Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh là yêu cầu trọng tâm được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật giáo dục tại Việt Nam:
- Điều 3, Luật Giáo dục 2005 (Số 38/2005/QH11): Xác định mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân.
- Khoản 2, Điều 5, Luật Giáo dục 2005: Quy định phương pháp giáo dục phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
- Khoản 2, Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (Số 44/2009/QH12): Yêu cầu chương trình giáo dục bảo đảm tính hiện đại, ổn định, thống nhất, thực tiễn, hợp lý và kế thừa, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Thực tiễn giáo dục phổ thông cho thấy phong trào đổi mới phương pháp dạy học được Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động từ đợt thay sách giáo khoa Trung học phổ thông (THPT) bắt đầu từ năm học 2006–2007. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, chất lượng dạy và học bộ môn Lịch sử ở trường THPT đang đứng trước nhiều thách thức, xuất hiện tình trạng học sinh học tập thụ động. Do đó, việc nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học theo dự án (Project Based Learning - PBL) là giải pháp nhằm gắn lý thuyết với thực hành và rèn luyện kỹ năng của thế kỷ 21 cho học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học Lịch sử ở trường THPT.
- Khảo sát thực trạng áp dụng phương pháp dạy học theo dự án trong môn Lịch sử tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng hệ thống dự án học tập khả thi trong chương trình Lịch sử lớp 10 (Ban Cơ bản), phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm với bài học cụ thể để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của phương pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học Lịch sử ở trường THPT.
- Phạm vi nội dung: Chương trình Lịch sử 10 Ban Cơ bản, trọng tâm là phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát và thực nghiệm tại các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (chủ yếu tại Trường THPT Bình Phú, Quận 6), thực hiện trong năm học 2010–2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tài liệu kế thừa
- Khái niệm và lý thuyết Dạy học theo dự án (PBL): Thuật ngữ "Project" có nguồn gốc từ tiếng Latinh, ban đầu xuất hiện trong các trường dạy kiến trúc – xây dựng tại Ý vào cuối thế kỉ XVI, sau đó lan sang Pháp, châu Âu và Mỹ. Đầu thế kỉ XX, các nhà sư phạm Mỹ xác lập cơ sở lý thuyết dạy học dự án lấy học sinh làm trung tâm. Cấu trúc tiến trình dạy học dự án kế thừa mô hình phân chia giai đoạn của Karl Frey (gồm đề xuất sáng kiến và thảo luận sáng kiến).
- Mô hình Dạy học cho tương lai của Intel (Intel Teach to the Future): Sử dụng giáo trình chương trình thí điểm phiên bản Việt Nam 2.0/2.1 (Nxb Lao động Xã hội, 2004) gồm 10 Module hướng dẫn thiết kế hồ sơ bài dạy tích hợp công nghệ thông tin, xây dựng bộ câu hỏi định hướng (câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học, câu hỏi nội dung) và bộ công cụ đánh giá.
- Tổng quan tư liệu tham khảo: Đề tài phân tích và kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu về lý luận dạy học lịch sử của Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (2003); đổi mới kiểm tra đánh giá của Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Xuân Trường (2006); hình thức học tập hợp tác theo nhóm từ tài liệu dịch của Nguyễn Trọng Tấn (2005); lý thuyết giáo dục hiện đại của Lê Vinh Quốc (2008).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp lịch sử và logic: Thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa tài liệu lý luận, văn bản giáo dục theo đề cương chi tiết.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích nội dung chương trình SGK Lịch sử 10 Ban Cơ bản để cấu trúc lại thành các chủ đề dự án.
- Phương pháp khảo sát thực trạng: Sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến của 30 giáo viên và 346 học sinh tại 9 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các đặc trưng giữa dạy học truyền thống và dạy học theo dự án để chỉ ra ưu thế và hạn chế khi áp dụng vào môn Lịch sử.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế hồ sơ bài dạy và tiến hành giảng dạy thực nghiệm tại lớp 10D1, đối chứng với lớp 10D2 tại Trường THPT Bình Phú (Quận 6, TP.HCM), sử dụng đề kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá kết quả tiếp thu.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê định lượng kết quả khảo sát và kết quả điểm kiểm tra thực nghiệm sang tỷ lệ phần trăm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I. Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của PPDH theo dự án
Chương I làm rõ bản chất, đặc trưng, tiến trình của phương pháp dạy học theo dự án và đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp này tại trường phổ thông:
- Khái niệm và đặc điểm cốt lõi của PBL: Dạy học theo dự án là hình thức dạy học trong đó người học thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp kết hợp lý thuyết với thực hành, tạo ra sản phẩm cụ thể có thể công bố. 3 đặc điểm cốt lõi gồm: định hướng học sinh, định hướng thực tiễn và định hướng sản phẩm. Các đặc trưng mở rộng gồm: tính phức hợp, định hướng hành động, tính tự lực cao, làm việc cộng tác và ý nghĩa thực tiễn xã hội.
- Tiến trình thực hiện 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án (giáo viên và học sinh thống nhất ý tưởng, xác định mục tiêu và chuẩn kỹ năng thế kỷ 21).
- Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện (phân công nhiệm vụ nhóm, xác định thời gian, kinh phí, công cụ công nghệ như Blog, Wiki, PowerPoint, Publisher).
- Giai đoạn 3: Thực hiện dự án (học sinh tiến hành thu thập tài liệu, xử lý thông tin, tạo sản phẩm mẫu).
- Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm (trình bày ấn phẩm, website, báo cáo trước lớp).
- Giai đoạn 5: Đánh giá dự án (học sinh tự đánh giá, đánh giá chéo giữa các nhóm và giáo viên đánh giá tổng kết).
- Hồ sơ bài dạy: Lưu trữ có hệ thống theo chuẩn Intel Teach gồm: Kế hoạch bài dạy, bài trình bày của học sinh (PowerPoint), ấn phẩm học sinh (Publisher), trang web học sinh, các công cụ đánh giá và tài liệu hỗ trợ.
- Ưu điểm và hạn chế: PBL giúp kích thích hứng thú, gắn lý thuyết với thực tế, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề phức hợp và làm việc nhóm; tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian, phương tiện kỹ thuật và không phù hợp để truyền thụ tri thức lý thuyết trừu tượng mang tính hệ thống.
- Thực trạng khảo sát tại 9 trường THPT ở TP.HCM:
| Đối tượng khảo sát |
Tổng số phiếu |
Thường xuyên sử dụng / tiếp cận |
Thỉnh thoảng / Ít khi / Chưa từng tiếp cận |
Tỷ lệ chưa tiếp cận hoặc rất ít |
| Giáo viên |
30 phiếu |
Số lượng rất hạn chế |
22/30 phiếu |
76,0% |
| Học sinh |
346 phiếu |
43/346 phiếu (12,0%) |
263/346 phiếu |
77,0% |
Ghi chú số liệu khảo sát: Địa bàn khảo sát gồm 9 trường: THPT chuyên Lê Hồng Phong, THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, THPT Bình Phú, THPT Lương Văn Can, THPT Nguyễn Trãi, THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Nguyễn Trung Trực, THPT Thủ Đức. Tỷ lệ học sinh được tiếp cận thường xuyên (12%) tập trung chủ yếu ở các trường chuyên có cơ sở vật chất đầy đủ.
Chương II. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào một số bài cụ thể trong chương trình lịch sử 10 ban Cơ bản
Chương II xây dựng hoàn chỉnh khung thiết kế cho 5 dự án học tập thuộc phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII:
[Chương trình Lịch sử 10 Ban Cơ bản (Phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII)]
-
Dự án "Văn hóa Đại Việt trong các thế kỉ X – XV":
- Bộ câu hỏi định hướng: Câu hỏi khái quát ("Chúng ta đang sống như thế nào?"), câu hỏi bài học (giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nhận xét nền văn hóa X–XVIII), câu hỏi nội dung (giáo lý Nho giáo, ý nghĩa dựng bia tiến sĩ năm 1484, kiến trúc chùa Diên Hựu, chùa Dâu, tháp Báo Thiên, thành nhà Hồ, các tác phẩm Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Đại thành toán pháp).
- Phân vai và sản phẩm: Học sinh đóng vai hướng dẫn viên du lịch của Công ty Sài Gòn Tourist thiết kế bài thuyết trình PowerPoint, tờ rơi giới thiệu di tích bằng Microsoft Publisher và website quảng bá văn hóa Đại Việt.
-
Dự án "Người anh hùng áo vải":
- Bộ câu hỏi định hướng: Câu hỏi khái quát ("Khát vọng của nhân loại là gì?"), câu hỏi bài học (lòng yêu nước, trách nhiệm thế hệ trẻ), câu hỏi nội dung (nguyên nhân phong trào Tây Sơn năm 1771, chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 đánh tan 5 vạn quân Xiêm, đại phá 29 vạn quân Thanh Tết Kỷ Dậu 1789, chính sách vương triều Quang Trung).
- Phân vai và sản phẩm: Học sinh đóng vai hướng dẫn viên Bảo tàng Quang Trung (Bình Định) và cán bộ Sở Văn hóa Thông tin Bình Định tạo bài trình chiếu, tờ rơi và website giới thiệu lịch sử phong trào Tây Sơn.
-
Dự án "Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV":
- Bộ câu hỏi định hướng: Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (980) và thời Lý (1075–1077 với chiến lược "Tiên phát chế nhân", phòng tuyến Như Nguyệt, bài thơ Nam quốc sơn hà); 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần (1258, 1285, 1288 với hội nghị Diên Hồng, chiến thắng Bạch Đằng); khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427 do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo, chiến thắng Tốt Động, Chi Lăng – Xương Giang).
- Phân vai và sản phẩm: Học sinh đóng vai hướng dẫn viên Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam thiết kế ấn phẩm, bài thuyết trình và trang web tuyên truyền truyền thống chống ngoại xâm.
-
Dự án "Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)":
- Bộ câu hỏi định hướng: Sự thành lập nhà nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê; cải cách hành chính thời Lê sơ (Lê Thánh Tông chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, bãi bỏ một số chức quan trung gian, thiết lập 6 Bộ gồm Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công và các cơ quan Hàn lâm viện, Ngự sử đài); luật pháp (Hình thư 1042 thời Lý, Hình luật thời Trần, Quốc triều hình luật thời Lê); tổ chức quân đội (Cấm binh, Ngoại binh theo chế độ "ngụ binh ư nông").
- Phân vai và sản phẩm: Học sinh đóng vai sinh viên Học viện Chính trị Quốc gia nghiên cứu, thuyết trình và thiết kế trang web chuyên đề về bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam.
-
Dự án "Xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X – XV":
- Bộ câu hỏi định hướng: Nông nghiệp (chính sách khai hoang, lập điền trang thời Trần, phép quân điền thời Lê, đắp đê quai vạc năm 1248, cơ quan Hà đê sứ); thủ công nghiệp (làng nghề Thổ Hà, Bát Tràng; quan xưởng Cục bách tác sản xuất súng đại bác, thuyền chiến có lầu); thương nghiệp (buôn bán tại Thăng Long 36 phố phường, hệ thống bến cảng thời Lý – Trần); sự phân hóa xã hội và các cuộc khởi nghĩa nông dân từ năm 1344 đến cuối thế kỉ XIV.
- Phân vai và sản phẩm: Học sinh đóng vai chuyên gia kinh tế của tập đoàn kinh tế ABB xây dựng báo cáo phân tích, tờ rơi và trang web rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử phát triển kinh tế.
Chương III. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào bài 24: “Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI – XVIII” (Lớp 10 – Ban Cơ bản)
Chương III trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm cụ thể tại trường phổ thông:
- Kế hoạch triển khai: Giáo viên phân chia lớp học thành các tổ thực hiện nhiệm vụ đóng vai và xây dựng sản phẩm:
- Tổ 1 và Tổ 2: Xây dựng ấn phẩm thông tin (tờ gấp Publisher) và bài trình chiếu đa phương tiện PowerPoint về đời sống tư tưởng, tôn giáo, giáo dục và văn học nghệ thuật thế kỉ XVI–XVIII.
- Tổ 3 và Tổ 4: Thu thập hình ảnh, tư liệu để xây dựng trang web giới thiệu thành tựu văn hóa dân tộc trong giai đoạn lịch sử tương ứng.
- Tiến trình thực nghiệm: Học sinh tiến hành thu thập tư liệu thực tế, tổng hợp nội dung kiến thức bài 24, thiết kế sản phẩm số, tổ chức báo cáo trước lớp và tham gia đánh giá chéo giữa các tổ dựa trên phiếu tiêu chí đã xây dựng từ trước.
- Đánh giá kết quả thực nghiệm: Giáo viên tiến hành kiểm tra trắc nghiệm kiến thức đối với học sinh lớp thực nghiệm 10D1 và lớp đối chứng 10D2 tại Trường THPT Bình Phú, sau đó xử lý bảng điểm trung bình quy đổi ra phần trăm để so sánh mức độ nắm bắt kiến thức và mức độ hứng thú học tập giữa hai lớp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát thực trạng: Số liệu từ 376 phiếu điều tra xác nhận phương pháp dạy học theo dự án là phương pháp dạy học tiến bộ nhưng mức độ áp dụng thực tế trong môn Lịch sử tại các trường THPT TP.HCM còn rất thấp (76% giáo viên ít hoặc chưa từng sử dụng; 77% học sinh chưa hoặc rất ít được tiếp cận).
- Thiết kế chuyên môn: Xây dựng thành công 5 bộ hồ sơ dự án dạy học chi tiết cho toàn bộ chương trình Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII (Lớp 10 Ban Cơ bản), chuẩn hóa theo khung tiến trình của mô hình Intel Teach to the Future.
- Thực nghiệm sư phạm: Việc áp dụng dự án vào Bài 24 tại lớp 10D1 trường THPT Bình Phú cho thấy học sinh làm chủ được kiến thức, thành thạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (PowerPoint, Publisher, tạo trang web) và nâng cao năng lực làm việc nhóm so với cách học thụ động truyền thống.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cơ sở lý luận và quy trình tổ chức dạy học theo dự án cụ thể đối với môn Lịch sử THPT.
