Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, hoạt động thông tin - thư viện đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Được thành lập theo Quyết định số 1258/QĐ-TTg năm 2011 trên cơ sở nâng cấp từ trường cao đẳng, Trường Đại học Hải Dương là cơ sở giáo dục đại học công lập duy nhất trực thuộc tỉnh Hải Dương, với quy mô quy hoạch đạt khoảng 23.000 sinh viên vào giai đoạn 2015-2020. Sự gia tăng quy mô đào tạo từ 500 sinh viên năm 2001 lên hơn 9.000 người học cùng đội ngũ 348 cán bộ giảng viên đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc hiện đại hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hải Dương, nhận diện những khoảng cách giữa năng lực cung ứng hiện tại với nhu cầu học tập, nghiên cứu theo học chế tín chỉ. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết nhu cầu của từng nhóm người dùng tin, phân tích ưu nhược điểm của các dịch vụ hiện hành và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hải Dương trong giai đoạn chuyển đổi 2011-2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa hiệu quả khai thác kho tài liệu gồm hơn 210.000 bản in, gia tăng khả năng tiếp cận tri thức và nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tin của cán bộ, sinh viên toàn trường đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình thông tin và quản trị thông tin học thuật của Đoàn Phan Tân (2006), kết hợp với lý thuyết tiếp thị và phát triển sản phẩm - dịch vụ thư viện hiện đại của Trần Mạnh Tuấn (1998, 2004). Hệ thống lý luận này xác định 4 khái niệm trung tâm: Sản phẩm thông tin - thư viện (kết quả của quá trình xử lý, biên mục, phân loại và tóm tắt tài liệu); Dịch vụ thông tin - thư viện (các hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khai thác tài liệu); Người dùng tin và Nhu cầu tin.

Chất lượng của sản phẩm thông tin được định lượng qua 4 tiêu chí cốt lõi bao gồm: mức độ bao quát nguồn tin, tính chính xác khách quan, khả năng cập nhật và mức độ thân thiện khi tra cứu. Đối với dịch vụ, các tiêu chí đánh giá tập trung vào chi phí thực hiện, tính kịp thời và sự thuận tiện trong tiếp cận. Hệ thống nghiệp vụ được quy chuẩn dựa trên các chuẩn mực quốc tế như Khung phân loại thập phân Dewey (DDC) với 10 lớp tri thức, Quy tắc biên mục Khối Thịnh vượng chung Anh - Mỹ (AACR2) và Chuẩn biên mục máy đọc được MARC21 trong môi trường tra cứu mục lục trực tuyến OPAC.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê quản trị của nhà trường giai đoạn 2006-2015 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực nghiệm. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 350 phiếu khảo sát phát ra, thu về 325 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 92,8%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ được áp dụng để bao quát 3 nhóm chủ thể chính: 32 cán bộ quản lý (chiếm 9,8%), 107 cán bộ giảng viên (chiếm 32,9%) và 186 học sinh, sinh viên (chiếm 57,3%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng kết hợp thống kê mô tả và so sánh chéo là nhằm lượng hóa chính xác sự khác biệt về nhu cầu giữa các nhóm người dùng tin, đồng thời đánh giá tương quan giữa năng lực phục vụ của 8 cán bộ thư viện với quy mô đào tạo thực tế hơn 5.000 sinh viên. Tác giả cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp và quan sát thực địa. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành trong thời gian 9 tháng, từ tháng 5/2015 đến tháng 01/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về nguồn lực thông tin, Trung tâm Thông tin - Thư viện sở hữu 588 đầu sách giáo trình với 120.145 cuốn, 812 đầu sách tham khảo với 90.532 cuốn, 2.445 khóa luận tốt nghiệp và 1.404 đề tài, sáng kiến kinh nghiệm. Tuy nhiên, nguồn tài liệu số còn rất khiêm tốn khi chỉ có 12.536 biểu ghi sưu tầm và khoảng 500 đầu sách điện tử toàn văn.

Về nhu cầu theo loại hình tài liệu, tài liệu tham khảo dẫn đầu mức độ quan tâm với 60,2% (195/325 phiếu), trong đó sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 68,2%. Giáo trình đứng thứ hai với 55,9% (181 phiếu), nhận được sự quan tâm lớn từ giảng viên (60,7%) và sinh viên (56,9%). Nhu cầu về công trình nghiên cứu khoa học đạt 27,2% toàn trường nhưng chiếm tới 45,8% ở nhóm giảng viên.

Về lĩnh vực chuyên môn, nội dung Triết học Mác-Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học chiếm tỷ trọng cao nhất với 49,1% (160 phiếu) do là môn học chung bắt buộc. Kế toán chiếm 44,4% (145 phiếu), Tiếng Anh chiếm 44,3% (143 phiếu), Tài chính - Ngân hàng đạt 38,0% (125 phiếu) và Quản trị kinh doanh đạt 36,6% (120 phiếu). Các ngành mới mở như Nông nghiệp - Chăn nuôi chỉ chiếm 9,3% (32 phiếu).

Về thời gian và mục đích khai thác, 55,4% người dùng tin (180 người) dành dưới 2 giờ mỗi ngày cho việc tìm kiếm thông tin, 32,3% dành từ 2-4 giờ và 10,4% dành trên 4 giờ. Mục đích sử dụng phục vụ học tập chiếm 79,1% (258 phiếu), tự nâng cao trình độ chiếm 67,2% (220 phiếu) và nghiên cứu khoa học chiếm 53,5% (175 phiếu).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thống kê trên có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu vốn tài liệu in ấn chiếm ưu thế áp đảo so với tài liệu số, cùng biểu đồ cột nhóm thể hiện sự phân hóa rõ rệt về nhu cầu tài liệu giữa 3 nhóm đối tượng khảo sát.

Nguyên nhân của thực trạng bắt nguồn từ việc thư viện mới nâng cấp từ trường cao đẳng, cơ chế hoạt động chưa hoàn toàn tự chủ và nguồn kinh phí bổ sung tài liệu ngoại văn còn hạn chế. Đội ngũ nhân sự gồm 8 cán bộ có trình độ trẻ trung nhưng 2 vị trí lãnh đạo mang bằng Thạc sĩ ngành Lịch sử và Công nghệ thông tin, chưa đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện, gây khó khăn nhất định cho công tác quản trị chuyên sâu.

So với các trường đại học trọng điểm, tỷ lệ sinh viên tiếp cận tài liệu điện tử tại trường còn thấp, chỉ đạt 23,1%. Hạ tầng công nghệ gồm 50 máy tính nối mạng và 2 phòng đọc với 400 chỗ ngồi tại 2 cơ sở (diện tích trên 1.000 m2) chưa phát huy tối đa công suất do phần mềm tra cứu OPAC và website còn đơn sơ. Điều này đòi hỏi thư viện phải nhanh chóng chuyển dịch từ phương thức phục vụ truyền thống sang mô hình thư viện số tích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực hiện số hóa 100% tài liệu nội sinh nhằm hiện đại hóa hệ thống sản phẩm thông tin. Tiến hành số hóa toàn văn 2.445 khóa luận tốt nghiệp xuất sắc và 1.404 đề tài sáng kiến kinh nghiệm cấp trường, xây dựng cơ sở dữ liệu số chuyên ngành có gắn chỉ mục chuẩn MARC21. Chỉ tiêu cụ thể là gia tăng nguồn tài liệu số truy cập mở từ 500 lên 5.000 đầu tài liệu trong giai đoạn 2016-2018. Đơn vị chủ trì: Tổ Nghiệp vụ phối hợp với Khoa Công nghệ Thông tin.

Triển khai dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (DSI) và cung cấp thông tin theo chuyên đề. Thiết lập hồ sơ quan tâm cho 100% cán bộ giảng viên (348 người), cung cấp mục lục tạp chí mới và tài liệu chuyên khảo định kỳ qua thư điện tử. Nâng tỷ lệ bạn đọc thường xuyên sử dụng hệ thống tra cứu trực tuyến từ 35% lên 75% vào năm 2019. Đơn vị thực hiện: Phòng Phục vụ bạn đọc và Bộ phận Quản trị mạng.

Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thư viện. Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ hàng năm về biên mục tự động, xử lý dữ liệu theo chuẩn RDA và ứng dụng phần mềm nguồn mở cho 8 cán bộ nhân viên. Đặt mục tiêu 100% nhân sự hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ thư viện đại học tiên tiến vào năm 2020. Đơn vị chủ trì: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Tổ chức Cán bộ.

Xây dựng chiến lược tiếp thị thông tin và liên thông thư viện khu vực. Đẩy mạnh marketing dịch vụ thông qua tuần lễ định hướng sinh viên đầu khóa và cổng thông tin điện tử, đồng thời ký kết thỏa thuận chia sẻ tài nguyên số với Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội và Thư viện tỉnh Hải Dương. Mục tiêu tiếp cận 100% tân sinh viên hàng năm và gia tăng 50% lượt mượn liên thư viện trong giai đoạn 2017-2020. Đơn vị phụ trách: Ban Giám đốc Trung tâm Thông tin - Thư viện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách tự chủ và xây dựng khung quản trị thư viện đáp ứng quy mô từ 9.000 đến 23.000 người học.

Lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các trung tâm thông tin - thư viện đại học, cao đẳng: Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm (bao quát, chính xác, cập nhật) và dịch vụ (chi phí, tính kịp thời) để rà soát quy trình nghiệp vụ và xây dựng dịch vụ DSI tại đơn vị.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Tham khảo mô hình phân tích định lượng nhu cầu tin trên cỡ mẫu 325 người dùng, phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu.

Chuyên gia phát triển phần mềm và tư vấn giải pháp thư viện số: Khai thác bức tranh thực tế về hạ tầng kỹ thuật (50 máy tính, hệ thống mạng nội bộ) để thiết kế các phần mềm quản lý thư viện tích hợp, tối ưu giao diện OPAC phù hợp với đặc thù các trường đại học địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất của hệ thống thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hải Dương giai đoạn khảo sát là gì?

Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối giữa nguồn tài liệu in ấn truyền thống (hơn 210.000 bản) và tài liệu điện tử (chỉ khoảng 500 đầu sách số toàn văn). Thêm vào đó, phần mềm thư viện và cổng tra cứu trực tuyến OPAC chưa hoàn thiện, trong khi đội ngũ 8 cán bộ vẫn thiếu nhân sự lãnh đạo được đào tạo đúng chuyên ngành thư viện.

Nhu cầu khai thác tài liệu giữa giảng viên và sinh viên có điểm gì khác biệt?

Nghiên cứu trên 325 đối tượng cho thấy sinh viên tập trung chủ yếu vào tài liệu tham khảo (68,2%) và giáo trình (56,9%) phục vụ thi cử tín chỉ. Trong khi đó, cán bộ giảng viên ưu tiên cao các công trình nghiên cứu khoa học (45,8%) và giáo trình chuyên sâu (60,7%) nhằm biên soạn bài giảng và viết sáng kiến kinh nghiệm.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong luận văn được triển khai như thế nào?

Tác giả đã phát ra 350 phiếu và thu về 325 phiếu khảo sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,8%). Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng tỷ lệ, bao gồm 32 cán bộ quản lý (chiếm 9,8%), 107 cán bộ giảng viên (chiếm 32,9%) và 186 sinh viên (chiếm 57,3%), bảo đảm tính đại diện khoa học cho toàn trường.

Những nhóm ngành học nào có nhu cầu sử dụng thư viện cao nhất?

Bên cạnh môn chung Triết học Mác-Lênin dẫn đầu với 49,1% (160 phiếu), các khối ngành đào tạo truyền thống có nhu cầu cao nhất gồm Kế toán với 44,4% (145 phiếu), Tiếng Anh với 44,3% (143 phiếu) và Tài chính - Ngân hàng với 38,0% (125 phiếu), phản ánh chính xác cơ cấu ngành mũi nhọn của nhà trường.

Luận văn đưa ra giải pháp đột phá nào để mở rộng dịch vụ thư viện?

Giải pháp đột phá là tiến hành số hóa toàn bộ 2.445 khóa luận tốt nghiệp và 1.404 sáng kiến kinh nghiệm nội sinh, kết hợp triển khai dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (DSI) cho 348 giảng viên và liên thông chia sẻ cơ sở dữ liệu với các thư viện đại học lớn trên toàn quốc.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống với vốn tài liệu hơn 210.000 bản sách, 2 phòng đọc 400 chỗ ngồi phục vụ hơn 5.000 sinh viên.
  • Định lượng chính xác đặc điểm nhu cầu tin của 3 nhóm đối tượng thông qua khảo sát thực nghiệm 325 mẫu đạt chuẩn.
  • Nhận diện 4 nhóm hạn chế then chốt về tài nguyên số, phần mềm quản lý, chuyên môn cán bộ và công tác tiếp thị thư viện.
  • Thiết lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn liền chuyển đổi số, chuẩn hóa nghiệp vụ biên mục và triển khai dịch vụ thông tin chọn lọc.
  • Xác lập lộ trình nâng cấp toàn diện hoạt động thông tin - thư viện trường đại học công lập địa phương giai đoạn 2016-2020.

Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thêu đã đóng góp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao cho Trường Đại học Hải Dương. Các đơn vị giáo dục đại học và trung tâm thư viện cần chủ động triển khai ngay các giải pháp số hóa, tối ưu hóa dịch vụ bạn đọc và đào tạo nhân lực theo lộ trình 2016-2020 để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong kỷ nguyên số.