Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường trung học phổ thông" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Thanh Huyền thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (mã số: 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thế Bình và PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường vào năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đặt ra yêu cầu chuyển dịch từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và Chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Lịch sử cấp Trung học phổ thông (THPT) giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành thế giới quan, bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và ý thức công dân. Việc đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, đặc biệt là dạy học trải nghiệm và khai thác nguồn sử liệu thực tế, trở thành một định hướng trọng tâm.
Hà Nội là địa phương sở hữu số lượng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt (DTLSQGĐB) lớn nhất cả nước, chiếm khoảng 20% tổng số di tích thuộc phân hạng này. Hệ thống di tích này bao gồm các địa danh tiêu biểu gắn liền với tiến trình dựng nước và giữ nước như Thành Cổ Loa, Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ Tịch, Cụm di tích Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn, Đền Phù Đổng, Đền Hai Bà Trưng, Đền Hát Môn, Chùa Thầy và Gò Đống Đa. Mặc dù các di tích này là nguồn sử liệu trực quan có giá trị khoa học cao, thực tiễn dạy học lịch sử tại các trường THPT cho thấy việc khai thác và sử dụng hệ thống DTLSQGĐB tại Hà Nội còn nhiều bất cập, mang tính tự phát, chưa phát huy đầy đủ giá trị vốn có và chưa đạt được hiệu quả giáo dục tương xứng với mục tiêu đề ra. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, hệ thống hóa nội dung, xác định hình thức và xây dựng quy trình các biện pháp sư phạm nhằm khai thác đồng bộ, hiệu quả nguồn di sản này trong môn Lịch sử Việt Nam cấp THPT.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định nội dung cơ bản, đề xuất các hình thức và biện pháp sư phạm sử dụng hiệu quả hệ thống DTLSQGĐB tại Hà Nội trong dạy học phần Lịch sử Việt Nam ở trường THPT, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về việc sử dụng DTLSQGĐB trong dạy học lịch sử ở trường THPT dựa trên các tài liệu giáo dục học, tâm lý học và lý luận dạy học lịch sử.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong quá trình dạy học lịch sử ở các trường THPT trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu nội dung chương trình, sách giáo khoa Lịch sử Việt Nam cấp THPT (chương trình hiện hành và chương trình mới) để xác định các đơn vị kiến thức cần tích hợp và lựa chọn nội dung của từng DTLSQGĐB tại Hà Nội phù hợp cho việc khai thác.
- Xác định các hình thức tổ chức dạy học (trực tiếp, gián tiếp) và đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong các khâu của tiến trình dạy học lịch sử.
- Thiết kế giáo án, tiến hành thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần tại một số trường THPT để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở trường THPT, trọng tâm là các hình thức và biện pháp sư phạm.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở việc khai thác hệ thống DTLSQGĐB trên địa bàn Hà Nội để phục vụ giảng dạy các bài học thuộc phần Lịch sử Việt Nam trong chương trình SGK THPT.
- Phạm vi khảo sát thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn Lịch sử và học sinh tại một số trường THPT đại diện cho các vùng miền trên cả nước.
- Phạm vi vận dụng: Tập trung chủ yếu vào các giờ học nội khóa trên lớp, kết hợp các giờ học ngoại khóa và hoạt động trải nghiệm thực tế.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm từng phần và toàn phần tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc.
Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên xác định đúng nội dung kiến thức lịch sử cần sử dụng di tích, lựa chọn nội dung phù hợp của từng DTLSQGĐB tại Hà Nội và vận dụng linh hoạt hệ thống hình thức, biện pháp sư phạm phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường cùng trình độ nhận thức của học sinh, thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử, phát triển phẩm chất, năng lực và tạo hứng thú học tập cho học sinh THPT.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận một cách hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Về di tích lịch sử & DTLSQGĐB 2. Về DTLSQGĐB tại Hà Nội 3. Về lí luận dạy học & sử dụng di tích
- Jean Baptiste Tavernier (2005) - André Masson (1929/2003/2009) - M. Crugiắc (1976), Aleexep (1976)
- William Dampier (2011) - Pierre Clément & Nathalie Lancret - Kharlamov (1978), M. Studennhikin (1999)
- Hippolyte Le Breton (1936/2005) (2003) - Guy Palmade (1999), Jacobsen et al. (2002)
- Nguyễn Đăng Duy - Trịnh Minh Đức - Lê Thanh Hương & Nguyễn Thu Hà - Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy (2000)
(1993) (2009) - Pollock (2011), Thomas Armstrong (2011)
- Hoàng Vinh (1997) - Phan Thị Kim Dung - Chu Tuyết Lan - Pickering (2011), Stronge (2011)
- Cục Di sản văn hóa (2005-2014) (2010) - Marzano (2011), Martin-Kniep (2011)
- Nhóm tác giả Viện Harvard - Đỗ Văn Ninh (2001), Trần Mạnh Thường - Bernd Meier (2016)
Yenching (2014) (2004) - Đairi (1973), Lecne (1982)
- Hà Nguyễn (2010), Đinh Ngọc Bảo - Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987)
(2012) - Trần Thị Tuyết Oanh (2009)
- Phan Văn Các & Trần Ngọc Vương - Phạm Viết Vượng (2008, 2013)
(2010) - Trần Bá Hoành, Thái Duy Tuyên (2001)
- Sở VH-TT Hà Nội (1971), Nguyễn Du Chi - Nguyễn Thành Kỉnh (2009)
(1983)
- Bùi Thiết (1987-1988), Đào Hùng (2004)
- Nguyễn Thừa Hỷ (1982), Nguyễn Doãn
Huân (1997), Nguyễn Văn Hùng (1996)
1. Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử và di tích lịch sử quốc gia đặc biệt
- Tác giả nước ngoài: Các ghi chép du ký của phương Tây thế kỷ XVII - XVIII cung cấp bức tranh về kinh thành Thăng Long, như Jean Baptiste Tavernier trong Tập du ký mới và kỳ thú về vương quốc Đàng Ngoài (Lê Tư Lành dịch, NXB Thế giới, 2005); William Dampier trong Một chuyến du hành đến Đàng Ngoài năm 1688 (NXB Thế giới, 2011) mô tả địa lý, phong tục, chính quyền chúa Trịnh và trung tâm quyền lực Hoàng Thành Thăng Long; Hippolyte Le Breton với An Tĩnh cổ lục (1936, NXB Nghệ An tái bản 2005) khảo cứu danh lam thắng tích.
- Tác giả trong nước: Nguyễn Đăng Duy và Trịnh Minh Đức trong Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa (NXB Đại học Văn hóa Hà Nội, 1993) khẳng định vai trò của di tích đối với xã hội; Hoàng Vinh trong Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển di sản văn hoá dân tộc (NXB Chính trị Quốc gia, 1997) phân loại và vận dụng kinh nghiệm quốc tế; Bộ sách Một con đường tiếp cận di sản văn hoá Việt Nam (7 tập, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, 2005 - 2014) và Con đường tiếp cận di sản văn hoá Việt Nam (NXB Văn hoá dân tộc, 2014); công trình Di sản văn hóa trong xã hội Việt Nam đương đại do Viện Harvard Yenching tài trợ (NXB Thế giới, 2014) tiếp cận di sản đa chiều trong xã hội hiện đại.
2. Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội
- Học giả nước ngoài: André Masson với Hanoi pendant la periode heroique 1873-1888 (1929, Lưu Đình Tuân dịch, NXB Hải Phòng, 2003; NXB Hà Nội, 2009) ghi lại biến đổi đô thị và dấu tích thành Hà Nội; Pierre Clément và Nathalie Lancret trong Hanoï - Le cycle des métamorphoses (2003) nghiên cứu hình thái kiến trúc và hệ thống bản đồ cổ Hà Nội; Lê Thanh Hương và Nguyễn Thu Hà dịch cuốn Famous communal houses and temples in Thăng Long - Hà Nội (NXB Thế giới, 2009) giới thiệu đặc điểm đình, đền Hà Nội xưa.
- Tác giả trong nước: Phan Thị Kim Dung và Chu Tuyết Lan với Thăng Long - Hà Nội - Thư mục chọn lọc (754 trang, NXB Thư viện Quốc gia Việt Nam, 2010); Đỗ Văn Ninh với Văn Bia Quốc Tử Giám, Hà Nội (651 trang, NXB Văn hóa Thông tin, 2001) khảo cứu 82 tấm bia tiến sĩ; Trần Mạnh Thường trong Di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám (NXB Thông Tấn, 2004); Hà Nguyễn với Di tích lịch sử văn hóa Hà Nội (NXB Thông tin và Truyền thông, 2010); Đinh Ngọc Bảo chủ biên cuốn Một số di tích lịch sử văn hóa Việt Nam. Dùng trong nhà trường (NXB ĐHSP, 2012) hệ thống hóa 17 di tích tiêu biểu tại Hà Nội; Phan Văn Các và Trần Ngọc Vương với Di sản văn chương Văn Miếu - Quốc Tử Giám (NXB Hà Nội, 2010).
- Bài báo khoa học và luận án chuyên ngành: Bài viết của Sở Văn hóa - Thông tin Hà Nội (1971); Nguyễn Du Chi trên Tạp chí Văn hóa Dân gian (1983); Bùi Thiết về cấu trúc mặt bằng thành Thăng Long trên Tạp chí Khảo cổ (1987-1988); Đào Hùng về các phát hiện khảo cổ tại Hoàng Thành Thăng Long trên Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử (2004); luận án Phó tiến sĩ Lịch sử của Nguyễn Thừa Hỷ (1982) về Thăng Long - Hà Nội thế kỷ XVII - XIX; luận án của Nguyễn Doãn Huân (1997) về lịch sử khu di tích Cổ Loa; luận án của Nguyễn Văn Hùng (1996) về di vật thời Tây Sơn ở Hà Nội.
3. Các công trình nghiên cứu về lý luận dạy học và sử dụng di tích trong dạy học lịch sử
- Lý luận dạy học quốc tế: M. Crugiắc (1976), Aleexep (1976), Kharlamov (1978), M. Studennhikin (1999), Guy Palmade (1999), Đairi (1973), Lecne (1982) khẳng định vai trò của trực quan và tham quan thực địa trong việc hình thành biểu tượng lịch sử và phát triển tư duy. Các tác giả hiện đại như Jacobsen, Paul Eggen, Donal Kauchak (2002); Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (2000) với Sư phạm tương tác; Pollock (2011); Thomas Armstrong (2011) với Thuyết Đa trí tuệ; Pickering (2011); Stronge (2011); Marzano (2011); Martin-Kniep (2011) và Bernd Meier (2016) với Lý luận dạy học hiện đại cung cấp nền tảng phương pháp dạy học phân hóa, giải quyết vấn đề, dạy học dự án và kiểm tra đánh giá gắn với thực tiễn.
- Lý luận dạy học trong nước: Các giáo trình và chuyên khảo giáo dục học của Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Trần Thị Tuyết Oanh (2009), Phạm Viết Vượng (2008, 2013), Trần Bá Hoành, Thái Duy Tuyên (2001), Nguyễn Thành Kỉnh (2009) xác lập nguyên lý dạy học gắn liền với thực tiễn, người học là trung tâm của quá trình nhận thức.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về di tích dưới góc độ văn hóa, lịch sử hoặc lý luận dạy học trực quan nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện về hệ thống DTLSQGĐB tại Hà Nội phục vụ cho dạy học phân môn Lịch sử Việt Nam cấp THPT theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Xác lập khung lý luận và thực tiễn chuyên sâu về việc sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong môn Lịch sử THPT.
- Xây dựng danh mục đối sánh chi tiết giữa chương trình Lịch sử Việt Nam THPT và nội dung các DTLSQGĐB tại Hà Nội.
- Thiết kế hệ thống biện pháp dạy học tích hợp (khởi động, chiếm lĩnh kiến thức, củng cố, kiểm tra đánh giá), bao gồm việc ứng dụng công nghệ thiết kế di tích ảo (Panotour) và tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng bằng thống kê toán học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở phương pháp luận: Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quá trình nhận thức ("từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"); Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục truyền thống lịch sử; Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Khung lý thuyết tiếp cận:
- Thuyết nhận thức lịch sử: Quy luật hình thành biểu tượng lịch sử chân xác dựa trên nguồn sử liệu gốc và phương tiện trực quan hiện vật làm tiền đề để khái quát hóa thành khái niệm, quy luật và bài học lịch sử.