- Xây dựng hệ thống bài mẫu kèm bộ câu hỏi định hướng chi tiết, có thể làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên dạy môn Lịch sử lớp 10 Ban Cơ bản.
- Thay đổi vai trò của giáo viên từ vị trí truyền thụ kiến thức một chiều sang vai trò người hướng dẫn, tư vấn, tạo môi trường học tập cộng tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 9 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh với tổng số 376 phiếu, chưa mở rộng ra nhiều tỉnh thành khác.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên một bài học cụ thể (Bài 24) tại một trường THPT (THPT Bình Phú).
- Phương pháp đòi hỏi phương tiện vật chất, phòng máy tính kết nối Internet và nhiều thời gian chuẩn bị, trong khi cơ sở vật chất ở đa số trường phổ thông thời điểm nghiên cứu chưa đồng bộ.
- Hướng phát triển:
- Mở rộng xây dựng dự án học tập cho các phần Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam giai đoạn cận - hiện đại ở các khối lớp 11 và 12.
- Triển khai thực nghiệm trên diện rộng tại nhiều loại hình trường THPT khác nhau để kiểm định tính thích ứng của phương pháp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử.
- Giáo viên bộ môn Lịch sử tại các trường THPT đang tìm kiếm tài liệu hướng dẫn áp dụng dạy học dự án và tích hợp công nghệ thông tin.
- Phần giá trị nhất:
- Hệ thống 5 dự án học tập chi tiết ở Chương II với đầy đủ kịch bản phân vai thực tế (hướng dẫn viên du lịch Sài Gòn Tourist, cán bộ bảo tàng, sinh viên Học viện Chính trị, chuyên gia tập đoàn kinh tế ABB) và bộ câu hỏi định hướng 3 cấp độ (khái quát, bài học, nội dung).
- Cấu trúc hồ sơ bài dạy chuẩn hóa theo chương trình Intel Teach to the Future ở Chương I và Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng những căn cứ pháp lý nào để khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học?
Tác giả viện dẫn Điều 3 và Khoản 2 Điều 5 của Luật Giáo dục 2005 (Số 38/2005/QH11), cùng Khoản 2 Điều 6 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 (Số 44/2009/QH12) quy định về mục tiêu giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, tự giác và năng lực tự học của học sinh.
2. Số liệu khảo sát thực trạng về mức độ tiếp cận phương pháp dạy học dự án tại TP.HCM như thế nào?
Khảo sát 376 phiếu (30 giáo viên, 346 học sinh) tại 9 trường THPT cho thấy: 76% giáo viên (22/30 người) và 77% học sinh (263/346 em) ít khi hoặc chưa từng sử dụng/tiếp cận phương pháp này. Chỉ có 12% học sinh (43 em) được tiếp cận thường xuyên, chủ yếu tập trung tại các trường chuyên có cơ sở vật chất tốt.
3. Tác giả áp dụng mô hình của tổ chức nào để xây dựng hồ sơ bài dạy dự án?
Tác giả áp dụng mô hình và cấu trúc thiết kế bài dạy của Chương trình "Dạy học cho tương lai của Intel" (Intel Teach to the Future phiên bản Việt Nam 2.0/2.1, 2004) gồm 10 Module với hệ thống câu hỏi định hướng và các thư mục hồ sơ bài dạy chứa sản phẩm công nghệ của học sinh.
4. Chương II của khóa luận đã thiết kế những dự án học tập cụ thể nào?
Chương II thiết kế 5 dự án:
- Dự án "Văn hóa Đại Việt trong các thế kỉ X – XV".
- Dự án "Người anh hùng áo vải".
- Dự án "Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV".
- Dự án "Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)".
- Dự án "Xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X – XV".
5. Nội dung thực nghiệm sư phạm ở Chương III được tiến hành tại đâu và trên bài học nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Bình Phú (Quận 6, TP.HCM), áp dụng phương pháp dạy học theo dự án vào Bài 24: "Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI – XVIII" (SGK Lịch sử 10 Ban Cơ bản) tại lớp thực nghiệm 10D1 và so sánh đối chứng với lớp 10D2.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quán Thanh Quyết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo dự án (PBL) và mô hình Intel Teach to the Future ứng dụng trong môn Lịch sử bậc THPT. Thông qua số liệu khảo sát thực trạng tại 9 trường THPT ở TP.HCM và việc thiết kế hoàn chỉnh 5 hồ sơ dự án cho phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII, đề tài đã chứng minh tính khả thi của phương pháp trong việc phát triển năng lực tự học, kỹ năng cộng tác nhóm và ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh. Kết quả thực nghiệm tại Trường THPT Bình Phú khẳng định đây là giải pháp sư phạm hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử trong nhà trường phổ thông.