Tổng quan luận án
Đổi mới giáo dục là yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI). Đối với môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông (THPT), việc đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với việc coi trọng các phương tiện trực quan và mở rộng không gian dạy học ra ngoài lớp học, đặc biệt là tại các di tích lịch sử (DTLS) và bảo tàng. DTLS là nguồn tư liệu gốc, phản ánh chân thực tiến trình lịch sử, có vai trò bồi dưỡng tri thức, hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh (HS).
Tỉnh Thừa Thiên Huế là địa bàn có vị trí chính trị quan trọng trong lịch sử, từng là kinh đô của triều đình phong kiến nhà Nguyễn và là trung tâm đầu não của xứ Trung Kỳ thời kỳ thuộc Pháp. Mảnh đất này lưu giữ hệ thống DTLS phong phú gắn liền với các sự kiện lớn của dân tộc giai đoạn 1858 - 1945. Tuy nhiên, thực tế dạy học lịch sử (DHLS) tại các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy giáo viên (GV) chủ yếu sử dụng tài liệu về di tích để minh họa kiến thức mà chưa chú trọng khai thác trực tiếp di tích, dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS, luận án đề xuất các giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 tại các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận về vấn đề đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS ở trường THPT.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa (SGK), tài liệu lịch sử địa phương (LSĐP) để lựa chọn hệ thống DTLS ở địa phương cần khai thác, sử dụng trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để khẳng định tính khả thi của giải pháp luận án đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Hiện nay, việc sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS ở các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế còn nhiều bất cập. Nếu xác định được nội dung DTLS của Thừa Thiên Huế cần thiết sử dụng trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 và đề xuất được giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn nói chung, DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS, tập trung vào giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về lý luận và phương pháp dạy học: Nghiên cứu việc sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS nhằm đề xuất giải pháp đổi mới theo hướng tiếp cận năng lực.
- Về nội dung kiến thức: Nội dung lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945 trong Chương trình môn Lịch sử THPT hiện hành, có đối sánh với Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018.
- Về địa bàn khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng tại 20 trường THPT thuộc 9 huyện/thị xã/thành phố của tỉnh Thừa Thiên Huế; tiến hành TNSP toàn phần tại các trường THPT đại diện cho các vùng miền gồm đồng bằng, miền biển và miền núi của tỉnh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm vấn đề chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung chính và giá trị tham khảo cho luận án |
| Nghiên cứu quốc tế về di tích và dạy học di sản |
- UNESCO (1964, 1972, 2002) - Peter Howard (2003) - Thomas Armstrong (2014) - Robert J. Marzano, Pickering (2016) - J.A. Komensky, M.N. Sácđacốp (1970), B.P. Exipôp (1978), N. Iacôplep (1978), Đ. Nikiphôrốp (1964), A.A. Vaghin (1972), N.G. Đairi (1973), Ia. Lecne (1982) - Maria Grever và cs (2012), Adesote & Fatoki (2013), Sonja Schoeman & Clarence Visagie (2014), Mădălina Ţibrian Cuceanu (2014), Timoteus Cun Bay (2016), Evy Kartika Candra (2016) |
- Cung cấp cơ sở lý luận về định nghĩa, phân loại di sản và DTLS. - Khẳng định nguyên tắc trực quan, phương pháp dạy học tại thực địa, lý thuyết đa trí tuệ và lý thuyết kiến tạo trong DHLS. - Đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin tạo di tích ảo, phòng trưng bày ảo và phương pháp điều tra lịch sử của học sinh. |
