị và kiến nghị

Căn cứ kết quả thực nghiệm, chương 4 đề xuất các giải pháp theo 5 nhóm nội dung cho doanh nghiệp cung ứng ví điện tử:

  1. Gia tăng chương trình khuyến mãi: Thiết kế mã giảm giá, voucher liên kết trực tiếp với nhu cầu thực tế của HSSV như ăn uống, giải trí, mua sắm sàn TMĐT, nạp cước viễn thông, giảm học phí.
  2. Gia tăng tính hiệu quả kỳ vọng: Tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch tức thì, tích hợp các công cụ quản lý chi tiêu và kiểm soát tài chính cá nhân.
  3. Nâng cao tính tin cậy vào bảo mật: Áp dụng xác thực sinh trắc học, OTP đa kênh, mã hóa dữ liệu đầu cuối, thiết lập quy trình giải quyết sự cố kỹ thuật và hoàn tiền lỗi minh bạch, nhanh chóng.
  4. Gia tăng tính nỗ lực kỳ vọng: Đơn giản hóa giao diện người dùng, tối ưu hóa các bước thao tác chuyển tiền, thanh toán nhanh qua quét mã.
  5. Nâng cao điều kiện thuận lợi: Mở rộng liên kết hệ thống ngân hàng, đa dạng hóa nền tảng hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng 24/7.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý về tiền di động/ví điện tử, ban hành các tiêu chuẩn an toàn an ninh mạng và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống giáo dục, trường học.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định các nhân tố chi phối: Khóa luận chứng minh rằng ý định sử dụng ví điện tử của học sinh, sinh viên tại Hà Nội chịu sự tác động đồng thời của 5 nhóm nhân tố: Chương trình khuyến mãi (PP), Hiệu quả kỳ vọng (PE), Tính tin cậy vào bảo mật (RS), Nỗ lực kỳ vọng (EE) và Điều kiện thuận lợi (FC).
  • Phát hiện về nhân tố bị loại bỏ: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội (SI) không có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát HSSV, phản ánh tính độc lập cao trong việc lựa chọn ứng dụng công nghệ của thế hệ trẻ hiện nay, khi quyết định tiêu dùng số chủ yếu dựa trên lợi ích thực tế và trải nghiệm cá nhân thay vì ý kiến của người xung quanh.
  • Kiểm định dữ liệu chặt chẽ: Mô hình đạt độ giải thích phương sai trích $71,180%$, các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha từ $0,747$ đến $0,831$.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm phong phú thêm việc ứng dụng mô hình UTAUT trong bối cảnh thị trường thanh toán số tại các quốc gia đang phát triển; chứng minh tính phù hợp của việc mở rộng mô hình với hai thành phần Chương trình khuyến mãi và Tính tin cậy vào bảo mật.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng ví điện tử của 187 HSSV tại Hà Nội. Kết quả là căn cứ thực nghiệm giúp các công ty Fintech (như Momo, VNPay, ZaloPay, ShopeePay) định vị phân khúc khách hàng học đường để xây dựng chiến lược ưu đãi và phát triển tính năng sản phẩm thích hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các tỉnh/thành phố khác hoặc vùng nông thôn nên khả năng tổng quát hóa cho toàn bộ HSSV Việt Nam còn giới hạn.
  • Kích thước và phương pháp chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu hợp lệ dừng ở quy mô 187 quan sát và thu thập qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện trực tuyến (Google Form), có thể tiềm ẩn sự thiên lệch về cơ cấu giới tính (nữ chiếm 61%) và độ tuổi (nhóm sinh viên 18-22 tuổi chiếm 72,2%).
  • Phương pháp cắt ngang: Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm (tháng 04/2023), chưa đo lường được sự biến động của ý định sử dụng theo thời gian hay dưới tác động của các biến động kinh tế vĩ mô.
  • Chưa phân hóa theo thương hiệu ví: Nghiên cứu đánh giá ý định sử dụng ví điện tử nói chung, chưa phân tích so sánh chuyên sâu hành vi đối với từng nhà cung cấp dịch vụ cụ thể trên thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước và áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên để tăng tính đại diện.
  • Thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự dịch chuyển từ "ý định sử dụng" sang "hành vi sử dụng thực tế và lòng trung thành".
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết như Đặc tính đổi mới cá nhân, Giới tính, Mức thu nhập hoặc so sánh sự khác biệt trực tiếp giữa các thương hiệu ví điện tử lớn tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các phạm vi sau:

  • Đối với sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng chuẩn mực: từ tổng quan mô hình (TRA, TPB, TAM, UTAUT), thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, quy trình sàng lọc loại biến qua 2 bước kiểm định Cronbach's Alpha và 2 lần chạy EFA trên SPSS.
  • Đối với các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng số: Cung cấp bộ thang đo gồm 26 biến quan sát kế thừa từ các học giả quốc tế và Việt Nam (Madan & Yadav, Yang et al., Tsai & Liang, Nguyễn Thị Linh Phương) đã được điều chỉnh phù hợp với nhóm người dùng trẻ.
  • Đối với các doanh nghiệp Fintech và đơn vị trung gian thanh toán: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về tâm lý tiêu dùng của phân khúc HSSV, giúp bộ phận Marketing và Phát triển sản phẩm xây dựng các chính sách khuyến mãi và hoàn thiện tính năng an toàn bảo mật sát với kỳ vọng của người dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào và bổ sung những nhân tố nào?
Khóa luận sử dụng khung Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) làm nền tảng, đồng thời bổ sung 2 nhân tố mới là Chương trình khuyến mãi (PP) và Tính tin cậy vào bảo mật (RS).

2. Quy mô mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu và có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 187 mẫu hợp lệ (sau khi loại 11 mẫu không hợp lệ từ 198 phiếu thu về). Cơ cấu mẫu gồm 61% Nữ (114 người), 39% Nam (73 người); 72,2% thuộc độ tuổi 18 - 22 tuổi (135 người), 27,8% thuộc độ tuổi 12 - 18 tuổi (52 người); thu nhập dưới 3 triệu đồng chiếm 38% và từ 3 - 6 triệu đồng chiếm 34,2%.

3. Tại sao nhân tố "Ảnh hưởng xã hội (SI)" lại bị loại khỏi mô hình phân tích?
Trong quá trình kiểm định Cronbach's Alpha, thang đo Ảnh hưởng xã hội không đạt chuẩn kỹ thuật thống kê: các biến SI2 ($\alpha = 0,556$) và SI3 ($\alpha = 0,520$) có hệ số Cronbach's Alpha nhỏ hơn 0,6; các biến SI1 ($0,391$) và SI4 ($0,361$) có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,4. Do đó, toàn bộ thang đo SI bị loại bỏ trước khi phân tích EFA.

4. Những biến quan sát nào bị loại bỏ trong bước phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Ở lần chạy EFA thứ nhất, có 2 biến bị loại là PE1 (tải lên đồng thời ở 2 nhân tố với độ chênh lệch hệ số tải $0,714 - 0,530 = 0,184 < 0,2$) và FC5 (có hệ số tải ở cả 2 nhân tố đều nhỏ hơn 0,5, lần lượt là 0,465 và 0,401). Lần chạy EFA thứ hai với 19 biến quan sát đạt độ thích hợp hoàn toàn.

5. Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 2 đạt các chỉ số thống kê cụ thể ra sao?
Kết quả EFA lần 2 đạt hệ số $\text{KMO} = 0,815$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} = 0,000$); giá trị $\text{Eigenvalue} = 1,403 > 1$; trích được 5 nhóm nhân tố với tổng phương sai tích lũy đạt $71,180%$, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố $> 0,5$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình UTAUT mở rộng đối với ý định sử dụng ví điện tử của học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả xử lý 187 mẫu khảo sát cho thấy ý định sử dụng ví điện tử chịu tác động của 5 nhân tố cốt lõi gồm Chương trình khuyến mãi, Hiệu quả kỳ vọng, Tính tin cậy vào bảo mật, Nỗ lực kỳ vọng và Điều kiện thuận lợi, trong khi Ảnh hưởng xã hội không thể hiện tác động rõ rệt. Đề tài đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị cùng hệ thống giải pháp quản trị thiết thực cho các tổ chức trung gian thanh toán và cơ quan quản lý trong việc phát triển thị trường tài chính số tại Việt Nam.