Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tuy nhiên, việc chuyển giao này đặt ra thách thức quản lý rất lớn tại các địa bàn miền núi khó khăn như huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Với diện tích tự nhiên 144.875,46 ha gồm 7 đơn vị hành chính cấp xã, địa phương có 26 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 76% dân số và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 56,25%. Điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế, khoảng cách địa lý giữa các cụm trường xa xôi, có xã cách trung tâm huyện đến 120 km đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tổ chức dạy học và quản lý giáo dục.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học cấp trung học cơ sở tại một huyện nghèo miền núi theo đúng định hướng Chương trình 2018? Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và thực thi phương pháp dạy học tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đắk Glong trong 3 năm học từ 2018-2019 đến 2020-2021; từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý mang tính khả thi và cấp thiết.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc tác động vào quy mô giáo dục gồm 136 lớp, 5.450 học sinh và 204 giáo viên toàn huyện. Việc hoàn thiện cơ chế quản lý không chỉ bảo đảm duy trì tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt từ 97,6% đến 99,16% mà còn hướng đến giảm tỷ lệ học sinh lưu ban (khoảng 364 học sinh) và học sinh bỏ học (chiếm 4,4% với 210 em trong năm học 2019-2020), tạo nền tảng vững chắc cho công tác phổ cập giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 4 chức năng cốt lõi theo trường phái của Harold Koontz và nhà nghiên cứu Trần Kiểm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, quản lý đổi mới phương pháp dạy học được định nghĩa là sự tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến quá trình sư phạm nhằm chuyển biến phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò.

Nền tảng lý thuyết dạy học dựa trên quan điểm hoạt động hóa người học của John Dewey, Jean Piaget và nhà giáo dục Thái Duy Tuyên, khẳng định học sinh là chủ thể tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức. Khung năng lực cốt lõi được cụ thể hóa theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng đến hình thành 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm; cùng 3 cụm năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt như chuẩn hóa giáo án, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và đánh giá quá trình được tích hợp để làm sáng tỏ bản chất của hoạt động quản lý sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 222 khách thể, trong đó có 18 cán bộ quản lý (gồm lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 204 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại 10 trường trung học cơ sở và trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở trên địa bàn 7 xã huyện Đắk Glong. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ đội ngũ sư phạm cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa định lượng và định tính xuất phát từ tính phức tạp của hành vi sư phạm và quản lý. Phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình XTB, phân phối tần số, tần suất qua phần mềm Microsoft Excel) giúp đo lường định lượng chính xác mức độ nhận thức, năng lực thiết kế bài dạy và tần suất sử dụng các phương pháp dạy học. Phương pháp định tính thông qua phỏng vấn sâu 25 giáo viên, quan sát dự giờ và nghiên cứu sản phẩm hồ sơ quản lý giúp giải thích nguyên nhân sâu xa của các hạn chế thực tiễn. Timeline nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực địa được tiến hành liên tục qua 3 năm học từ 2018-2019, 2019-2020 đến 2020-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trên 222 cán bộ quản lý và giáo viên đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch đáng kể về nhận thức tính cấp thiết của đổi mới phương pháp dạy học. 100% cán bộ quản lý (18/18 người) đánh giá việc đổi mới là cần thiết và rất cần thiết (88,9% rất cần thiết, 11,1% cần thiết). Tuy nhiên, ở khối giáo viên vẫn còn 9,8% (20/204 người) cho rằng chưa cần thiết và 2,46% (5/204 người) cho rằng không cần thiết, phản ánh tâm lý ngại thay đổi và muốn duy trì lối dạy truyền thống quen thuộc.

  • Thứ hai, kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy định hướng phát triển năng lực còn nhiều hạn chế. Chỉ có 24,5% giáo viên thực hiện tốt kỹ năng soạn giáo án thiết kế hệ thống việc làm cho học sinh, 69,11% xếp loại khá và 6,37% trung bình. Đáng chú ý, kỹ năng thiết kế hoạt động đóng vai, trò chơi nhận thức đạt loại tốt chỉ chiếm 30,88%; mức độ thực hiện thường xuyên trên lớp chỉ đạt 32,3%, có tới 61,2% giáo viên thỉnh thoảng thực hiện và 6,5% không bao giờ thực hiện.