| Nghiên cứu trong nước về di tích và phương pháp DHLS |
- Phan Khanh (1992), Dương Văn Sáu (2008), Lê Hồng Lý (2010), Hà Văn Tấn (2003) - Lê Khắc Nhãn và cs (1961), Phan Ngọc Liên & Trần Văn Trị (1966, 1976, 1980, 1992), Trịnh Đình Tùng (2005), Nguyễn Thị Côi (1998, 2006), Nguyễn Cảnh Minh (2008), Nguyễn Văn Ninh (2018), Nghiêm Đình Vỳ (2018) - Hoàng Thanh Hải (1998, 1999), Nguyễn Thị Duyên (2015, 2018), Nguyễn Thị Vân (2018), Mai Văn Nam (2019), Phạm Thị Thanh Huyền (2019) |
- Làm rõ tiêu chí xác định, phân loại di tích và giá trị của DTLS với tư cách là nguồn sử liệu trực tiếp. - Xây dựng hệ thống lý luận dạy học môn Lịch sử, quy trình tiến hành bài học nội khóa tại thực địa, bài học lịch sử địa phương và hoạt động ngoại khóa. - Cung cấp cơ sở thiết kế học liệu điện tử, khai thác tư liệu gốc và kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh. |
| Nghiên cứu về DTLS và DHLS tại Thừa Thiên Huế |
- Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (2002, 2013, 2016), Phan Thuận An (2011, 2015), Hoàng Phủ Ngọc Tường (1995) - Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế (2006, 2017), Bảo tàng Hồ Chí Minh Thừa Thiên Huế (2013) - Phạm Khắc Hòe (1983), Hoàng Anh (2001), Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (1995) - Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế (2011), Nguyễn Thành Nhân (2008, 2011), Nguyễn Đức Cương (2003), Lê Thị Bích (2012), Nguỵ Thị Liên (2014) |
- Cung cấp danh mục, hồ sơ khoa học, tư liệu ảnh và giá trị của hệ thống DTLS triều Nguyễn, di tích cách mạng và di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Huế. - Phân tích các sự kiện, nhân vật lịch sử Thừa Thiên Huế giai đoạn 1858 - 1945. - Bước đầu nghiên cứu việc sử dụng tài liệu lịch sử địa phương, nhân vật lịch sử địa phương trong dạy học tại trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế. |
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây đã đề cập đến DTLS, lịch sử địa phương hoặc việc sử dụng di tích trong dạy học ở một số phạm vi và địa bàn cụ thể. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về các giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS Việt Nam giai đoạn 1858 - 1945 tại trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, kết hợp đồng bộ giữa bài học nội khóa trên lớp, bài học tại thực địa, hoạt động trải nghiệm và ứng dụng công nghệ thông tin.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm
- Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về lịch sử và đổi mới giáo dục lịch sử.
- Khái niệm công cụ:
- Di tích: Là những dấu vết của quá khứ, có giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, thể hiện đặc trưng của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; là một bộ phận của di sản văn hóa vật thể được hình thành trong tiến trình dựng nước và giữ nước.
- Di tích lịch sử: Là những dấu vết còn lại của một thời kỳ lịch sử gắn với sự kiện tiêu biểu hoặc gắn với thân thế, sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc địa phương (theo TCVN 10382:2014 và Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2013).
- Di tích lịch sử ở địa phương: Là những dấu vết của quá khứ lưu lại trên một vùng đất, địa bàn hành chính nhất định, gắn với các sự kiện, nhân vật tiêu biểu của địa phương hoặc của quốc gia.
- Đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong DHLS ở trường THPT: Là quá trình sử dụng trực tiếp di tích hoặc gián tiếp tư liệu về di tích theo hướng tổ chức cho HS tự tìm tòi, khai thác nguồn sử liệu nhằm hình thành phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực lịch sử (tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kỹ năng).
- Khung phân loại DTLS:
- Theo giá trị pháp lý xếp hạng: Di tích cấp Tỉnh, Di tích cấp Quốc gia, Di tích Quốc gia đặc biệt, Di sản văn hóa thế giới.
- Theo nội dung phản ánh: Di tích lưu niệm danh nhân/anh hùng dân tộc/nhà cách mạng; di tích gắn liền sự kiện lịch sử tiêu biểu; di tích phản ánh tội ác thực dân, đế quốc; di tích lịch sử ngành nghề truyền thống; di tích tưởng niệm liệt sĩ, đồng bào.
- Theo Nghị định số 98/2010/NĐ-CP: Di tích lưu niệm sự kiện và Di tích lưu niệm danh nhân.
- Theo hiện trạng: Di tích còn nguyên vẹn, di tích không còn nguyên vẹn, địa điểm di tích.
- Theo cấu trúc vật thể (Đặng Văn Đài): Di tích động sản và di tích bất động sản.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu các công trình giáo dục học, lý luận dạy học bộ môn, chương trình, SGK và tài liệu LSĐP.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát các giờ dạy học lịch sử trên lớp và tại thực địa ở trường THPT.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp GV và HS tại 20 trường THPT thuộc 9 huyện/thị xã/thành phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp điền dã: Khảo sát thực địa số lượng, vị trí, hiện trạng của hệ thống DTLS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Nghiên cứu điển hình nội dung lịch sử Việt Nam (1858 - 1945) và các DTLS tiêu biểu tại Huế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm toàn phần (bài nội khóa LSDT trên lớp, bài nội khóa LSĐP tại di tích, hoạt động trải nghiệm tại di tích) có bố trí lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tương đương.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm; lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tham số $t$ và so sánh với giá trị tới hạn $t_\alpha$.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp quy, Luật Di sản văn hóa, Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử.
- Hồ sơ khoa học, tư liệu lưu trữ tại Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Bảo tàng Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế, Bảo tàng Hồ Chí Minh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu khảo sát điều tra xã hội học từ 20 trường THPT và dữ liệu định lượng thu được từ các đợt thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DTLS và việc sử dụng DTLS trong dạy học:
- Phân tích các nghiên cứu quốc tế về bảo tồn di sản văn hóa, nguyên tắc trực quan (J.A. Komensky, Ia. Lecne, Đ. Nikiphôrốp), dạy học tiếp cận di sản (Maria Grever, Sonja Schoeman), ứng dụng công nghệ thông tin (Adesote, Fatoki) và các mô hình dạy học tại di sản ở Trung Quốc, Indonesia.
- Đánh giá các công trình lý luận dạy học lịch sử trong nước (Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị, Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Văn Ninh), khẳng định DTLS là nguồn sử liệu trực quan có độ tin cậy cao, tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực tiễn.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu về hệ thống DTLS tại Thừa Thiên Huế (Quần thể di tích Cố đô Huế, di tích cách mạng, di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh) và các tài liệu giáo dục lịch sử địa phương.
- Xác định những nội dung luận án kế thừa (khái niệm, tiêu chí phân loại, danh mục tư liệu) và xác định rõ vấn đề tiếp tục giải quyết: xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong dạy học lịch sử giai đoạn 1858 - 1945 tại Thừa Thiên Huế theo định hướng phát triển năng lực.
Chương 2: Vấn đề đổi mới sử dụng di tích lịch sử ở địa phương trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông - Lý luận và thực tiễn
Chương 2 tập trung giải quyết hai nội dung cơ bản về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn:
- Cơ sở lý luận:
- Xác lập hệ thống khái niệm khoa học: di tích, DTLS, DTLS ở địa phương, đổi mới sử dụng DTLS.
- Phân loại DTLS theo nhiều góc độ: giá trị xếp hạng, nội dung phản ánh, hiện trạng, tính chất động sản/bất động sản.
- Xác định giá trị của hệ thống DTLS Thừa Thiên Huế đối với giai đoạn lịch sử 1858 - 1945: gồm Quần thể di tích triều Nguyễn (Kinh thành, Ngọ Môn, Kỳ Đài, các lăng tẩm...), hệ thống di tích cách mạng (Viện Dân biểu Trung Kỳ, Tòa soạn báo Tiếng Dân, Nhà lao Thừa Phủ, Cơ quan Xứ ủy Trung Kỳ...), và hệ thống di tích lưu niệm Bác Hồ và gia đình Người (Nhà lưu niệm Dương Nỗ, 112 Mai Thúc Loan, Trường Quốc Học...).
- Phân tích vai trò của việc đổi mới sử dụng DTLS: kích thích hứng thú học tập, phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức bảo tồn di sản văn hóa.
- Cơ sở thực tiễn:
- Khảo sát thực trạng tại 20 trường THPT trên địa bàn 9 huyện/thị xã/thành phố tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua dự giờ, bảng hỏi và phỏng vấn.
- Kết quả khảo sát cho thấy: Đa số GV và HS nhận thức được tầm quan trọng của DTLS, nhưng mức độ sử dụng thường xuyên còn thấp; hình thức tổ chức chủ yếu là trình chiếu tranh ảnh minh họa trên lớp; việc tổ chức bài học tại thực địa và hoạt động trải nghiệm còn hạn chế do khó khăn về thời gian, kinh phí và phương pháp quản lý lớp học.
- Tỉ lệ HS chọn sai các câu hỏi nhận diện DTLS tại Thừa Thiên Huế và các DTLS gắn với giai đoạn 1858 - 1945 còn ở mức đáng kể, phản ánh lỗ hổng trong việc kết nối lịch sử dân tộc với lịch sử địa phương.
- Luận án phân tích các nguyên nhân của thực trạng (nhận thức, phương pháp dạy học, điều kiện cơ sở vật chất, công tác kiểm tra đánh giá) và xác định các định hướng đổi mới.
Chương 3: Giải pháp đổi mới sử dụng di tích lịch sử ở địa phương trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945 ở trường trung học phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ:
- Đổi mới nhận thức của giáo viên: Chuyển đổi từ quan niệm sử dụng di tích để “minh họa kiến thức” sang quan niệm coi DTLS là nguồn sử liệu gốc để tổ chức các hoạt động học tập tích cực, giúp HS đóng vai trò người khám phá lịch sử.
- Đổi mới các hình thức sử dụng DTLS ở địa phương:
- Bài học nội khóa lịch sử dân tộc trên lớp: Khai thác tư liệu, hình ảnh, sơ đồ, video và mô hình phục dựng di tích để liên hệ, cụ thể hóa các sự kiện lịch sử dân tộc.
- Bài học nội khóa lịch sử địa phương tại DTLS: Tổ chức dạy học trực tiếp tại di tích theo quy trình chuẩn bị, tiến hành bài học tại thực địa và đánh giá thu hoạch.
- Hoạt động trải nghiệm tại DTLS: Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra lịch sử, tham quan di sản, chăm sóc di tích và đóng vai hướng dẫn viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng hồ sơ tư liệu điện tử, di tích ảo, phòng trưng bày ảo cho các trường hợp không có điều kiện đến thực địa.
- Đổi mới biện pháp tiến hành bài học khi sử dụng DTLS:
- Hoạt động mở đầu: Sử dụng câu đố, hình ảnh di tích, video ngắn nhằm tạo tình huống có vấn đề và kích thích hứng thú nhận thức.
- Hoạt động giải quyết vấn đề: Hướng dẫn HS phân tích tư liệu di tích, làm việc nhóm, xử lý thông tin và giải mã các dấu vết lịch sử.
- Hoạt động củng cố, vận dụng: Áp dụng Thuyết đa trí tuệ, kỹ thuật ghi chép Taking and Making (TM), sơ đồ tư duy, đóng kịch lịch sử hoặc viết báo cáo thu hoạch.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá: Xây dựng bộ công cụ đánh giá đa dạng gồm phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics), bảng kiểm quan sát hành vi, thang đo mức độ hứng thú và các câu hỏi kiểm tra tích hợp kiến thức di tích nhằm đánh giá toàn diện phẩm chất và năng lực lịch sử.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm toàn phần
Chương 4 mô tả quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất:
- Địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Triển khai tại các trường THPT đại diện cho 3 vùng sinh thái - địa lý của tỉnh Thừa Thiên Huế: vùng đồng bằng (thành phố Huế/thị xã Hương Thủy), vùng miền biển (huyện Phú Vang/Quảng Điền), vùng miền núi (huyện Nam Đông/A Lưới).
- Nội dung thực nghiệm: Tiến hành dạy thực nghiệm trên 3 hình thức:
- Bài nội khóa lịch sử dân tộc trên lớp có sử dụng tư liệu DTLS địa phương.
- Bài nội khóa lịch sử địa phương tiến hành trực tiếp tại DTLS.
- Hoạt động trải nghiệm tại DTLS.
- Tiến trình thực nghiệm: Ở mỗi nội dung, chọn các cặp lớp có trình độ tương đương làm lớp Thực nghiệm (TN) và lớp Đối chứng (ĐC). Lớp TN học theo giải pháp đổi mới của luận án, lớp ĐC học theo phương pháp dạy học thông thường.
- Kết quả thực nghiệm:
- Đánh giá định tính: Bảng kiểm quan sát và thang đo hứng thú cho thấy HS lớp TN có mức độ tích cực, chủ động, hào hứng tham gia các hoạt động học tập cao hơn rõ rệt so với lớp ĐC.
- Đánh giá định lượng: Phân tích tần số điểm số cho thấy tỉ lệ điểm khá, giỏi ở các lớp TN cao hơn lớp ĐC; tỉ lệ điểm trung bình và yếu giảm rõ rệt.
- Kết quả xử lý thống kê toán học: Giá trị kiểm định $t$ tính toán được ở cả ba hình thức thực nghiệm đều lớn hơn giá trị tới hạn $t_\alpha$ ở mức ý nghĩa quy ước ($\alpha = 0{,}05$), chứng minh sự khác biệt về kết quả học tập giữa lớp TN và lớp ĐC là có ý nghĩa thống kê, khẳng định hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp sư phạm do luận án đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong dạy học môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS ở trường THPT.
- Xác lập các tiêu chí phân loại, nguyên tắc lựa chọn và quy trình sư phạm khai thác hệ thống DTLS ở địa phương tích hợp vào nội dung lịch sử dân tộc và lịch sử địa phương.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát toàn diện, cung cấp bức tranh thực trạng về việc sử dụng DTLS trong dạy học môn Lịch sử tại 20 trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Lựa chọn và hệ thống hóa danh mục các DTLS tiêu biểu tại tỉnh Thừa Thiên Huế gắn liền với tiến trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 - 1945 (gồm Quần thể di tích triều Nguyễn, di tích cách mạng và di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới nhận thức, hình thức tổ chức, biện pháp tiến hành bài học đến kiểm tra đánh giá, kèm theo các giáo án thực nghiệm và học liệu hỗ trợ.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm cung cấp dữ liệu định lượng và định tính khẳng định tính hiệu quả của mô hình dạy học gắn với di sản địa phương.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế: Cần tăng cường biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học di sản; tổ chức tập huấn chuyên môn cho GV về phương pháp dạy học tại thực địa; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành với ngành Văn hóa - Thể thao để tạo điều kiện thuận lợi cho HS tham quan, học tập tại di tích.
- Đối với các trường THPT: Cần chủ động đưa nội dung học tập tại di tích vào kế hoạch giáo dục nhà trường; đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ việc xây dựng và khai thác học liệu số, phòng trưng bày ảo.
- Đối với giáo viên Lịch sử: Cần chủ động nâng cao năng lực điền dã, sưu tầm tư liệu, đổi mới phương pháp tổ chức bài học, tránh việc thuyết trình một chiều, tích cực hướng dẫn HS tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với đối tượng là HS cấp THPT.
- Nội dung kiến thức chỉ tập trung vào giai đoạn lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1945, chưa mở rộng sang các thời kỳ lịch sử khác.
- Điều kiện tổ chức dạy học tại thực địa ở một số trường thuộc vùng sâu, vùng xa (miền núi, hải đảo) còn gặp rào cản về kinh phí và phương tiện di chuyển.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn lịch sử khác (lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1858, hoặc từ năm 1945 đến nay) và các cấp học khác (như cấp Trung học cơ sở).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và số hóa 3D không gian di tích để hỗ trợ việc dạy học trực tuyến và dạy học kết hợp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giáo viên Lịch sử trường THPT: Tham khảo các hình thức, biện pháp tiến hành bài học, kế hoạch bài dạy minh họa và bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh qua di sản.
- Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng tư liệu thực trạng và các giải pháp đề xuất để xây dựng chương trình giáo dục địa phương và kế hoạch hoạt động trải nghiệm cấp trường/cấp tỉnh.
- Học viên, nghiên cứu sinh ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp phân loại di tích, quy trình thiết kế công cụ đo lường và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống phân loại và danh mục DTLS Thừa Thiên Huế liên quan đến lịch sử Việt Nam (1858 - 1945) tại Chương 2.
- Quy trình tổ chức bài học nội khóa tại thực địa và hoạt động trải nghiệm tại di tích ở Chương 3.
- Bộ công cụ đo lường (bảng kiểm, thang đo hứng thú) và phương pháp kiểm định thống kê toán học ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống di tích lịch sử tại Thừa Thiên Huế liên quan đến lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 - 1945 gồm những nhóm nào?
Hệ thống di tích được phân chia theo 3 nhóm đơn vị quản lý chính: (1) Quần thể di tích triều Nguyễn do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế quản lý; (2) Các di tích lịch sử cách mạng do Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế quản lý và phối hợp quản lý; (3) Hệ thống di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh và gia đình Người do Bảo tàng Hồ Chí Minh Thừa Thiên Huế quản lý.
2. Luận án đề xuất những hình thức tổ chức dạy học nào khi sử dụng di tích lịch sử ở địa phương?
Luận án đề xuất 4 hình thức tổ chức cơ bản: (1) Dạy bài nội khóa lịch sử dân tộc trên lớp có khai thác tư liệu di tích địa phương; (2) Dạy bài nội khóa lịch sử địa phương trực tiếp tại di tích; (3) Tổ chức hoạt động trải nghiệm tại di tích; (4) Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng di tích ảo và phòng trưng bày ảo khi không có điều kiện đi thực địa.
3. Quy mô khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành trên phạm vi nào?
Tác giả đã triển khai điều tra, khảo sát thực trạng thông qua dự giờ, phỏng vấn và phát phiếu hỏi tại 20 trường THPT thuộc 9 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã/thành phố trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Hiệu quả của các giải pháp thực nghiệm sư phạm được kiểm chứng bằng những tiêu chí nào?
Hiệu quả được kiểm chứng bằng cả định tính và định lượng: (1) Đánh giá mức độ tích cực qua bảng kiểm quan sát hoạt động; (2) Đo lường hứng thú học tập qua thang đo Likert; (3) Phân tích điểm số bài kiểm tra thông qua bảng phân phối tần số, điểm trung bình và kiểm định tham số $t$ so sánh với giá trị $t_\alpha$.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Thị Hải Lê đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới sử dụng DTLS ở địa phương trong dạy học lịch sử Việt Nam (1858 - 1945) tại trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài đã khảo sát thực trạng tại 20 trường THPT, xác định hệ thống di tích tiêu biểu và đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp sư phạm theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Kết quả thực nghiệm sư phạm toàn phần tại các trường thuộc vùng đồng bằng, miền biển và miền núi đã khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp, đóng góp thiết thực cho lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử.