Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, vận tải đường biển và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò là mắt xích then chốt trong chuỗi cung ứng logistics toàn cầu. Tại Việt Nam, nhu cầu vận chuyển và thông quan hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển ngày càng gia tăng, đặc biệt là phân khúc hàng rời và hàng xá (bulk cargo). Nhận thức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa năng lực xếp dỡ, giải phóng tàu và chuẩn hóa quy trình dịch vụ, tác giả Đỗ Thị Thu Hoài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hoạt động khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thanh Phong tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (2022).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Khái quát và mô phỏng hoạt động khai thác cùng quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải.
  2. Phân tích thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty; đánh giá những điểm đã hoàn thiện, các điểm còn tồn tại cũng như các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ.
  3. Tìm ra và phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến hoạt động khai thác và quy trình giao nhận hàng xá; từ đó làm rõ các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hàng hóa (chủ yếu là hàng xá, hàng rời khô), khách hàng, hệ thống máy móc và trang thiết bị xếp dỡ tại cảng.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động khai thác bến bãi và quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xá.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khu Công Nghiệp Phú Mỹ 1, Phường Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành logistics, vận tải biển và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hàng hải:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Định nghĩa dịch vụ logistics (theo Luật Thương mại), phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ logistics (chủ thể quan hệ, tính chuỗi liên hoàn, vai trò hỗ trợ sản xuất kinh doanh, bản chất hợp đồng song vụ có đền bù); lý luận về xuất nhập khẩu hàng hóa đường biển; nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển Việt Nam; khái niệm, đặc tính kỹ thuật của hàng xá (hàng rời khô, hàng rời lỏng) và cấu tạo chuyên dụng của tàu chở hàng rời (tàu một boong, két hông, két treo, hầm hàng gia cường chống va đập).
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 24/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải; Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2013 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Quyết định số 172/QĐ-BGTVT ngày 17/01/2014 của Bộ Giao thông Vận tải; Luật Hàng hải Việt Nam; các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và môi trường đang áp dụng tại doanh nghiệp gồm ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp mô tả, quan sát thực tế tại hiện trường cầu cảng và kho bãi, tìm hiểu chuyên sâu lý luận nghiệp vụ, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu vận hành thực tế từ các ca làm việc và các phòng ban chuyên môn.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ nội bộ, quy trình tác nghiệp chuẩn (SOP), các biểu mẫu thuộc hệ thống CTV-QT18, bảng thông số hạ tầng thiết bị và số liệu thống kê sản lượng khai thác do Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và nguồn lực hạ tầng của công ty. Doanh nghiệp được thành lập ngày 21/07/2014, là đơn vị quản lý, khai thác Bến Cảng Tổng hợp Thị Vải theo hợp đồng thuê thời hạn 30 năm ký với Cục Hàng hải Việt Nam, trên cơ sở liên doanh 5 đơn vị: Công ty TNHH MTV Cảng Sài Gòn, Công ty Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp Phú Mỹ, Công ty Cổ phần Vinacommodities, Công ty Cổ phần Tập đoàn Muối Miền Nam và Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hải Dầu khí Hưng Thái.

Về vị trí địa lý, cảng nằm bên bờ trái sông Thị Vải, cách Quốc lộ 51 khoảng 3 km, cách TP. Hồ Chí Minh 70 km, cách TP. Vũng Tàu 45 km, tọa độ 10°34'16.10"N - 107°1'19.73"E, khoảng cách từ trạm hoa tiêu (pilot station) là 37,5 km.

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và 5 phòng ban chức năng:

  • Phòng Hành chính – Tổng hợp: Quản trị văn thư, nhân sự, tiền lương, CNTT, kiểm soát hệ thống ISO/OHSAS và an toàn lao động.
  • Phòng Thương vụ – Marketing: Đấu thầu, đàm phán hợp đồng thương mại, xúc tiến tiếp thị và dịch vụ khách hàng.
  • Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý tài chính, hạch toán kinh tế, theo dõi công nợ và phát hành hóa đơn.
  • Phòng Điều độ – Khai thác: Đầu mối điều hành sản xuất, làm việc với Cảng vụ, lập kế hoạch cầu bến và giám sát bốc dỡ hàng hóa.
  • Phòng Kỹ thuật – Đầu tư: Quản lý, bảo dưỡng, vận hành phương tiện thiết bị (cẩu, xe nâng, băng tải) và thẩm định dự án kỹ thuật.

Năng lực hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật của cảng được tổng hợp chi tiết trong bảng số liệu:

Hạng mục Quy mô / Thông số kỹ thuật
Tổng diện tích khu đất 28,2 ha
Cầu cảng Chiều dài 600 m; Chiều rộng 40 m; Độ sâu trước bến -14 m
Khả năng tiếp nhận tàu Tàu có trọng tải đến 93.366,7 DWT (thiết kế ban đầu cho tàu Panamax 70.000 DWT)
Hệ thống kho bãi Bãi trải nhựa hoàn thiện: 120.000 m²;
Kho 1: 6.000 m² (chứa ~7.000 tấn nông sản);
Kho 2: Sức chứa 25.000 – 30.000 tấn nông sản
Thiết bị cẩu 02 cẩu chân đế đa năng 44,6 tấn; 02 cẩu chân đế đa năng 45 tấn;
01 cẩu di động Gottwald 100 tấn (xếp dỡ tàu đến 90.000 DWT)
Thiết bị phụ trợ 12 gầu ngoạm (dung tích 10 m³ – 25 m³); 03 băng chuyền (xếp hàng tàu đến 7.000 DWT);
08 phễu xá 80 m³; 04 cầu cân 80 tấn; 08 cân treo 30 – 40 tấn; 18 xe nâng 5 – 25 tấn

Về danh mục dịch vụ, cảng cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng rời khô (nông sản, lúa mì, bắp hạt, bã đậu nành, than, quặng, dăm gỗ), hàng sắt thép (tôn cuộn, phôi thép, thép xây dựng), hàng siêu trường siêu trọng (kết hợp 2 cẩu bờ nâng kiện tới 75 tấn), hàng đóng bao (bao jumbo, bao 50 kg) và dịch vụ lưu bãi kho ngoại quan. Năng suất dỡ hàng rời khô đạt từ 8.000 – 10.000 tấn/ngày; dỡ tôn cuộn đạt 10.000 tấn/ngày; phôi thép và nhôm đạt 3.500 – 4.000 tấn/ngày.

Đánh giá tổng quan, doanh nghiệp có thế mạnh về hệ thống hạ tầng nước sâu, đội ngũ giao nhận kinh nghiệm và phần mềm quản lý theo dõi lịch trình tàu trực tuyến; tuy nhiên chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các cảng lân cận trong cụm Cái Mép – Thị Vải và mức giá cước dịch vụ còn cao đối với phân khúc khách hàng vừa và nhỏ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất nhập khẩu hàng xá bằng đường biển

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển. Tác giả phân tích các nguyên tắc pháp lý cốt lõi:

  • Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển thực hiện dựa trên hợp đồng giữa cảng và chủ hàng (hoặc người được ủy thác).
  • Trường hợp hàng không qua kho bãi cảng, chủ hàng có quyền giao nhận trực tiếp với tàu vận tải nhưng phải thanh toán chi phí cầu bến, thoát dỡ theo thỏa thuận với cảng.
  • Cảng chịu trách nhiệm xếp dỡ trong phạm vi quản lý; khi nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng theo đúng phương thức đó và chấm dứt trách nhiệm khi hàng đã rời khỏi ranh giới kho bãi cảng.
  • Phân định rõ nhiệm vụ của chủ hàng trong việc cung cấp chứng từ (Lược khai hàng hóa - Cargo Manifest gửi trước 24 giờ, Sơ đồ xếp hàng - Cargo Plan gửi trước 8 giờ đối với hàng xuất; Manifest, chi tiết hầm tàu, Vận đơn đường biển đối với hàng nhập) và chức năng kiểm soát, giám sát hải quan.

Chương này cũng phân loại chi tiết bộ chứng từ thương mại hàng hải (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, Certificate of Quantity/Weight, C/O, B/L, chứng từ bảo hiểm, kiểm dịch/hun trùng) và tiêu chuẩn phân loại hàng xá:

Phân nhóm hàng xá Mặt hàng đặc thù Phương thức vận chuyển / Chứa hàng
Hàng rời rắn (hàng khô) Lương thực, lúa mì, bột mì, bắp hạt, bã đậu nành, than đá, phân bón, quặng, cát đá Chứa trực tiếp trong các khoang/hầm hàng kín nước của tàu chở hàng rời
Hàng rời lỏng Xăng dầu, hóa chất, dầu thô, nước Vận chuyển bằng tàu chuyên dụng (tanker), sà lan chuyên dụng

Chương 3: Thực trạng hoạt động khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải

Chương 3 là trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình 7 bước trong công tác khai thác tàu và giao nhận hàng xá:

  • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu. Phòng Điều độ - Khai thác tiếp nhận yêu cầu cập cảng từ khách hàng, đại lý tàu hoặc ban lãnh đạo.
  • Bước 2: Lập kế hoạch cầu bến. Căn cứ tính chất hợp đồng và chính sách ưu tiên để lập bảng kế hoạch tiếp nhận tàu (Berthing Schedule - Mẫu CTV-QT18-BM01).
  • Bước 3: Xác nhận và phân công phối hợp. Lập Giấy chấp nhận cầu bến (Acceptance Notice - Mẫu CTV-QT18-BM02) và Kế hoạch giao nhận hàng (Mẫu CTV-QT18-BM03) gửi đại lý và các bộ phận nội bộ (Kỹ thuật, Giao nhận, Bảo vệ) để chuẩn bị công nhân lái cẩu, nhân lực hiện trường và phương tiện.
  • Bước 4: Tổ chức điều hành và báo cáo ca. Ghi nhận nhật ký làm hàng, lập báo cáo ngày (Daily Report - Mẫu CTV-QT18-BM05), biểu mẫu thời gian (Time Sheet - Mẫu CTV-QT18-BM06), biên bản giao nhận hàng (ROROC/GLR - Mẫu CTV-QT18-BM07/BM08) và biên bản hàng hư hỏng (COR) nếu phát sinh sự cố.
  • Bước 5: Đối chiếu số liệu. Phòng Khai thác tổng hợp, tính phí cầu bến (Port Due - Mẫu CTV-QT18-BM09) và lập Bảng tổng hợp hoàn thành công việc (Work Completion - Mẫu CTV-QT18-BM10) trình khách hàng xác nhận.
  • Bước 6: Phát hành hóa đơn. Phòng Thương vụ tập hợp hồ sơ chuyển Phòng Tài chính - Kế toán xuất hóa đơn thanh toán.
  • Bước 7: Lưu trữ hồ sơ. Lưu trữ bản cứng và bản mềm hồ sơ chuyến tàu theo quy chuẩn quản lý ISO.

Hệ thống biểu mẫu phục vụ quy trình quản lý khai thác hàng xá gồm 14 mã hiệu:

Mã biểu mẫu Tên biểu mẫu quản lý Hình thức lưu trữ / gửi
CTV-QT18-BM01 Berthing Schedule (Kế hoạch tiếp nhận tàu) Bản cứng
CTV-QT18-BM02 Acceptance Notice (Giấy chấp nhận cầu bến) Bản cứng
CTV-QT18-BM03 Kế hoạch giao nhận hàng Bản cứng
CTV-QT18-BM04 Phiếu đăng ký phương tiện nhận hàng Bản cứng
CTV-QT18-BM05 Daily Report (Báo cáo ngày) Bản cứng + File mềm
CTV-QT18-BM06 Time Sheet (Bảng theo dõi thời gian xếp dỡ) Bản cứng
CTV-QT18-BM07 Report on Receipt of Cargo - ROROC Bản cứng
CTV-QT18-BM08 General Loading Report - GLR Bản cứng
CTV-QT18-BM09 Port Due (Phí cảng biển) Bản cứng
CTV-QT18-BM10 Work Completion (Bảng tổng hợp dịch vụ) Bản cứng
CTV-QT18-BM11 Bảng phân chia hàng hóa Bản cứng
CTV-QT18-BM12 Báo cáo ngày gửi Ban Điều hành Email
CTV-QT18-BM13 Kế hoạch khai thác tuần Email + Bản in
CTV-QT18-BM14 Đánh giá kết quả khai thác tuần Bản in hoặc file mềm

Khóa luận phân tích 2 phương án xếp dỡ hàng xá cơ bản:

  1. Tàu $\rightarrow$ Cầu tàu/Cẩu bờ $\rightarrow$ Phễu xá (80 m³) $\rightarrow$ Xe vận tải giao thẳng.
  2. Tàu $\rightarrow$ Cầu tàu/Cẩu bờ $\rightarrow$ Cân treo (30 – 40 tấn) $\rightarrow$ Tàu con / Sà lan / Ghe (sang mạn).

Bảng chỉ tiêu định mức khai thác và bố trí nhân sự theo từng phương án công nghệ:

Phương án công nghệ Thiết bị / Phương tiện Bố trí nhân lực Tổng công nhân Năng suất (Tấn/máng/giờ)
Phương án 1 Tàu $\rightarrow$ Cẩu tàu $\rightarrow$ Xe vận tải giao thẳng Hầm: 2–4; Tín hiệu: 1; Cẩu: 1; Xe: 2 7 – 8 90 – 110
Phương án 2 Tàu $\rightarrow$ Cẩu bờ $\rightarrow$ Xe vận tải giao thẳng Hầm: 2–4; Tín hiệu: 1; Cẩu: 1; Xe: 2 7 – 8 100 – 120
Phương án 3 Tàu $\rightarrow$ Cẩu tàu $\rightarrow$ Xe vận chuyển $\rightarrow$ Xe nâng $\rightarrow$ Kho/Bãi Hầm: 2–4; Tín hiệu: 1; Cẩu: 1; Xe: 1; Nâng: 1; Kho: 2 8 – 10 80 – 100
Phương án 4 Tàu $\rightarrow$ Cẩu bờ $\rightarrow$ Xe vận chuyển $\rightarrow$ Xe nâng $\rightarrow$ Kho/Bãi Hầm: 2–4; Tín hiệu: 1; Cẩu: 1; Xe: 1; Nâng: 1; Kho: 2 8 – 10 90 – 110
Phương án 5 Tàu $\rightarrow$ Cẩu tàu $\rightarrow$ Xe vận chuyển $\rightarrow$ Cẩu di động $\rightarrow$ Kho/Bãi Hầm: 2–4; Tín hiệu: 1; Cẩu tàu: 1; Xe: 1; Cẩu d/đ: 1; Kho: 2 8 – 10 80 – 100
Phương án 6 Tàu $\rightarrow$ Cẩu bờ $\rightarrow$ Xe vận chuyển $\rightarrow$ Cẩu di động $\rightarrow$ Kho/Bãi Hầm: 2–4; Tín hiệu: 1; Cẩu bờ: 1; Xe: 1; Cẩu d/đ: 1; Kho: 2 8 – 10 90 – 110

Về thao tác kỹ thuật và an toàn, tác giả ghi nhận quy định phối hợp máy gạt san ủi dưới đáy hầm tàu nhằm gom hàng cho gầu ngoạm, nghiêm cấm ngoạm hàng quá đầy gây rơi vãi, bắt buộc dùng xẻng quét hốt đổ ben gom vét cuối ca; tại miệng phễu rót phải canh chỉnh đúng chiều cao thành thùng xe tải và phủ bạt che chắn trước khi xe lăn bánh rời cảng.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hoạt động khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp 1: Đảm bảo khâu vận chuyển. Tối ưu hóa việc điều phối đội xe vận tải nội bộ và sà lan trung chuyển; giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các chu kỳ bốc rót phễu xá; nâng cao tính liên tục trong dây chuyền giải phóng tàu.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ sở vật chất. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị bốc dỡ trọng yếu (cẩu bờ, gầu ngoạm dung tích lớn, phễu xá, băng tải), mở rộng và duy trì chất lượng mặt bãi trải nhựa nhằm tăng sức chứa hàng nông sản và hàng rời công nghiệp.
  • Giải pháp 3: Mở rộng thị trường. Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt hơn đối với các khách hàng vừa và nhỏ; đẩy mạnh hoạt động marketing, khai thác tối đa lợi thế luồng hàng hải nước sâu và dịch vụ kho ngoại quan để thu hút nguồn hàng trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Mô tả toàn diện và chuẩn hóa sơ đồ quy trình khai thác bến bãi 7 bước và quy trình giao nhận kho bãi hàng xá tại Cảng Tổng hợp Thị Vải.
  • Thống kê chi tiết danh mục 14 biểu mẫu nghiệp vụ quản lý điều độ (hệ thống CTV-QT18) từ khâu đăng ký cập bến đến tất toán tài chính.
  • Định lượng hóa các chỉ tiêu vận hành kỹ thuật: định mức năng suất bốc dỡ hàng xá bằng cẩu bờ đạt 100 – 120 tấn/máng/giờ (giao thẳng) và 90 – 110 tấn/máng/giờ (qua kho bãi); năng suất cẩu tàu đạt 90 – 110 tấn/máng/giờ (giao thẳng) và 80 – 100 tấn/máng/giờ (qua kho bãi).

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất 3 định hướng giải pháp cụ thể tập trung vào nâng cao hiệu suất chuỗi vận chuyển nội bộ, tăng cường năng lực kỹ thuật cơ sở vật chất kho bãi/thiết bị và mở rộng phân khúc khách hàng mục tiêu thông qua chính sách cước cạnh tranh.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế, chuẩn xác về quy trình công nghệ xếp dỡ và giao nhận hàng rời khô tại một bến cảng nước sâu thuộc nhóm cảng biển số 5 (khu vực Cái Mép – Thị Vải), phản ánh sự kết hợp giữa lý luận logistics cảng biển và các bước tác nghiệp hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu giới hạn tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải trong mốc thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2022. Đề tài chưa tiến hành các mô hình lượng hóa kinh tế chuyên sâu về tương quan chi phí - doanh thu cho từng phương án đầu tư mua sắm thiết bị mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai các gói giải pháp; nghiên cứu ứng dụng phần mềm chuyển đổi số quản lý cảng tích hợp (TOS) chuyên biệt cho phân khúc hàng xá và hàng rời tổng hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên và giảng viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, chuyên ngành Quản lý Cảng biển, Xuất nhập khẩu và Kinh tế vận tải biển.
  • Phần nội dung giá trị: Chương 3 là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình điều độ cầu bến, sơ đồ công nghệ xếp dỡ phễu xá/cân treo, định mức bố trí lao động theo máng xếp dỡ và hệ thống biểu mẫu tác nghiệp hiện trường cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Cảng Tổng Hợp Thị Vải có năng lực tiếp nhận cỡ tàu và lưu trữ hàng hóa như thế nào?
Cảng sở hữu cầu bến dài 600 m, độ sâu trước bến -14 m, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lên đến 93.366,7 DWT. Hệ thống bãi trải nhựa có diện tích 120.000 m², cùng 2 khu kho với tổng sức chứa khoảng 32.000 tấn nông sản (Kho 1 chứa khoảng 7.000 tấn, Kho 2 chứa từ 25.000 – 30.000 tấn).

2. Quy trình khai thác tiếp nhận tàu và giao nhận hàng xá tại cảng gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu cập tàu; (2) Lập kế hoạch tiếp nhận tàu (Berthing Schedule); (3) Lập Giấy chấp nhận cầu bến và Kế hoạch giao nhận hàng; (4) Tổ chức xếp dỡ, điều hành ca và lập báo cáo ngày/biên bản giao nhận; (5) Đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp dịch vụ; (6) Chuyển hồ sơ phát hành hóa đơn; (7) Lưu trữ hồ sơ.

3. Định mức năng suất bốc dỡ hàng rời khô tại cảng đạt bao nhiêu tấn mỗi giờ trên một máng?
Năng suất bốc dỡ phụ thuộc vào phương án: Phương án dùng cẩu bờ giao thẳng xe tải đạt 100 – 120 tấn/máng/giờ (7–8 công nhân); phương án cẩu tàu giao thẳng xe đạt 90 – 110 tấn/máng/giờ (7–8 công nhân); các phương án chuyển vào kho/bãi qua xe nâng hoặc cẩu di động đạt từ 80 – 110 tấn/máng/giờ (8–10 công nhân).

4. Thiết bị chuyên dụng nào được cảng sử dụng cho phương án sang mạn hàng xá xuống sà lan?
Cảng sử dụng cân treo chuyên dụng (tải trọng 30 – 40 tấn) lắp nối tiếp giữa cần cẩu và gầu ngoạm. Thiết bị này cân trực tiếp lượng hàng trong gầu ngoạm và truyền tín hiệu về bộ điều khiển để in phiếu cân, làm căn cứ xác định sản lượng giao nhận sang mạn mà không cần qua cầu cân bãi.

5. Danh mục hồ sơ, biểu mẫu nghiệp vụ nội bộ của quy trình khai thác có mã hiệu là gì?
Quy trình sử dụng bộ biểu mẫu thuộc hệ thống CTV-QT18 gồm 14 mã hiệu từ BM01 đến BM14, tiêu biểu như CTV-QT18-BM01 (Berthing Schedule), CTV-QT18-BM03 (Kế hoạch giao nhận hàng), CTV-QT18-BM06 (Time Sheet), CTV-QT18-BM07 (ROROC) và CTV-QT18-BM09 (Port Due).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Hoài đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải giai đoạn 2020 – 2022. Công trình hệ thống hóa đầy đủ cơ sở hạ tầng bến bãi nước sâu, sơ đồ vận hành 7 bước, các định mức công nghệ xếp dỡ và bộ biểu mẫu tác nghiệp chuyên môn. Các nhóm giải pháp về phương tiện vận chuyển, cơ sở vật chất và mở rộng thị trường được đề xuất bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và khai thác cảng biển hàng rời.