- Thuyết Đa trí tuệ (Thomas Armstrong / Howard Gardner): Đa dạng hóa các kênh tiếp nhận tri thức (không gian, hình thể, ngôn ngữ, tương tác) thông qua hoạt động học tập với di tích.
- Sư phạm tương tác (Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy): Mô hình phối hợp tương tác đa chiều giữa Giáo viên - Học sinh - Môi trường học tập (di tích lịch sử).
- Lý luận dạy học hiện đại (Bernd Meier): Các phương pháp dạy học tích cực (giải quyết vấn đề, đóng vai, dạy học dự án) nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành trong khoa học giáo dục, kết hợp định tính và định lượng:
-
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Thu thập, đọc, phân loại, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, sách giáo khoa Lịch sử THPT, các tài liệu giáo dục học, tâm lý học, lịch sử học, văn hóa học, khảo cổ học và Hán Nôm liên quan đến DTLSQGĐB tại Hà Nội.
-
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, thăm lớp các tiết học lịch sử nội khóa và các buổi hoạt động ngoại khóa tại di tích ở trường THPT để đánh giá hành vi dạy và học.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Xây dựng và phát phiếu điều tra dành cho giáo viên và học sinh THPT tại các vùng miền nhằm thu thập số liệu thực trạng về nhận thức, mức độ sử dụng, hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy, mức độ hứng thú và các rào cản khi sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn sâu các nhà nghiên cứu giáo dục lịch sử, nhà sử học và giáo viên cốt cán để hoàn thiện hệ thống hình thức và biện pháp sư phạm.
-
Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) và tổ chức thực nghiệm sư phạm từng phần, toàn phần (tiết học nội khóa trên lớp, tiết học nội khóa tại di tích, hoạt động trải nghiệm ngoại khóa) tại các trường THPT ở Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc. Bố trí lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đồng về trình độ đầu vào.
-
Phương pháp xử lý dữ liệu bằng toán thống kê:
- Nhập liệu và phân tích dữ liệu điều tra thực trạng cùng kết quả kiểm tra trước/sau thực nghiệm bằng phần mềm thống kê SPSS.
- Tính toán các tham số thống kê mô tả: Điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), phân phối tần suất, lập bảng so sánh thang đánh giá kết quả học tập và vẽ đường tích lũy tần suất để kiểm chứng mức độ tin cậy và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lớp TN và ĐC.
- Ứng dụng phần mềm Panotour (Panotour Pro) để tạo lập không gian di tích ảo 360 độ phục vụ dạy học gián tiếp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đảng, chính sách giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nghị quyết 29-NQ/TW, Chương trình GDPT 2018).
- Hệ thống sách giáo khoa Lịch sử cấp THPT (lớp 10, 11, 12).
- Hồ sơ khoa học, tư liệu ảnh, bản đồ, văn bia (82 bia tiến sĩ), hiện vật khai quật khảo cổ học tại các DTLSQGĐB ở Hà Nội.
- Dữ liệu khảo sát định lượng từ phiếu trưng cầu ý kiến giáo viên và học sinh THPT; dữ liệu điểm kiểm tra khảo sát trước và sau thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Luận án chia các công trình thành hai hướng chính: nhóm nghiên cứu về di tích lịch sử và DTLSQGĐB (đặc biệt tại Hà Nội), và nhóm nghiên cứu về lý luận dạy học sử dụng di tích lịch sử ở trường phổ thông.
Chương này rút ra các kết luận:
- Các nghiên cứu lịch sử, khảo cổ và văn hóa đã cung cấp hệ thống tư liệu phong phú về diện mạo, cấu trúc mặt bằng, niên đại và giá trị của các di tích lớn tại Hà Nội (Hoàng Thành Thăng Long, Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám...).
- Các công trình lý luận dạy học đã khẳng định vai trò của phương tiện trực quan và hoạt động học tập thực tế trong việc kích thích hứng thú, phát triển tư duy nhận thức của người học.
- Luận án xác lập điểm kế thừa từ các công trình trước về phương diện tư liệu và nền tảng lý luận, đồng thời chỉ ra nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu: xây dựng quy trình sư phạm cụ thể, tích hợp nội dung DTLSQGĐB tại Hà Nội vào từng bài học cụ thể trong chương trình Lịch sử Việt Nam THPT nhằm đáp ứng định hướng phát triển năng lực học sinh.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm, giá trị của DTLSQGĐB tại Hà Nội và phân tích mối quan hệ giữa di tích với kiến thức lịch sử, đồng thời công bố kết quả khảo sát thực trạng.
- Khái niệm và đặc điểm di tích: Luận án định nghĩa DTLSQGĐB tại Hà Nội là những công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc địa bàn Hà Nội có giá trị lịch sử, văn hóa tiêu biểu đặc biệt của quốc gia. Di tích có các đặc điểm: tính đại diện cho các thời kỳ lịch sử dân tộc; tính nguyên gốc gắn liền không gian địa lý Thủ đô; tính toàn vẹn và tính đa dạng về loại hình (khảo cổ học, kiến trúc nghệ thuật, lưu niệm danh nhân, danh lam thắng cảnh).
- Hệ giá trị của DTLSQGĐB tại Hà Nội: Gồm giá trị nhận thức lịch sử (chứng tích vật chất chân thực), giá trị giáo dục tư tưởng - đạo đức (lòng yêu nước, đạo lý "uống nước nhớ nguồn", truyền thống hiếu học), giá trị nguồn sử liệu (văn bia, hiện vật khảo cổ, cấu trúc kiến trúc) và giá trị sử dụng trong đời sống đương đại.
- Mối quan hệ với kiến thức lịch sử: Di tích đóng vai trò là phương tiện trực quan hiện vật và nguồn kiến thức sống động, giúp khắc phục tính trừu tượng của kiến thức lịch sử, hỗ trợ học sinh tái hiện quá khứ và hình thành biểu tượng lịch sử chân thực.
GIÁ TRỊ CỦA DTLSQGĐB TẠI HÀ NỘI TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ
Giá trị nhận thức Giá trị giáo dục Giá trị nguồn sử liệu Giá trị đổi mới PPDH
Tái hiện trung thực Bồi dưỡng lòng yêu Cung cấp văn bia, Môi trường trải nghiệm,
hiện thực quá khứ nước, đạo đức, lý hiện vật khảo cổ học phát triển năng lực &
lịch sử dân tộc tưởng sống gốc quý hiếm phẩm chất học sinh
- Thực trạng sử dụng di tích qua khảo sát thực tế:
- Về nhận thức: Đa số giáo viên và học sinh nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của DTLSQGĐB tại Hà Nội trong dạy học lịch sử.
- Về mức độ sử dụng: Tần suất khai thác di tích trong giờ học nội khóa chưa cao; việc khai thác chủ yếu dừng lại ở việc minh họa bằng một số hình ảnh tĩnh trong SGK.
- Về hình thức và phương pháp: Hình thức sử dụng gián tiếp qua thuyết trình chiếm ưu thế; các hình thức tổ chức dạy học trực tiếp tại di tích hoặc hoạt động trải nghiệm ngoại khóa còn hạn chế do khó khăn về kinh phí, thời gian, phương tiện đi lại và công tác quản lý học sinh.
- Về hiệu quả: Mức độ hứng thú học tập của học sinh tăng lên rõ rệt khi được tiếp cận với nguồn tư liệu trực quan hoặc tham gia học tập gắn với di tích, tuy nhiên giáo viên còn lúng túng trong khâu thiết kế hoạt động và kiểm tra đánh giá.
