Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau hơn 30 năm Đổi mới và hội nhập quốc tế (từ năm 1986), Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt gần 7%/năm, thu hút 310 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn giải ngân thực tế đạt 165 tỷ USD tính đến hết năm 2017. Việt Nam đã thiết lập 26 mối quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện, đồng thời tích cực ký kết và thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2017, thị trường logistics toàn cầu đạt giá trị trung bình khoảng 8–9 nghìn tỷ USD/năm (tương đương khoảng 11% GDP thế giới). Tại Việt Nam, có hơn 2.000 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics tập trung chủ yếu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh về giá và chất lượng dịch vụ còn hạn chế so với các doanh nghiệp quốc tế, trong khi chi phí logistics nội địa chiếm tỷ trọng cao (tương đương 20% – 25% GDP cả nước).

Là một doanh nghiệp logistics đang hoạt động trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa Thời Gian (Times Cargo Logistics Co., Ltd – TCL) gặp phải những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả giao nhận, kiểm soát chi phí đầu vào, hạn chế rủi ro và kiện toàn bộ máy quản lý, đặc biệt đối với mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian giai đoạn 2014–2017; phân tích cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, các chỉ số tài chính và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Đánh giá những thành tựu, tồn tại, phân tích nguyên nhân và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới các văn phòng, chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2014–2017; các dự báo xu thế và định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2018–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Điều 233 Luật Thương mại (2005) và thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận theo Điều 3 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP (2007).
  • Khái niệm về vai trò của người giao nhận hàng hóa quốc tế (IFF), người chuyên chở không sở hữu tàu (NVOCC) và người chuyên chở thực tế (Carrier).
  • Khái niệm vận tải đa phương thức (Intermodalism) theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2002) và các hình thức gửi hàng container: Hàng nguyên container (FCL – Full Container Load), hàng lẻ (LCL – Less than Container Load), gửi kết hợp (FCL/LCL và LCL/FCL).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh giao nhận: Sản lượng hàng hóa luân chuyển (tính theo Tấn, CBM, TEU), Doanh thu (theo Thông tư 89/2002/TT-BTC), Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận trước thuế (EBT), Thị trường, Thị phần, Suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) và Suất sinh lợi trên chi phí (ROC).
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (Kinh tế, Tự nhiên, Khoa học công nghệ, Chính trị - Pháp luật); Môi trường vi mô (Đối thủ cạnh tranh, Khách hàng); Môi trường nội bộ doanh nghiệp (Tiềm lực tài chính, Nguồn nhân lực và năng lực quản trị, Nghiên cứu và phát triển, Cơ sở vật chất kỹ thuật).
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động của ba doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (chính sách phát triển nhân sự, tiêu chuẩn an ninh C-TPAT), Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Quốc tế Minh Long (chính sách Marketing linh hoạt, dịch vụ hậu mãi), và Tập đoàn DHL (ứng dụng phần mềm eServices, tối ưu hóa tuyến đường qua chương trình Smart Trucks, phát triển liên doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh số liệu (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm 2014–2017) nhằm đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời.
  • Phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia: Sử dụng câu hỏi mở và thang đo đánh giá để thu thập ý kiến các thành viên quản lý, tổng hợp các đại lượng thống kê mô tả (Điểm trung bình – Mean, Giá trị nhỏ nhất – Min, Giá trị lớn nhất – Max, Yếu vị – Mod) nhằm xác định mức độ quan trọng của các tồn tại, nguyên nhân, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp các yếu tố nội bộ và bên ngoài để thiết lập các phương án chiến lược.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian cung cấp giai đoạn 2014–2017.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2017, dữ liệu thống kê và dự báo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), số liệu của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về giao nhận hàng hóa quốc tế. Tác giả làm rõ bản chất, đặc điểm của dịch vụ giao nhận (tính vô hình, tính thụ động, phụ thuộc vào năng lực của người cung cấp dịch vụ) và phân loại hoạt động giao nhận theo phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường ống, đa phương thức), theo nghiệp vụ kinh doanh (thuần túy, tổng hợp) và theo tính chất giao nhận (riêng, chuyên nghiệp).

Trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị trường, thị phần) và chỉ tiêu hiệu quả tài chính (ROS, ROC). Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế tác động của môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và các yếu tố nội lực doanh nghiệp đến hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển. Tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ Vinalink, Minh Long và DHL, rút ra 4 bài học kinh nghiệm về: phát triển nhân lực dài hạn; tối thiểu hóa chi phí đầu vào và định mức nhiên liệu; đa dạng hóa dịch vụ đi kèm; và tăng cường liên minh, hợp tác doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích tình hình giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty TNHH Thời Gian

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian (thành lập năm 2010, hơn 100 nhân viên tại 5 văn phòng, sở hữu mạng lưới vận tải đa phương thức chuyên tuyến Campuchia, Lào và quốc tế; người đại diện pháp lý là Chủ tịch Viên Thiếu Phát). Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, các Giám đốc chi nhánh/văn phòng hải quan/tài chính và 5 phòng ban: Kế toán, Xuất-Nhập khẩu, Hành chính-Nhân sự, Marketing, Kinh doanh.

Về kết quả kinh doanh chung (2014–2017): Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua các năm, đến năm 2017 đạt gần 14,3 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế (EBT) đạt 753,2 triệu đồng (tăng 11,6% so với năm 2016); Tổng tài sản đạt 12.287,4 triệu đồng (trong đó tài sản ngắn hạn chiếm trên 75%).

Đi sâu vào mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển giai đoạn 2014–2017:

  • Hoạt động kinh doanh mảng đường biển tăng trưởng liên tục: Doanh thu tăng từ 2.698,5 triệu đồng (2014) lên 5.312,3 triệu đồng (2017); EBT tăng từ 130,3 triệu đồng lên 336,8 triệu đồng (gấp 2,5 lần năm 2014); tỷ suất ROS tăng từ 4,83% lên 5,96% và ROC tăng từ 5,07% lên 6,34%.
  • Phân tích theo 5 nhóm ngành hàng (hơn 20 mặt hàng):
    1. Hàng dệt may: Là ngành hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (27% – 32%/năm).
    2. Máy móc – Thiết bị: Chiếm tỷ trọng doanh thu thứ hai, có tỷ suất sinh lợi cao nhất toàn công ty (năm 2017 đạt ROS 6,6% và ROC 7,06%).
    3. Hóa chất: Tăng trưởng ổn định, tỷ suất sinh lợi cao xấp xỉ ngành máy móc – thiết bị.
    4. Hàng nông sản: Có xu hướng giảm sút do nguồn hàng bất ổn định, năm 2017 chỉ đóng góp 9,74% lợi nhuận với ROS thấp nhất (~4%/năm).
    5. Gỗ và các sản phẩm gỗ: Tăng trưởng nhanh, vượt qua ngành nông sản từ sau năm 2015.
  • Phân tích theo 4 thị trường: Châu Á là thị trường lớn nhất (chiếm 31,69% doanh thu và 34,23% EBT năm 2017; ROS 6,44%); Châu Mỹ đứng thứ hai (chiếm 28,01% doanh thu năm 2017, chủ yếu từ Hoa Kỳ); Châu Âu chiếm 25,24% doanh thu (thị trường Anh và EU); các châu lục khác chiếm 15,05%.
  • Đánh giá hạn chế qua thảo luận nhóm: Hoạt động kinh doanh còn tập trung vào một vài thị trường (điểm đánh giá trung bình 3,3/4); công tác nghiên cứu thị trường hạn chế (3,3/4); chưa kiểm soát tốt chi phí đầu tư thiết bị (vụ việc phát sinh chi phí lắp GPS cho hơn 100 xe đầu kéo, điểm 3,0/4); hệ thống đại lý chưa đủ rộng (3,0/4); thời gian giao hàng đôi lúc chậm do lỗi xử lý chứng từ (2,7/4). Nguyên nhân chính xuất phát từ thiếu nhân lực chuyên môn (3,2/4), ngoại ngữ của nhân viên hạn chế (3,2/4), và chưa định hướng dịch vụ chuyên sâu (3,0/4).
  • Dự báo bối cảnh 2018–2020: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt 2,9% – 3,1% (theo World Bank); GDP Việt Nam dự báo tăng trưởng ổn định 6,5%; thị trường logistics Việt Nam đạt quy mô 20–22 tỷ USD/năm với tốc độ tăng trưởng 20% – 25%/năm (theo VLA).

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2020

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo giai đoạn 2018–2020, chương 3 đề ra định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa ngành hàng và mở rộng hạ tầng phương tiện, kho bãi.

Tác giả vận dụng ma trận SWOT để kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và lựa chọn phương án chiến lược, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng bổ sung nhân sự nghiệp vụ logistics; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và chứng chỉ ngoại ngữ; xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc và chính sách khen thưởng phù hợp.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận: Chuẩn hóa quy trình xử lý chứng từ xuất nhập khẩu nhằm giảm thiểu sai sót; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh và dự toán chi phí đầu tư kỹ thuật.
  3. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp: Mở rộng liên minh với các hãng tàu, đại lý vận tải nội địa và quốc tế nhằm tối ưu hóa giá cước và nâng cao năng lực cung ứng giải pháp trọn gói.
  4. Mở rộng quy mô thị trường truyền thống và khai thác thị trường mới: Đẩy mạnh khai thác các tuyến thế mạnh tại Châu Á (Campuchia, Lào, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore); tiếp cận các phân khúc khách hàng tiềm năng tại thị trường Châu Mỹ và Châu Âu.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải cách hải quan điện tử, ổn định chính sách thuế phí) và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) trong việc hỗ trợ kết nối và đào tạo nguồn nhân lực ngành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu thực chứng

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết kết quả kinh doanh mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2014–2017:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Doanh thu (triệu VNĐ) 2.698,5 3.312,1 4.178,5 5.312,3 27,1%
Giá vốn (triệu VNĐ) 2.248,9 2.815,8 3.501,6 4.334,0 23,8%
Chi phí BH & QL (triệu VNĐ) 319,3 496,3 676,9 978,3 44,5%
Lợi nhuận trước thuế - EBT (triệu VNĐ) 130,3 180,1 245,0 336,8 37,5%
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 4,83% 5,16% 5,54% 5,96% -
Tỷ suất sinh lợi trên chi phí (ROC) 5,07% 5,44% 5,86% 6,34% -

Số liệu phân bổ hoạt động giao nhận đường biển theo thị trường năm 2017:

Thị trường Doanh thu (triệu VNĐ) Tỷ trọng Doanh thu (%) EBT (triệu VNĐ) Tỷ trọng EBT (%) ROS (%) ROC (%)
Châu Á 1.790,2 31,69% 115,3 34,23% 6,44% 6,88%
Châu Mỹ 1.582,5 28,01% 99,4 29,51% 6,28% 6,70%
Châu Âu 1.426,0 25,24% 83,7 24,85% 5,87% 6,24%
Châu lục khác 850,4 15,05% 38,4 11,40% 4,52% 4,73%
Tổng cộng 5.312,3 100,0% 336,8 100,0% 5,96% 6,34%

Kết quả tổng hợp đánh giá của chuyên gia/nhóm thảo luận về hạn chế và nguyên nhân:

Nội dung đánh giá Điểm trung bình (Mean) Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max) Yếu vị (Mod)
Tồn tại, hạn chế
Hoạt động kinh doanh gói gọn tại vài thị trường chủ lực 3,3 2 4 4
Nghiên cứu thị trường, tìm khách hàng chưa hiệu quả 3,3 2 4 4
Chưa kiểm soát tốt chi phí đầu tư (vụ việc GPS 100 xe) 3,0 2 4 3
Hệ thống đại lý chưa đủ rộng (mới có 5 văn phòng) 3,0 2 4 3
Thời gian hoàn thành giao hàng đôi khi chậm trễ 2,7 2 4 3
Nguyên nhân
Thiếu hụt nhân lực chuyên môn 3,2 2 4 4
Trình độ ngoại ngữ của nhân sự còn hạn chế 3,2 2 4 4
Doanh nghiệp chưa định hướng chuyên sâu ngành hàng 3,0 2 4 3
Cạnh tranh gay gắt từ đối thủ cùng ngành 2,8 1 4 3

Giải pháp và kiến nghị

Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp cho doanh nghiệp:

  • Đào tạo và phát triển nhân lực chuyên sâu, giải quyết điểm nghẽn ngoại ngữ và sai sót chứng từ.
  • Chuẩn hóa quản trị chi phí đầu vào và quy trình giao nhận vận tải đường biển.
  • Tăng cường liên minh chiến lược với các hãng vận chuyển quốc tế.
  • Tái cấu trúc danh mục ngành hàng (tập trung nhóm dệt may, máy móc thiết bị có ROS cao, giảm phụ thuộc vào nông sản) và mở rộng thị trường.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hải quan và Hiệp hội VLA về công tác xúc tiến thương mại, đào tạo chuyên ngành.

Đóng góp của đề tài

Công trình đóng góp một nghiên cứu tình huống (case study) hoàn chỉnh, kết hợp phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với phương pháp đánh giá định tính qua thảo luận nhóm và ma trận SWOT. Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận đường biển tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong giai đoạn thị trường chịu tác động từ sự kiện sụp đổ của hãng tàu Hanjin (2015–2016) và làn sóng cạnh tranh logistics hội nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian) trong giai đoạn 2014–2017; chưa mở rộng so sánh tương quan số liệu tài chính chi tiết với các doanh nghiệp đối thủ cùng phân khúc.
  • Hạn chế về phương thức vận tải: Nghiên cứu giới hạn trọng tâm ở phương thức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phương thức vận tải khác mà công ty đang khai thác (đường hàng không, vận tải đa phương thức qua biên giới đường bộ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hoạt động logistics tích hợp (3PL/4PL), phân tích dữ liệu đa phương thức vận tải và cập nhật số liệu thực tế giai đoạn sau năm 2020 để kiểm chứng mức độ hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phân tích hoạt động giao nhận vận tải quốc tế.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ: Tham khảo khung phân tích chi phí bán hàng và quản lý phân bổ theo thị trường ($k = \frac{\text{Chi phí BH} + \text{Chi phí QLDN}}{\text{Tổng giá vốn}}$), phương pháp đánh giá tỷ suất sinh lợi theo từng nhóm mặt hàng (dệt may, máy móc, hóa chất, nông sản, gỗ), và quy trình ứng dụng ma trận SWOT trong định hướng kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TCL biến động ra sao trong giai đoạn 2014–2017?
Trong giai đoạn 2014–2017, doanh thu mảng đường biển tăng từ 2.698,5 triệu đồng lên 5.312,3 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế (EBT) tăng từ 130,3 triệu đồng lên 336,8 triệu đồng (gấp 2,5 lần). Hiệu quả sinh lợi cải thiện với ROS tăng từ 4,83% lên 5,96% và ROC tăng từ 5,07% lên 6,34%.

2. Ngành hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất và ngành hàng nào đạt tỷ suất sinh lợi cao nhất tại công ty?
Ngành hàng dệt may đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất (chiếm 27% – 32% doanh thu mảng đường biển mỗi năm). Tuy nhiên, ngành hàng Máy móc – Thiết bị đạt tỷ suất sinh lợi cao nhất liên tục trong 4 năm (năm 2017 đạt ROS 6,6% và ROC 7,06%).

3. Cơ cấu doanh thu theo thị trường nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TCL được phân bổ như thế nào?
Năm 2017, Châu Á là thị trường lớn nhất chiếm 31,69% doanh thu (1.790,2 triệu đồng); tiếp theo là Châu Mỹ chiếm 28,01% (1.582,5 triệu đồng, chủ yếu từ Hoa Kỳ); Châu Âu chiếm 25,24% (1.426,0 triệu đồng); các châu lục khác chiếm 15,05% (850,4 triệu đồng).

4. Sự cố quốc tế nào đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của công ty trong giai đoạn nghiên cứu?
Sự sụp đổ của hãng tàu Hanjin (một trong năm hãng tàu container lớn nhất thế giới) trong giai đoạn 2015–2016 đã làm chững lại tốc độ tăng trưởng của ngành giao nhận quốc tế và tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty TCL.

5. Những nguyên nhân chủ quan cốt lõi dẫn đến các hạn chế trong vận hành của Công ty TCL là gì?
Các nguyên nhân chính gồm: sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kinh nghiệm (điểm đánh giá 3,2/4); trình độ ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên còn hạn chế khi làm việc với đối tác quốc tế (3,2/4); và công ty chưa định hướng dịch vụ chuyên sâu vào một nhóm mặt hàng cụ thể khiến bộ phận chứng từ bị quá tải (3,0/4).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DV GNHH Thời Gian giai đoạn 2014–2017. Bằng việc kết hợp các chỉ tiêu tài chính định lượng với phương pháp đánh giá chuyên gia, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về doanh thu, lợi nhuận cũng như các điểm nghẽn về nhân lực, ngoại ngữ và quản trị chi phí đầu tư. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, bám sát năng lực nội tại của doanh nghiệp và bối cảnh ngành logistics Việt Nam giai đoạn định hướng đến năm 2020.