Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngoại thương của Việt Nam trong năm 2022 ghi nhận mức tăng trưởng tích cực dù đối mặt với nhiều biến động kinh tế và địa chính trị toàn cầu, tiêu biểu là cuộc xung đột Nga - Ukraine gây đứt gãy chuỗi cung ứng và gia tăng lạm phát nguyên nhiên liệu. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu năm 2022 của Việt Nam đạt 371,3 tỷ USD (tăng 10,5% so với năm 2021, vượt chỉ tiêu 8% của Chính phủ), kim ngạch nhập khẩu đạt 360,65 tỷ USD (tăng 8,4%). Định hướng ngoại thương quốc gia theo Quyết định số 493/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2021-2030 từ 6-7% và nhập khẩu từ 5-6%. Trong bối cảnh Nhà nước duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối với hàng hóa nhập khẩu thông qua các rào cản kỹ thuật và thủ tục hải quan, việc tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp dịch vụ logistics.

Tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân (Unicorn Logistics), dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là hoạt động cốt lõi mang lại nguồn thu lớn. Tuy nhiên, quy trình tác nghiệp thực tế vẫn bộc lộ một số điểm nghẽn về chứng từ, thời gian giải phóng hàng và phối hợp kiểm tra chuyên ngành. Xuất phát từ thực tế tác nghiệp tại vị trí nhân viên hiện trường, tác giả thực hiện chuyên đề nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích chi tiết quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng FCL thực tế tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân thông qua một lô hàng cụ thể.
  3. So sánh sự khác biệt giữa lý thuyết đào tạo và thực tiễn vận hành quy trình giao nhận; đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận thực tế tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (Cảng Cát Lái) và Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II (TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2022 và dữ liệu tác nghiệp thực tế của lô hàng thực hiện vào tháng 5 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật thương mại hiện hành và giáo trình chuyên ngành logistics:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm nhập khẩu theo Điều 28 và dịch vụ logistics theo Điều 233 Luật Thương mại năm 2005; định nghĩa về người giao nhận (freight forwarder) và dịch vụ giao nhận theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA); các quy định về kiểm tra chuyên ngành theo Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/08/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/06/2022 của Bộ Tài chính; phương pháp xác định trị giá hải quan theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC và Thông tư số 182/2012/TT-BTC; điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 (điều kiện CFR).
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình "Giao nhận vận tải và bảo hiểm" của TS. Đỗ Quốc Dũng và tài liệu "Quản trị Logistics" của tác giả Hà Minh Hiếu.

Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát trực tiếp các khâu xử lý chứng từ, truyền dữ liệu tờ khai hải quan điện tử, nộp cược vỏ container, đăng ký cắt seal và lấy mẫu kiểm dịch tại Cảng Cát Lái trong quá trình thực tập tại vị trí nhân viên giao nhận hiện trường.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study): Phân tích sâu tiến trình xử lý hồ sơ và lu chuyển hàng hóa của một lô hàng nông sản thực tế: Lô hàng 2 container tỏi tươi (Fresh Garlic), trọng lượng 58 tấn nhập khẩu từ Trung Quốc về Cảng Cát Lái cho Công ty TNHH MTV Long Khôi.
  • Phương pháp khảo sát và thống kê mô tả: Thu thập ý kiến đánh giá từ 4 nhân viên phụ trách nghiệp vụ tại Unicorn Logistics bằng phiếu khảo sát về các tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng quy trình giao nhận; thu thập và xử lý số liệu tài chính thứ cấp do công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong thương mại quốc tế và vận tải biển:

  • Bản chất và vai trò của nhập khẩu: Nhập khẩu giúp bù đắp thiếu hụt nguồn cung trong nước, đảm bảo nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, hạn chế độc quyền và thúc đẩy năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa.
  • Đặc điểm vận tải biển: Vận tải đường biển có sức chuyên chở lớn (tàu chở hàng bách hóa/tàu chợ đạt từ 15.000 DWT, tàu dầu thô từ 30.000 DWT), chi phí đầu tư tuyến đường tự nhiên thấp, tiêu hao năng lượng trên đơn vị hàng hóa thấp; tuy nhiên chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết và tốc độ di chuyển chậm (dao động từ 16 đến 19 hải lý/giờ).
  • Phương thức đóng gói và gửi hàng: Phân biệt hình thức gửi hàng nguyên container (FCL - Full Container Load), gửi hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) và các hình thức kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
  • Vị trí và vai trò của người giao nhận: Theo FIATA và giáo trình của TS. Đỗ Quốc Dũng, người giao nhận có thể đảm nhận vai trò môi giới hải quan (thay mặt chủ hàng khai báo và làm thủ tục), đại lý logistics (cung cấp dịch vụ trọn gói gồm chứng từ, cước quốc tế, vận chuyển nội địa) hoặc người chuyên chở thực tế.

Chương 2: Quy trình nhập khẩu hàng nguyên container đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân (Unicorn Logistics)

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, tình hình tài chính của doanh nghiệp và đi sâu phân tích quy trình 8 bước tác nghiệp thực tế đối với lô hàng tỏi tươi nhập khẩu.

Tổng quan và kết quả hoạt động kinh doanh của Unicorn Logistics

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân được cấp phép hoạt động từ ngày 04/05/2021, có trụ sở tại số 18 Đồng Văn Cống, Phường Bình Trưng Tây, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Sales và Phòng Xuất nhập khẩu (bao gồm Bộ phận Chứng từ và Đội Giao nhận hiện trường).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (triệu VNĐ) Năm 2022 (triệu VNĐ) Tốc độ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần 10.980 16.893 +61,2%
Chi phí hoạt động 6.253 10.436 +66,9%
Lợi nhuận sau thuế 2.686 4.312 +49,8%
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu 26,91% 25,02% -1,89%

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng mạnh nhờ mở rộng thị phần dịch vụ thông quan và đội xe nội địa (hơn 100 đầu xe). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm nhẹ 1,89% do công ty gia tăng chi phí đầu tư mua sắm phần mềm quản lý, máy tính, phương tiện vận tải và thiết bị cẩu rút ruột tại cảng.

Quy trình 8 bước giao nhận lô hàng tỏi tươi FCL nhập khẩu

Lô hàng thực tế được phân tích có thông tin cụ thể:

  • Người xuất khẩu (Shipper): Federal International Group (Nam Kinh, Trung Quốc).
  • Người nhập khẩu (Consignee): Công ty TNHH MTV Long Khôi (Lào Cai, Việt Nam).
  • Hàng hóa: Tỏi tươi (Fresh Garlic), 100% mới; Mã HS: 070320.
  • Số lượng và quy cách: 2.900 bao (58.000 kg), đóng trong 2 container 40 feet (TEMU9263111, BMOU9276033; số seal H940374, H938846).
  • Giá trị và điều kiện giao hàng: 11.020 USD theo điều kiện CFR Cảng Cát Lái (Incoterms 2010), thanh toán bằng phương thức TT. Vận đơn hãng tàu Cosco số COAU8034468500, vận chuyển trên tàu YM Certainty 039S / Dongjin Confident 0096 N.

Quy trình giao nhận được triển khai qua 8 bước:

  1. Ký kết hợp đồng dịch vụ: Unicorn Logistics tiếp nhận ủy thác dịch vụ giao nhận từ Công ty TNHH MTV Long Khôi để thay mặt khách hàng khai hải quan, làm thủ tục kiểm dịch, thông quan và vận chuyển hàng về kho.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Bộ phận chứng từ kiểm tra tính khớp nối và hợp lệ giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice số 23-Y007 ngày 24/04/2023), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading ngày 03/05/2023) và Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form E cấp ngày 04/05/2023, sau ngày tàu chạy).
  3. Nhận thông báo hàng đến, lấy EDO và cược container: Tra cứu trạng thái Seaway Bill trên hệ thống điện tử của Cosco (elines.com/ebusiness/cargotracking). Làm công văn xin cấp lệnh giao hàng điện tử (EDO), nộp phí chứng từ/phí local charges và chuyển khoản tiền cược mượn vỏ container để nhận EDO cùng giấy mượn container.
  4. Khai báo hải quan điện tử: Khai báo trên phần mềm ECUS5-VNACCS:
    • Mã loại hình: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng).
    • Cơ quan hải quan tiếp nhận: 02CI (Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1).
    • Truyền tờ khai IDA (khai trước) -> Nhận số tờ khai 105444262820 -> Truyền tờ khai chính thức IDC -> Hệ thống trả kết quả phân luồng Vàng (Mã 2: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra hồ sơ giấy tờ).
  5. Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (Kiểm dịch thực vật): Do tỏi tươi thuộc diện bắt buộc kiểm dịch thực vật theo Thông tư 40/2012/TT-BNNPTNT và Thông tư 31/2022/TT-BTC:
    • Nộp hồ sơ đăng ký tại Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II (số 28 Mạc Đĩnh Chi, TP.HCM).
    • Đăng ký phiếu cắt seal trên cổng thông tin E-port Cát Lái.
    • Nhân viên hiện trường liên hệ Hải quan giám sát tại Terminal B, xin xác nhận của khu điều độ container lạnh để ngắt điện, điều động xe nâng hạ bãi container, phối hợp cắt seal và cùng cán bộ kiểm dịch lấy mẫu thực tế. Container được bấm lại seal mới.
    • Nhận Chứng thư kiểm dịch thực vật đạt chuẩn trong vòng 24 giờ.
  6. Làm thủ tục thông quan tại Cảng Cát Lái: Nhân viên nộp thuế nhập khẩu/thuế GTGT vào Kho bạc Nhà nước qua ngân hàng. Nộp bộ hồ sơ giấy (Tờ khai luồng vàng, Bill, Invoice, C/O Form E, Chứng thư kiểm dịch) tại Quầy thủ tục Đội nhập khẩu Cảng Cát Lái. Sau khi hải quan duyệt thông quan trên hệ thống, nhân viên truy cập hệ thống một cửa (pus1.vn) để in danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát (tờ mã vạch).
  7. Nhận hàng, giao hàng và hoàn cược: Khai báo và thanh toán phí nâng hạ container qua hệ thống E-port của Tân Cảng Sài Gòn. Cấp lệnh cho tài xế xe kéo vào bãi nhận container, nhận phiếu giao nhận container (EIR 1). Vận chuyển hàng giao tại kho của khách hàng, rút hàng và chuyển trả vỏ rỗng về bãi chỉ định, nhận phiếu EIR 2 và biên bản tình trạng vỏ container. Nộp bộ hồ sơ hoàn cược tại văn phòng đại diện hãng tàu Cosco (05 Hồ Biểu Chánh, Phú Nhuận) để nhận lại tiền cược.
  8. Quyết toán và lưu hồ sơ: Lập bảng kê chi phí, bàn giao toàn bộ chứng từ gốc/bản sao cho khách hàng Long Khôi và lưu trữ hồ sơ điện tử tại công ty.

So sánh giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn

Tác giả đối chiếu quy trình thực tế với mô hình giảng dạy trong giáo trình "Quản trị Logistics" (Hà Minh Hiếu) và chỉ ra 4 điểm khác biệt:

  • Lệnh giao hàng: Thực tế các hãng tàu lớn (như Cosco) đã chuyển đổi sang lệnh điện tử (EDO) thay vì bắt buộc đến văn phòng hãng tàu lấy lệnh D/O giấy (trừ trường hợp thanh toán bằng L/C dùng bill gốc).
  • Thủ tục thanh lý tại cảng: Các bước rút tờ khai thông quan và đóng tiền thương vụ truyền thống được tích hợp trực tuyến thông qua in mã vạch từ trang web hải quan và thanh toán phí qua cổng E-port.
  • Thủ tục cắt seal: Đăng ký cắt seal thực hiện trực tiếp trên hệ thống E-port, không dùng D/O giấy và giấy giới thiệu trực tiếp như lý thuyết cũ.
  • Kiểm tra chuyên ngành: Quy trình thực tế đối với hàng nông sản tươi sống bắt buộc phải lồng ghép khâu kiểm dịch thực vật tại cơ quan chuyên ngành trước khi thông quan, điều mà các sơ đồ lý thuyết tổng quát thường lược giản.

Chương 3: Đánh giá hiệu quả quy trình giao nhận nhập khẩu và đưa ra những kiến nghị cho Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân (Unicorn Logistics)

Tác giả thực hiện khảo sát nội bộ đối với 4 nhân sự trực tiếp làm công tác giao nhận và chứng từ tại Unicorn Logistics:

  • Mức độ tin cậy: Khách hàng nhận đủ bộ chứng từ đạt điểm tối đa 5,0/5; Cung cấp dịch vụ đúng cam kết đạt 5,0/5; Hồ sơ chứng từ không bị sai sót đạt 4,25/5.
  • Khả năng đảm bảo: Bảo mật dữ liệu thông tin khách hàng được đánh giá 4,5/5 (công ty lưu trữ trên hệ thống máy chủ riêng biệt, định kỳ rà soát mỗi 2 năm).
  • Kiến nghị: Cần cải thiện đường truyền và nâng cấp hệ thống máy tính để hạn chế lỗi nghẽn dữ liệu khi truyền tờ khai ECUS5-VNACCS; tăng cường phối hợp linh hoạt giữa nhân viên hiện trường, cán bộ hải quan giám sát và điều độ bãi lạnh nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi khi cắt seal lấy mẫu kiểm dịch.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu: Báo cáo ghi nhận chi tiết quy trình xử lý thành công lô hàng 58 tấn tỏi tươi nhập khẩu với tờ khai số 105444262820 được phân luồng Vàng, hoàn tất lấy mẫu kiểm dịch và thông quan đúng tiến độ mà không phát sinh chi phí lưu bãi (demurrage/detention) hay bị chuyển sang kiểm tra thực tế hàng hóa (bẻ luồng Đỏ). Về mặt tài chính, doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 61,2% và lợi nhuận sau thuế đạt 4.312 triệu VNĐ trong năm 2022.
  • Giải pháp đề xuất: Kiến nghị doanh nghiệp chuẩn hóa danh mục kiểm tra chứng từ (checklist) trước khi truyền tờ khai hải quan; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ phần mềm khai báo ECUS; thiết lập quy trình phối hợp nhanh với bộ phận điều độ cảng Cát Lái đối với hàng container lạnh cần cắm rút điện và hạ bãi kiểm dịch.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Báo cáo phản ánh chân thực sự chuyển dịch từ quy trình thủ công truyền thống sang giao dịch điện tử (EDO, VNACCS/VCIS, E-port, hệ thống dịch vụ công hải quan), bổ sung dẫn chứng thực tế cho việc giảng dạy và học tập môn học Giao nhận vận tải và Quản trị Logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ (n = 4 nhân sự nội bộ) do giới hạn thời gian thực tập; phạm vi nghiên cứu điển hình chỉ tập trung vào một mặt hàng nông sản chuyên biệt (tỏi tươi FCL, luồng Vàng, có kiểm dịch thực vật) nhập khẩu từ Trung Quốc qua Cảng Cát Lái theo điều kiện CFR, chưa bao quát các loại hình hàng hóa tổng hợp, hàng nguy hiểm hay hàng hóa nhập khẩu theo các luồng phân loại khác (luồng Xanh, luồng Đỏ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng FCL đối với các nhóm hàng công nghiệp, máy móc thiết bị có thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước hoặc hàng hóa vận chuyển qua các phương thức đa phương thức, đường hàng không và hàng lẻ (LCL).

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế. Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Hướng dẫn chi tiết từng bước thiết lập thông số doanh nghiệp, nhập liệu tiêu chí danh sách hàng hóa và các mã nghiệp vụ IDA/IDC trên phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.
  • Trình tự thực tế của thủ tục đăng ký kiểm dịch thực vật cho hàng container lạnh tại Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II và Cảng Cát Lái.
  • Trình tự thao tác đóng phí nâng hạ, cấp phiếu EIR và nhận container thông qua hệ thống E-port của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng tỏi tươi nghiên cứu trong chuyên đề có các thông số kỹ thuật và thương mại chính nào? Lô hàng gồm 2.900 bao tỏi tươi mới 100%, tổng trọng lượng 58.000 kg, đóng trong 2 container (TEMU9263111 và BMOU9276033), trị giá 11.020 USD theo điều kiện CFR Cảng Cát Lái. Nhà xuất khẩu là Federal International Group (Trung Quốc), nhà nhập khẩu là Công ty TNHH MTV Long Khôi (Việt Nam).

2. Tờ khai hải quan của lô hàng tỏi tươi được khai báo trên hệ thống nào và kết quả phân luồng ra sao? Tờ khai được truyền qua phần mềm ECUS5-VNACCS của Công ty Thái Sơn tới Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1 (mã 02CI), mang số hiệu 105444262820 đăng ký ngày 09/05/2023, mã loại hình A11 và được hệ thống trả về kết quả phân luồng Vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ).

3. Vì sao lô hàng tỏi tươi nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật? Theo quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/08/2012 và Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/06/2022 của Bộ Tài chính quy định danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, mặt hàng tỏi tươi (Mã HS: 070320) thuộc danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bắt buộc khi nhập khẩu vào Việt Nam nhằm ngăn chặn sinh vật gây hại.

4. Lệnh giao hàng điện tử (EDO) tại hãng tàu Cosco được lấy qua hình thức nào? Nhân viên giao nhận tra cứu tình trạng Seaway Bill trên trang web elines.com/ebusiness/cargotracking, điền biểu mẫu công văn xin EDO gửi qua email cho hãng tàu Cosco, thanh toán phí local charges và tiền cược container theo Debit Note để được hãng tàu cấp EDO và giấy mượn vỏ container qua thư điện tử.

5. Điểm khác biệt căn bản trong khâu nhận hàng tại Cảng Cát Lái giữa lý thuyết truyền thống và thực tế hiện nay là gì? Quy trình hiện nay đã tinh gọn các khâu rút tờ khai và đóng tiền thương vụ trực tiếp tại cảng bằng việc số hóa: Doanh nghiệp in tờ mã vạch trực tuyến qua trang pus1.vn, đăng ký cắt seal và thanh toán phí nâng hạ container trực tiếp trên cổng thông tin E-port của Tân Cảng Sài Gòn.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phú Huy đã phân tích chi tiết quy trình 8 bước giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kỳ Lân thông qua case study lô hàng nông sản tỏi tươi. Báo cáo làm rõ sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết trong giáo trình và thực tiễn tác nghiệp điện tử hóa tại Cảng Cát Lái (sử dụng EDO, E-port, ECUS5-VNACCS). Các kết quả khảo sát và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021-2022 cung cấp cơ sở thực tế phục vụ học tập, nghiên cứu và hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế.