Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví Zalopay của khách hàng tại thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Trần Văn Dũng (ngành Quản trị kinh doanh, hệ Chất lượng cao, Viện Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Khánh Huy vào tháng 04/2023.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với xu thế toàn cầu hóa, chuyển đổi số và sự thâm nhập của tài chính công nghệ (Fintech) tại Việt Nam. Theo tác giả, năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước vẫn tồn tại nhiều thách thức như tỷ lệ nợ xấu, công nghệ và cơ chế quản lý giám sát cần tiếp tục hoàn thiện, thúc đẩy việc hiện đại hóa các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Kể từ khi Ngân hàng Nhà nước bắt đầu cấp phép hoạt động cho ví điện tử năm 2007 và đặc biệt từ giai đoạn bùng nổ năm 2019, dịch vụ trung gian thanh toán đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Số liệu trích dẫn từ Vụ Thanh toán – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy tính đến tháng 4/2021, toàn quốc có 43 tổ chức được cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trong đó có 37 tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử; tổng giá trị giao dịch tính đến hết quý 3/2022 đạt khoảng 937 nghìn tỷ đồng. Báo cáo Sách Trắng Thương mại điện tử năm 2022 ước tính số lượng người tiêu dùng mua sắm trực tuyến tại Việt Nam đạt mốc 60 triệu người, giá trị mua sắm bình quân đạt 260–285 USD/người, tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến là 74,8% và 97% trong số đó khẳng định tiếp tục duy trì phương thức mua sắm này.
Thị trường ví điện tử trong nước chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều đơn vị như Momo, ZaloPay, Moca, VTC Pay, WePay, Payoo, AirPay (ShopeePay), Appota. Ví điện tử ZaloPay được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động ngày 18/01/2016, thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Zion và do Tập đoàn VNG phát triển, tích hợp trực tiếp trên nền tảng mạng xã hội Zalo. Ứng dụng cung cấp các tiện ích như nạp/rút tiền liên kết với các ngân hàng lớn (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, SCB, Bản Việt, Sacombank, Eximbank) và tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB), thanh toán qua mã QR, NFC, Bluetooth trên hệ điều hành Android, thanh toán hóa đơn thiết yếu (điện, nước, Internet) và chuyển tiền 24/7. Nhằm gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh ZaloPay là thương hiệu ra đời sau, đề tài tập trung nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến ý định sử dụng của người tiêu dùng tại địa bàn Hà Nội.
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội; xây dựng mô hình đo lường, xác định các nhân tố chính và đề xuất giải pháp cho nhà cung cấp dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã xác định.
- Đề xuất một số hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và gia tăng ý định sử dụng dịch vụ.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội là những nhân tố nào?
- Các yếu tố đã xác định ảnh hưởng như thế nào đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội?
- Các giải pháp ban lãnh đạo cần thực hiện để thúc đẩy, nâng cao ý định sử dụng và gia tăng tệp khách hàng đối với ví ZaloPay là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay; đối tượng khảo sát là khách hàng đã, đang và có ý định sử dụng ví ZaloPay tại thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử ZaloPay.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023 (đợt phát phiếu khảo sát biểu mẫu diễn ra trong 2 tuần, từ ngày 28/03/2022 đến ngày 10/04/2022 theo phân kỳ thu thập dữ liệu sơ cấp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu bằng phương pháp định lượng khảo sát thực nghiệm trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Cơ sở lý luận được tổng hợp từ năm mô hình hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ:
- Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1967, 1975): Giải thích hành vi thực tế thông qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung biến kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Kế thừa TRA với hai tiền đề cốt lõi là Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Cảm nhận dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp 8 mô hình hành vi trước đó với 4 yếu tố nền tảng gồm Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi.
- Lý thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Phân tích hành vi tiêu dùng dưới tác động của rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến và rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ.
Về mặt pháp lý và khái niệm, khóa luận viện dẫn Nghị định số 80/2016/NĐ-CP của Chính phủ về định nghĩa dịch vụ ví điện tử, Báo cáo Quốc gia về kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ Thương mại về thanh toán điện tử, cùng các khái niệm khoa học về hành vi người tiêu dùng và ý định sử dụng từ các công trình quốc tế.
Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, tham khảo các công trình trong và ngoài nước, thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với dịch vụ ví ZaloPay tại thị trường Hà Nội.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua công cụ Google Forms theo thang đo Likert 5 bậc (1 = Hoàn toàn không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường; 4 = Đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý).
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Tác giả áp dụng nguyên tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (1998) với công thức $n \ge 5 \times m$ (với $m = 28$ biến quan sát, suy ra $n \ge 140$) và cho hồi quy tuyến tính đa biến theo Tabachnick và Fidell (2007) với công thức $n \ge 8 \times p + 50$ (với $p = 5$ biến độc lập, suy ra $n \ge 90$). Để phòng ngừa sai lệch và tỷ lệ phiếu không hợp lệ, tác giả chọn kích thước mẫu nghiên cứu là 230 đáp viên bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS 20 thông qua: (1) Thống kê mô tả mẫu; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phương pháp trích Principal Axis Factoring cùng phép xoay Promax (yêu cầu hệ số KMO trong khoảng $[0{,}5; 1]$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. $< 0{,}05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$ và độ lệch giữa các tải nhân tố $\ge 0{,}3$); (4) Phân tích ma trận tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp từng bước (Stepwise) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về ví điện tử và dịch vụ thanh toán di động, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thiết lập hệ thống giả thuyết cho đề tài.
Bảng: Tổng hợp các nghiên cứu tiêu biểu được tác giả kế thừa
| STT |
Tác giả & Năm |
Tên đề tài |
Phát hiện chính |
| 1 |
Nguyễn Minh Kha (2020) |
Yếu tố tác động đến ý định sử dụng và giới thiệu ví điện tử tại TP.HCM |
4 yếu tố tác động: cảm nhận dễ sử dụng, sự hữu ích, rủi ro, thái độ; trong đó sự hữu ích tác động mạnh nhất. |
| 2 |
Bùi Thị Hà Trang (2021) |
Tác động điều tiết của nhân khẩu học đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam |
Mô hình UTAUT chỉ ra 4 yếu tố: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi; Giới tính và Độ tuổi đóng vai trò điều tiết. |
| 3 |
Bùi Nhất Vương (2021) |
Yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử tại TP. Cần Thơ (PLS-SEM) |
Nhận thức uy tín, điều kiện thuận lợi, hiệu quả kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội tác động tích cực qua vai trò trung gian của thái độ. |
| 4 |
Tô Phúc Vĩnh Nghi (2021) |
Nhận thức rủi ro đến ý định sử dụng ví điện tử của nhân viên văn phòng tại TP.HCM |
Nhận thức rủi ro tác động đến các thành phần của UTAUT2; biến ảnh hưởng xã hội bị loại trong phân tích EFA. |
| 5 |
Hoàng Thị Hồng Lê (2022) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ trên ví điện tử tại TP. Hà Nội |
Nhận thức hữu ích, dễ sử dụng, tín nhiệm, ảnh hưởng xã hội tác động tích cực; nhận thức chi phí và rủi ro tác động tiêu cực. |
| 6 |
Hartini Azman (2012) |
Ý định sử dụng hệ thống thanh toán điện tử tại Malaysia |
Thái độ, chuẩn chủ quan, tính hữu dụng và bảo mật có tác động; cảm nhận dễ sử dụng không có mối quan hệ đáng kể. |
| 7 |
S. Binti Azmee và cs (2022) |
Ý định áp dụng thanh toán điện tử của sinh viên bách khoa tại Malaysia |
Cả 4 yếu tố của mô hình UTAUT (kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi) đều có ý nghĩa thống kê. |
Từ việc phân tích các công trình trước, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các đề tài tập trung vào các ví điện tử phổ biến như Momo, trong khi ZaloPay là ứng dụng phát triển sau trên nền tảng mạng xã hội Zalo nhưng chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm riêng biệt tại Hà Nội. Dựa trên mô hình UTAUT kết hợp biến số Nhận thức uy tín (UT), tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Hiệu quả kỳ vọng (HQ) có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội.
- Giả thuyết H2: Nỗ lực kỳ vọng (NL) có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội.
- Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội (XH) có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội.
- Giả thuyết H4: Điều kiện thuận lợi (DK) có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội.
- Giả thuyết H5: Nhận thức uy tín (UT) có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng hình thức thanh toán điện tử ví ZaloPay của khách hàng tại thành phố Hà Nội.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, sơ đồ hóa quy trình xây dựng bảng hỏi và chuẩn hóa hệ thống biến số đo lường. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 biến (5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc) với tổng cộng 28 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
Bảng: Hệ thống thang đo nghiên cứu chính thức của đề tài
| Tên biến |
Ký hiệu |
Biến quan sát (Tóm tắt nội dung đo lường) |
Nguồn tham khảo |
| Hiệu quả kỳ vọng |
HQ |
7 biến quan sát (HQ1: giao dịch nhanh hơn; HQ2: dễ dàng hơn; HQ3: hữu ích; HQ4: quản lý hiệu quả hơn; HQ5: hữu ích hơn truyền thống; HQ6: tiết kiệm thời gian; HQ7: tiết kiệm chi phí). |
Venkatesh và cs (2003); Giao và cs (2020); Widyanto và cs (2020) |
| Nỗ lực kỳ vọng |
NL |
4 biến quan sát (NL1: dễ dàng sử dụng; NL2: dễ dàng học cách sử dụng; NL3: dễ thành thạo; NL4: tương tác rõ ràng, dễ hiểu). |
Venkatesh và cs (2003); Trivedi (2016) |
| Ảnh hưởng xã hội |
XH |
5 biến quan sát (XH1: người ảnh hưởng khuyên dùng; XH2: người quan trọng khuyên dùng; XH3: bạn bè sử dụng; XH4: gia đình sử dụng; XH5: cộng đồng tham gia sử dụng rộng rãi). |
Venkatesh và cs (2003); Junadi (2015) |
| Điều kiện thuận lợi |
DK |
3 biến quan sát (DK1: có điện thoại thông minh; DK2: có đủ kiến thức sử dụng; DK3: được cung cấp sự trợ giúp và hỗ trợ). |
Venkatesh và cs (2003); Giao và cs (2020); Hossain và cs (2017) |
| Nhận thức uy tín |
UT |
5 biến quan sát (UT1: bảo vệ thông tin cá nhân và quyền riêng tư; UT2: giao dịch bảo mật; UT3: trợ giúp trong mọi trường hợp; UT4: hình thức bảo mật tiên tiến; UT5: hình thức lấy lại tài khoản khi bị mất cắp). |
Giao và cs (2020); Vuong và cs (2020) |
| Ý định sử dụng |
YDSD |
4 biến quan sát (YDSD1: ý định sử dụng sắp tới; YDSD2: sử dụng trong tương lai; YDSD3: có kế hoạch sử dụng tương lai; YDSD4: giới thiệu bạn bè, người thân sử dụng). |
Ridaryanto và cs (2020); Venkatesh và cs (2003) |
Quy trình khảo sát được triển khai trực tuyến trên Google Forms qua mạng xã hội, nhóm cộng đồng và quan hệ cá nhân. Tác giả xác lập tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS 20 gồm: phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Principal Axis Factoring, Promax) và phân tích hồi quy tuyến tính Stepwise nhằm chọn lọc các biến có ý nghĩa thống kê cao nhất vào phương trình hồi quy.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết cấu Chương 3 trong khóa luận được thiết lập để trình bày kết quả xử lý dữ liệu của mẫu 230 quan sát thu thập được tại thành phố Hà Nội, bao gồm các nội dung theo danh mục bảng biểu và sơ đồ:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập) được thể hiện ở Bảng 3.1.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (Bảng 3.2) đối với 28 biến quan sát thuộc 6 thang đo, loại bỏ các biến không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng ($< 0{,}3$) hoặc không cải thiện độ tin cậy.
- Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett (Bảng 3.3), phân tích EFA qua ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.4) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
- Đánh giá phân phối dữ liệu qua biểu đồ tần số Histogram (Hình 3.1) và phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến nghiên cứu (Bảng 3.5).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Stepwise: đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 3.6), kiểm định ANOVA (Bảng 3.7), bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta và giá trị Sig. (Bảng 3.8), từ đó tổng hợp kết quả chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 (Bảng 3.9).
- Thảo luận kết quả phân tích: so sánh mức độ tác động của các nhân tố (Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Nhận thức uy tín) đối với ý định sử dụng ví ZaloPay tại Hà Nội và đối chiếu với các nghiên cứu trước đây.
Chương 4: Kiến nghị và đề xuất giải pháp
Dựa trên kết quả nghiên cứu và mô hình các nhân tố tác động, Chương 4 thiết lập hệ thống giải pháp ở hai cấp độ:
1. Kiến nghị cấp độ cơ quan quản lý Nhà nước:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động trung gian thanh toán và tài chính số; thúc đẩy chiến lược chuyển đổi số quốc gia và phổ cập thanh toán không tiền mặt.
- Đối với Bộ Tài chính: Xây dựng chính sách ưu đãi thuế, phí cho các nền tảng công nghệ tài chính; tích hợp thanh toán hóa đơn dịch vụ công trực tuyến qua ví điện tử.
- Đối với Bộ Công Thương: Quản lý thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên môi trường số, khuyến khích các đơn vị bán buôn, bán lẻ liên kết chấp nhận thanh toán ví điện tử.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường cơ chế giám sát an toàn hệ thống thanh toán trung gian, chuẩn hóa kết nối liên thông giữa ví điện tử và tài khoản ngân hàng, hỗ trợ cấp phép và quản lý rủi ro an ninh mạng.
2. Đề xuất giải pháp doanh nghiệp cho ví ZaloPay:
- Nhóm yếu tố Ảnh hưởng xã hội: Mở rộng mạng lưới tiếp thị trên nền tảng Zalo, đẩy mạnh tính năng chuyển tiền mừng, tặng quà qua nhóm chat và tận dụng hiệu ứng lan tỏa mạng xã hội.
- Nhóm yếu tố Hiệu quả kỳ vọng: Gia tăng liên kết điểm chấp nhận thanh toán, mở rộng danh mục thanh toán dịch vụ tiện ích, tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch và duy trì các chương trình ưu đãi, chiết khấu.
- Nhóm yếu tố Nhận thức uy tín: Đầu tư hạ tầng bảo mật thông tin, áp dụng công nghệ bảo mật nhiều lớp, xây dựng quy trình hỗ trợ khách hàng và xử lý sự cố tài khoản minh bạch, nhanh chóng.
- Nhóm yếu tố Nỗ lực kỳ vọng: Cải tiến giao diện người dùng (UI/UX) theo hướng trực quan, tinh giản các bước thao tác chuyển nạp tiền, giúp người dùng ở nhiều lứa tuổi dễ dàng sử dụng.
- Nhóm yếu tố Điều kiện thuận lợi: Tăng cường hướng dẫn sử dụng, xây dựng hệ thống trợ giúp khách hàng 24/7 và đảm bảo ứng dụng tương thích tối ưu trên các dòng điện thoại thông minh khác nhau.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chấp nhận công nghệ và dịch vụ tài chính di động, tổng hợp được 11 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hành vi sử dụng ví điện tử.
- Xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Nhận thức uy tín) và 1 biến phụ thuộc (Ý định sử dụng), được cụ thể hóa bằng thang đo 28 biến quan sát.
- Thiết lập quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc từ khâu chọn mẫu ($N = 230$), thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ đến các bước phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt học thuật: Khóa luận bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình UTAUT kết hợp yếu tố Nhận thức uy tín trong bối cảnh nghiên cứu riêng về ví điện tử ZaloPay tại thành phố Hà Nội; trở thành tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh về phương pháp nghiên cứu định lượng và lý thuyết hành vi người tiêu dùng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ cụ thể cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Zion và Tập đoàn VNG trong việc hoạch định chính sách sản phẩm, marketing, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo mật nhằm gia tăng tệp người dùng ví ZaloPay; đồng thời đưa ra các đề xuất vĩ mô cho các cơ quan nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Về không gian và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội với phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua kênh khảo sát trực tuyến Google Forms, do đó tính đại diện cho toàn bộ người dùng ví điện tử tại các tỉnh thành khác hoặc khu vực nông thôn còn hạn chế.
- Về phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung riêng vào thương hiệu ví điện tử ZaloPay, chưa thực hiện so sánh đối chứng trực tiếp các thuộc tính cạnh tranh giữa ZaloPay với các ví điện tử hàng đầu khác như Momo, ShopeePay hay Viettel Money.
- Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát cắt ngang được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023), chưa phản ánh được sự biến động trong hành vi tiêu dùng dài hạn khi công nghệ thanh toán số liên tục thay đổi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu sang các tỉnh thành khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, so sánh đa nhóm giữa các thương hiệu ví điện tử, hoặc bổ sung các biến điều tiết nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập) và các biến số công nghệ mới vào mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Dũng mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Fintech: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một công trình nghiên cứu định lượng, từ việc tổng quan lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT, TPR), thao tác hóa khái niệm thành thang đo 28 biến quan sát đến quy trình phân tích thống kê trên SPSS.
- Người làm nghiên cứu về thanh toán điện tử: Phần tổng quan tài liệu với bảng đối chiếu 11 nghiên cứu trong và ngoài nước cung cấp cái nhìn tổng hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ thanh toán.
- Nhà quản trị doanh nghiệp Fintech và trung gian thanh toán: Cung cấp khung phân tích 5 chiều cạnh (Hiệu quả, Nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Nhận thức uy tín) cùng hệ thống giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả kế thừa mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ Hợp nhất (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) gồm 4 yếu tố: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi; đồng thời bổ sung thêm yếu tố Nhận thức uy tín dựa trên nghiên cứu của Vuong và cộng sự (2020) cùng Giao và cộng sự (2020) để tạo thành mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập.
2. Căn cứ nào được tác giả sử dụng để xác định quy mô mẫu khảo sát là 230 đáp viên?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 28 = 140$ mẫu) và tiêu chuẩn hồi quy đa biến của Tabachnick và Fidell (2007) yêu cầu $n \ge 8 \times p + 50$ ($8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là 230 nhằm dự phòng các phiếu không hợp lệ và đảm bảo độ tin cậy thống kê.
3. Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát thuộc 6 nhóm biến: Hiệu quả kỳ vọng (7 biến: HQ1–HQ7), Nỗ lực kỳ vọng (4 biến: NL1–NL4), Ảnh hưởng xã hội (5 biến: XH1–XH5), Điều kiện thuận lợi (3 biến: DK1–DK3), Nhận thức uy tín (5 biến: UT1–UT5) và Ý định sử dụng (4 biến: YDSD1–YDSD4), được đo lường bằng thang Likert 5 bậc.
4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được phân tích qua những kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS 20?
Dữ liệu được xử lý qua 5 bước phân tích: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax; phân tích tương quan Pearson; và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp từng bước Stepwise.
5. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp vĩ mô hướng tới những cơ quan quản lý nhà nước nào?
Khóa luận xây dựng hệ thống kiến nghị vĩ mô dành cho 4 cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý và chiến lược chuyển đổi số), Bộ Tài chính (chính sách ưu đãi và tích hợp thanh toán công), Bộ Công Thương (quản trị thương mại điện tử và bảo vệ người tiêu dùng) và Ngân hàng Nhà nước (giám sát an toàn hệ thống trung gian thanh toán và chuẩn hóa kết nối ngân hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Dũng đã hoàn thành mục tiêu xây dựng khung nghiên cứu định lượng đo lường các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví ZaloPay của người tiêu dùng tại Hà Nội trên cơ sở tích hợp mô hình UTAUT và nhận thức uy tín. Đề tài vận dụng quy trình nghiên cứu chuẩn tắc từ hệ thống thang đo 28 biến quan sát đến kế hoạch phân tích định lượng trên SPSS 20 với cỡ mẫu 230 đáp viên. Hệ thống kiến nghị được xây dựng toàn diện ở cả cấp độ quản lý nhà nước lẫn chiến lược vận hành doanh nghiệp, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ thanh toán điện tử.