Chương 3: Nội dung và hình thức sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường trung học phổ thông
Chương 3 tập trung xác định nội dung kiến thức chương trình Lịch sử Việt Nam cấp THPT cần tích hợp di tích, lập bảng thống kê nội dung các DTLSQGĐB tại Hà Nội có thể khai thác và phân tích hai nhóm hình thức sử dụng: trực tiếp và gián tiếp.
| Nhóm hình thức |
Phương thức triển khai |
Biện pháp & Công cụ hỗ trợ |
| Sử dụng trực tiếp |
- Tổ chức tiết học nội khóa tại thực địa di tích - Tổ chức hoạt động tham quan học tập ngoại khóa - Tổ chức hoạt động trải nghiệm, dự án di sản |
- Làm việc trực tiếp với hiện vật, không gian kiến trúc - Thực hiện phiếu học tập tại thực địa - Nghe thuyết minh và phỏng vấn cán bộ quản lý di tích |
| Sử dụng gián tiếp |
- Sử dụng tư liệu di tích trong bài học trên lớp - Khai thác phim tài liệu, hình ảnh, sơ đồ di tích - Sử dụng không gian di tích ảo 360 độ |
- Máy chiếu, bài giảng điện tử - Tư liệu trích đoạn văn bia, khảo cổ học - Phần mềm Panotour trình chiếu di tích ảo tương tác |
- Xác định nội dung lịch sử cần sử dụng di tích:
- Lớp 10: Phần lịch sử Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỷ XIX (sự ra đời của nhà nước Âu Lạc; phong trào Hai Bà Trưng; quá trình dựng nước và phát triển của các triều đại Lý, Trần, Lê sơ; thành tựu văn hóa, giáo dục Đại Việt qua Văn Miếu - Quốc Tử Giám).
- Lớp 11 & 12: Lịch sử cận - hiện đại Việt Nam (phong trào Tây Sơn với chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa; Cách mạng tháng Tám 1945; cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Khu di tích Phủ Chủ Tịch).
- Phân loại hình thức sử dụng:
- Hình thức trực tiếp: Dạy học bài học nội khóa tại thực địa di tích; tổ chức tham quan ngoại khóa học tập; tổ chức ngày hội di sản và các hoạt động trải nghiệm.
- Hình thức gián tiếp: Sử dụng lời nói truyền cảm kết hợp hình ảnh, tư liệu chữ viết (văn bia, chiếu dời đô); khai thác phim tư liệu; xây dựng và sử dụng mô hình "di tích ảo" 360 độ (bằng phần mềm Panotour) giúp học sinh tương tác không gian thực tế ảo ngay trong lớp học.
Chương 4: Các biện pháp sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường THPT. Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm tương ứng với 4 khâu trong tiến trình bài học lịch sử và trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm.
CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM TRONG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Biện pháp 1 Biện pháp 2 Biện pháp 3 Biện pháp 4
Khởi động, tạo hứng Tổ chức học sinh Luyện tập, củng cố Kiểm tra, đánh giá
thú học tập chiếm lĩnh kiến thức kiến thức đã học kết quả học tập
- Câu đố, hình ảnh - Hướng dẫn khai thác tư liệu - Trò chơi lịch sử - Câu hỏi trắc nghiệm
- Đoạn phim ngắn - Thảo luận nhóm theo chủ đề - Sơ đồ tư duy - Bài tập dự án di sản
- Tình huống có vấn đề - Trải nghiệm di tích ảo - Đóng vai thuyết minh - Đánh giá năng lực
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
-
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm, hệ giá trị của hệ thống DTLSQGĐB tại Hà Nội dưới góc độ là một nguồn sử liệu gốc, phương tiện trực quan hiện vật và môi trường học tập đối với môn Lịch sử THPT.
- Góp phần bổ sung, phát triển lý luận phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử về phương thức khai thác di sản văn hóa vật thể đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ dạy học truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
-
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong dạy học Lịch sử ở các trường THPT trên cả nước, chỉ rõ những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Xác định và lập bảng đối sánh cụ thể giữa nội dung chương trình SGK Lịch sử Việt Nam cấp THPT với hệ thống nội dung cần khai thác tại các DTLSQGĐB ở Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống các hình thức (trực tiếp, gián tiếp) và 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể, kèm theo quy trình ứng dụng công nghệ thiết kế di tích ảo (Panotour), giúp giáo viên có tài liệu hướng dẫn thực hành khả thi.
- Cung cấp bộ giáo án mẫu thực nghiệm sư phạm cùng hệ thống tư liệu di tích đã được chuẩn hóa phục vụ trực tiếp cho quá trình dạy và học môn Lịch sử ở trường THPT.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Cần xây dựng hướng dẫn chuyên môn cụ thể về dạy học di sản; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về phương pháp dạy học tại thực địa và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng tư liệu di tích ảo; có cơ chế linh hoạt về thời khóa biểu và hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm di sản.
- Đối với các trường THPT: Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đa phương tiện; khuyến khích các tổ chuyên môn Lịch sử xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp di sản văn hóa; chủ động kết nối với ban quản lý các khu di tích tại địa phương để tổ chức các buổi học tập ngoại khóa định kỳ.
- Đối với giáo viên Lịch sử: Tích cực tự bồi dưỡng kiến thức lịch sử văn hóa địa phương; chủ động sưu tầm, biên soạn tư liệu di tích; linh hoạt phối hợp các hình thức dạy học trên lớp và ngoài lớp; áp dụng đa dạng các biện pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh qua sản phẩm học tập về di sản.
- Đối với các cơ quan quản lý di tích: Cần tăng cường phối hợp với ngành giáo dục, biên soạn các tài liệu hướng dẫn tham quan học tập phù hợp với lứa tuổi học sinh phổ thông; ứng dụng công nghệ số hóa di tích phục vụ học tập trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát và thực nghiệm đối với hệ thống DTLSQGĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội trong phân môn Lịch sử Việt Nam cấp THPT, chưa mở rộng ra toàn bộ hệ thống di tích quốc gia đặc biệt trên cả nước.
- Các biện pháp sư phạm đề xuất và tiến hành thực nghiệm chủ yếu tập trung vào các giờ học nội khóa trên lớp và một số tiết thực nghiệm tại thực địa thuộc khu vực Hà Nội và phía Bắc, chưa triển khai thực nghiệm diện rộng đối với các trường THPT ở khu vực miền Trung và miền Nam do điều kiện khoảng cách địa lý và kinh phí.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các DTLSQGĐB thuộc các tỉnh thành khác trên toàn quốc nhằm xây dựng một hệ thống tư liệu di sản hoàn chỉnh cho toàn bộ chương trình Lịch sử phổ thông.
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tương tác thực tế ảo (VR/AR) chuyên sâu hơn trong việc phục dựng không gian di tích phục vụ dạy học lịch sử trực tuyến và học tập từ xa.
- Vận dụng quy trình biện pháp sư phạm của luận án vào việc xây dựng các chủ đề dạy học môn Lịch sử địa phương và các chuyên đề học tập lựa chọn trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho cả cấp THCS và THPT.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm ngành Lịch sử: Tham khảo về khung phương pháp luận nghiên cứu lý luận dạy học, phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (xử lý thống kê bằng SPSS), và cấu trúc của một luận án khoa học giáo dục.
- Giáo viên môn Lịch sử tại các trường THPT: Khai thác trực tiếp danh mục nội dung tích hợp di tích, hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm, các giáo án mẫu và phương pháp ứng dụng phần mềm Panotour để thiết kế bài giảng điện tử và tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
- Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách bộ môn: Sử dụng làm tài liệu định hướng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường gắn với di sản văn hóa địa phương.
- Ban quản lý các khu di tích lịch sử - văn hóa: Tham khảo để xây dựng các chương trình thuyết minh, giáo dục di sản và biên soạn ấn phẩm thông tin phù hợp với đối tượng học sinh phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn những DTLSQGĐB nào tại Hà Nội để đưa vào nội dung dạy học Lịch sử Việt Nam cấp THPT?
Luận án tập trung khai thác hệ thống các DTLSQGĐB tiêu biểu tại Hà Nội gắn liền với tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước, bao gồm:
- Khu di tích Thành Cổ Loa (thời kỳ dựng nước Âu Lạc).
- Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long (các triều đại Lý, Trần, Lê sơ).
- Di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám và 82 bia tiến sĩ (thành tựu giáo dục, văn hóa Đại Việt).
- Cụm di tích Đền Ngọc Sơn và Hồ Hoàn Kiếm (truyền thống văn hóa và phong trào đấu tranh bảo vệ Thăng Long).
- Đền Phù Đổng, Đền Hai Bà Trưng, Đền Hát Môn (các cuộc đấu tranh giành độc lập và phong trào yêu nước chống ngoại xâm).
- Chùa Thầy và khu vực núi đá Sài Sơn (giá trị kiến trúc nghệ thuật và văn hóa Phật giáo).
- Di tích Gò Đống Đa (chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa năm 1789).
- Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ Tịch (lịch sử kháng chiến và xây dựng đất nước thời kỳ hiện đại).
2. Những hình thức dạy học nào được luận án đề xuất khi khai thác DTLSQGĐB tại Hà Nội?
Luận án đề xuất hai nhóm hình thức dạy học cơ bản:
- Hình thức trực tiếp: Dạy học bài học nội khóa ngay tại không gian thực địa di tích; tổ chức hoạt động tham quan học tập ngoại khóa; tổ chức ngày hội di sản và các hoạt động trải nghiệm, dự án di sản tại di tích.
- Hình thức gián tiếp: Khai thác tư liệu di tích trong các tiết học trên lớp qua tranh ảnh, trích đoạn văn bia Hán Nôm, phim tài liệu; sử dụng mô hình "di tích ảo" 360 độ tương tác trên nền tảng phần mềm Panotour; tổ chức hoạt động ngoại khóa tại trường (triển lãm ảnh, làm tập san, sân khấu hóa lịch sử).
3. Hệ thống biện pháp sư phạm sử dụng di tích được phân chia theo các khâu nào của tiến trình dạy học?
Hệ thống biện pháp sư phạm gồm 4 nhóm tương ứng với 4 khâu của quá trình dạy học:
- Sử dụng di tích để khởi động, tạo tâm thế và kích thích hứng thú nhận thức của học sinh.
- Sử dụng di tích để tổ chức cho học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới (qua làm việc với tư liệu gốc, thảo luận nhóm, khám phá di tích ảo).
- Sử dụng di tích để luyện tập, củng cố, khắc sâu kiến thức đã học (qua trò chơi học tập, lập sơ đồ tư duy, đóng vai hướng dẫn viên).
- Sử dụng di tích để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (qua câu hỏi trắc nghiệm kênh hình, bài thu hoạch trải nghiệm, bài tập dự án).
4. Luận án đã ứng dụng những công cụ công nghệ và phần mềm nào trong quá trình nghiên cứu và dạy học?
Luận án đã ứng dụng hai công cụ phần mềm chủ đạo:
- Phần mềm SPSS: Xử lý và phân tích thống kê dữ liệu điều tra thực trạng giáo dục và dữ liệu điểm số kiểm tra thực nghiệm sư phạm (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên, vẽ đường tích lũy tần suất và kiểm định ý nghĩa thống kê).
- Phần mềm Panotour (Panotour Pro): Thiết kế không gian "di tích ảo" tương tác 360 độ (như Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Thành Cổ Loa) phục vụ việc dạy học gián tiếp trên lớp, giúp học sinh quan sát chi tiết hiện vật và cảnh quan di tích một cách trực quan mà không bị giới hạn bởi không gian lớp học.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính khả thi của đề tài như thế nào?
Kết quả xử lý thống kê điểm số giữa lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) cho thấy:
- Điểm trung bình ($\bar{X}$) của các lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC ở mức có ý nghĩa thống kê.
- Độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) của lớp TN thấp hơn lớp ĐC, chứng minh chất lượng lĩnh hội kiến thức của lớp TN đồng đều và vững chắc hơn.
- Phân loại theo thang đánh giá cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp TN cao hơn hẳn lớp ĐC, tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm.
- Bảng khảo sát định tính cho thấy mức độ hứng thú học tập, khả năng tư duy lịch sử và ý thức trân trọng di sản văn hóa của học sinh các lớp TN được nâng cao rõ rệt so với trước thực nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống hình thức, biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong dạy học Lịch sử Việt Nam cấp THPT. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận giáo dục lịch sử, phân tích nguồn sử liệu di sản vật thể và thực nghiệm sư phạm có kiểm chứng toán thống kê (SPSS, Panotour). Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, mà còn cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên phổ thông và các nhà nghiên cứu giáo dục lịch sử.