  • Thứ ba, phương pháp dạy học truyền thống vẫn chiếm vị trí áp đảo trong thực tế giảng dạy. Có 83,3% giáo viên thực hiện tốt phương pháp thuyết trình và 65,5% sử dụng thường xuyên trên lớp. Ngược lại, đối với các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, chỉ có 16,66% giáo viên thực hiện tốt, 27,77% loại khá, trong khi có tới 51,1% giáo viên ở mức trung bình và 4,53% xếp loại yếu.

  • Thứ tư, khâu kiểm tra và đánh giá sau bồi dưỡng chuyên môn chưa được thực hiện triệt để. Mặc dù công tác lập kế hoạch bồi dưỡng được 73,0% giáo viên đánh giá tốt, nhưng hoạt động khảo sát, kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và Đào tạo có tới 25,5% giáo viên đánh giá chưa tốt và 17,6% xác nhận chưa thực hiện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản kép về nguồn lực và tâm lý. Về mặt nhân lực, tỷ lệ giáo viên/lớp của huyện Đắk Glong mới đạt 1,52 giáo viên/lớp (năm học 2020-2021 với 204 giáo viên/136 lớp), thấp hơn đáng kể so với định mức chuẩn 1,9 giáo viên/lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn cấp trung học cơ sở mới đạt 42,7% (73/171 giáo viên được thống kê chuyên sâu). Áp lực thiếu giáo viên khiến nhiều thầy cô phải dạy chéo môn, thiếu thời gian đầu tư cho các phương pháp dạy học tích cực.

Về cơ sở vật chất, hệ thống phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ còn thiếu thốn nghiêm trọng. Sự thiếu hụt này khiến giáo viên khó triển khai các hoạt động thực hành, thí nghiệm hay tổ chức học tập nhóm. So sánh với các nghiên cứu của nhiều chuyên gia giáo dục trong nước, kết quả này phản ánh đúng thực tế phổ biến tại các trường vùng sâu vùng xa: giáo viên thường có tâm lý e ngại học sinh dân tộc thiểu số không đủ năng lực tự học nên quay lại phương pháp thuyết trình một chiều nhằm bảo đảm truyền thụ hết nội dung sách giáo khoa.

Các dữ liệu thực trạng trên có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ 65,5% thường xuyên thuyết trình và 16,66% thành thạo giải quyết vấn đề, kết hợp với bảng ma trận phân phối tần suất các kỹ năng sư phạm để các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học tại huyện Đắk Glong:

  • Nâng cao nhận thức và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng đổi mới cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị, hội thảo chuyên đề hàng quý nhằm quán triệt sâu sắc mục tiêu Chương trình 2018, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên chuyển biến tích cực về tư duy giáo dục tiếp cận năng lực. Timeline thực hiện: 2021-2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong chủ trì, phối hợp với Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở.

  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch giáo dục và quản lý kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực: Triển khai hướng dẫn thiết kế tiến trình dạy học thành chuỗi các hoạt động học tập linh hoạt theo Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH; phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên thiết kế bài học tích cực loại tốt từ 24,5% lên trên 60% vào năm 2024. Timeline thực hiện: 2022-2024. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên bộ môn.

  • Đổi mới hình thức tổ chức bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Chuyển đổi từ bồi dưỡng lý thuyết tập trung sang sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường và hướng dẫn thực hành trực tiếp trên lớp; mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên vận dụng tốt phương pháp nêu vấn đề và dạy học hợp tác từ 16,66% lên trên 70% vào năm 2025. Timeline thực hiện: 2021-2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng đội ngũ giáo viên cốt cán.

  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng: Tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung phòng học bộ môn đạt chuẩn; ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo sát chất lượng dạy học định kỳ, kéo giảm tỷ lệ đánh giá bồi dưỡng chưa tốt từ 25,5% xuống dưới 5%. Timeline thực hiện: 2022-2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đắk Glong, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để hoạch định kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, phân bổ ngân sách trang thiết bị và chỉ đạo chuyên môn phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

  • Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn các trường trung học cơ sở: Nắm bắt quy trình quản lý kế hoạch bài dạy, phương pháp tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tiêu chí đánh giá giờ dạy phát triển năng lực học sinh.

  • Giáo viên trung học cơ sở trực tiếp giảng dạy: Học hỏi kỹ thuật thiết kế các hoạt động học tập, kỹ năng tổ chức trò chơi nhận thức, phương pháp dạy học hợp tác nhóm và cách thức chuyển đổi từ truyền thụ thụ động sang hướng dẫn học sinh tự học.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết quản lý dạy học, phương pháp xây dựng bộ công cụ điều tra xã hội học và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trong nghiên cứu giáo dục vùng Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc đổi mới phương pháp dạy học tại huyện Đắk Glong lại mang tính cấp bách? Huyện Đắk Glong có 76% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 56,25%. Phương pháp dạy học truyền thống thụ động khiến học sinh dễ chán học, dẫn đến tỷ lệ bỏ học 4,4% (210 em) trong năm học 2019-2020. Đổi mới phương pháp dạy học giúp tạo hứng thú, rèn luyện kỹ năng tự học và nâng cao chất lượng giáo dục thực chất.

  • Thực trạng khả năng thiết kế bài dạy của giáo viên hiện nay đạt mức độ nào? Khảo sát trên 204 giáo viên cho thấy tỷ lệ thiết kế hệ thống việc làm cho học sinh đạt loại tốt chỉ có 24,5%, thiết kế trò chơi nhận thức loại tốt đạt 30,88%. Phần lớn giáo viên ở mức khá (chiếm từ 39,2% đến 69,11%), chứng tỏ nhiều thầy cô vẫn còn lúng túng khi chuyển hóa kiến thức sách giáo khoa thành các chuỗi hoạt động học tập.

  • Vì sao giáo viên vẫn lạm dụng phương pháp thuyết trình truyền thống trên lớp? Có tới 83,3% giáo viên thực hiện tốt thuyết trình và 65,5% áp dụng thường xuyên. Nguyên nhân do tỷ lệ giáo viên/lớp mới đạt 1,52 (thiếu so với định mức 1,9), phòng học bộ môn còn thiếu và tâm lý lo ngại học sinh dân tộc thiểu số không tự tiếp thu được kiến thức nếu không có giáo viên giảng giải trực tiếp.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của huyện là gì? Khâu khảo sát và kiểm tra, đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng là điểm yếu nhất, với 25,5% giáo viên đánh giá chưa tốt và 17,6% xác nhận chưa thực hiện. Việc thiếu kiểm tra thực địa khiến các nội dung tập huấn chưa được giáo viên áp dụng đồng bộ vào từng tiết dạy thực tế.

  • Hệ thống các biện pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi ra sao? Các biện pháp được xây dựng bám sát điều kiện thực tế của 10 trường trung học cơ sở tại Đắk Glong, khai thác tối đa nguồn nhân lực đạt chuẩn 100% của cán bộ quản lý và có lộ trình phân kỳ rõ ràng từ năm 2021 đến 2025, bảo đảm khả năng áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu 222 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường trung học cơ sở huyện Đắk Glong đã phản ánh khách quan bức tranh giáo dục vùng khó khăn với 76% học sinh dân tộc thiểu số.
  • Nghiên cứu chỉ rõ khoảng cách lớn giữa nhận thức quản lý và thực hành sư phạm, đặc biệt là tỷ lệ giáo viên sử dụng thường xuyên thuyết trình truyền thống lên tới 65,5% và tỷ lệ giáo viên/lớp mới đạt 1,52.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý từ bồi dưỡng tâm thế, chuẩn hóa kế hoạch bài dạy, đổi mới sinh hoạt chuyên môn đến kiểm tra sau bồi dưỡng đã được kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp từ năm 2021 đến năm 2025 là kim chỉ nam quan trọng giúp duy trì tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở trên 99% và giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn cần nhanh chóng bắt tay vào áp dụng các giải pháp quản lý bài dạy và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ngay trong năm học này để tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục vùng Tây Nguyên.