Giới thiệu dự án
Cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải (thuộc nhóm cảng biển số 5) hiện đảm nhận hơn 50% tổng khối lượng hàng hóa và trên 60% lượng hàng container thông qua hệ thống cảng biển toàn quốc (theo số liệu từ Cục Hàng hải Việt Nam). Trong phân khúc hàng rời rắn (Dry Bulk Cargo), nhu cầu bốc dỡ các mặt hàng nông sản (lúa mì, bắp hạt, bã đậu nành), quặng, than đá và sắt thép công nghiệp ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục từ 12% - 15%/năm.
Tuy nhiên, hoạt động khai thác hàng xá tại các bến cảng tổng hợp đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points):
- Tỷ lệ hao hụt, rơi vãi hàng hóa dạng hạt trong quá trình bốc rót từ hầm tàu sang phễu xá còn cao (chiếm từ 1.2% - 2.5% tổng khối lượng lô hàng).
- Năng suất dỡ hàng chưa đạt công suất lý thuyết do thời gian chờ xe vận tải giao thẳng kéo dài, gây nghẽn cục bộ tại cầu bến.
- Quy trình kiểm soát trọng lượng và đối chiếu chứng từ (Daily Report, Timesheet, ROROC/GLR) chủ yếu dựa trên thủ tục bán tự động, tạo độ trễ từ 2 – 4 giờ trong việc giải phóng tàu và cấp hóa đơn.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH KHAI THÁC HÀNG RỜI TẠI CẦU CẢNG |
| |
| [Hầm tàu 70k-93k DWT] --(Gầu ngoạm 10-25m³)-> [Phễu xá 80m³] |
| | |
| (Rót xả rơi vãi ~2%) v |
| [Xe tải chờ cục bộ] -> [Cân xe 80T] |
| | |
| v |
| (Độ trễ đối chiếu 2-4h) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Đề tài "Giải pháp nâng cao hoạt động khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải" tập trung giải quyết triệt để các tồn tại trên thông qua 4 mục tiêu cụ thể:
- Chuẩn hóa và tối ưu hóa chu kỳ bốc dỡ giữa hệ thống cẩu bờ (Gottwald 100T, cẩu chân đế 44.6T/45T) và cụm phễu xá 80m³.
- Tích hợp giải pháp cân treo điện tử truyền thông không dây (Loadcell IoT) trực tiếp trên gầu ngoạm nhằm cắt giảm 100% thời gian cân xe trung gian tại cầu cảng.
- Số hóa 14 biểu mẫu vận hành (từ CTV-QT18-BM01 đến CTV-QT18-BM14) theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và an toàn OHSAS 18001:2007.
- Nâng cao năng suất dỡ hàng rời khô từ 90 tấn/máng/giờ lên mức đỉnh 120 tấn/máng/giờ, giảm thời gian quay vòng tàu cỡ Panamax (70.000 – 93.366,7 DWT) tại cầu cảng 600m.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải (KCN Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Tọa độ 10°34'16.10"N - 107°1'19.73"E) với dữ liệu hoạt động thu thập liên tục từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2022.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại Cảng Tổng Hợp Thị Vải, hệ thống cầu cảng có chiều dài 600m, rộng 40m, độ sâu trước bến đạt -14.0m đến -14.5m, cho phép tiếp nhận tàu hàng rời trọng tải tối đa 93.366,7 DWT. Cơ sở hạ tầng gồm bãi chứa 120.000 m² và 2 cụm kho chứa nông sản tổng dung lượng 32.000 tấn.
| Phương pháp khai thác |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Năng suất trung bình |
| 1. Tàu $\rightarrow$ Cẩu tàu $\rightarrow$ Phễu xá $\rightarrow$ Xe tải |
Chi phí vận hành thiết bị thấp; tận dụng cần cẩu tàu. |
Phụ thuộc tốc độ cẩu tàu; góc quay hẹp; rơi vãi quanh chân phễu. |
90 – 110 tấn/máng/giờ (7-8 công nhân) |
| 2. Tàu $\rightarrow$ Cẩu bờ $\rightarrow$ Cân treo $\rightarrow$ Sà lan |
Giải phóng hàng nhanh sang đường thủy; giảm tải cho bãi bến. |
Dao động gầu làm chậm thời gian ổn định chỉ số cân điện tử. |
100 – 120 tấn/máng/giờ (7-8 công nhân) |
| 3. Tàu $\rightarrow$ Xe vận chuyển $\rightarrow$ Xe nâng $\rightarrow$ Kho/Bãi |
Chủ động lưu trữ lượng hàng lớn, tránh tắc nghẽn cầu bến. |
Tốn nhiều nhân công trung gian; chi phí bốc dỡ 2 đầu tăng 25%. |
80 – 100 tấn/máng/giờ (8-10 công nhân) |
Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Đồng bộ dữ liệu cân gầu ngoạm thời gian thực về phòng Điều độ khai thác (ĐĐKT); chuẩn hóa quy trình điều tiết xe tải theo nhịp xả phễu 80m³.
- Should have: Số hóa tự động biên bản giao nhận hàng hóa nhập/xuất (ROROC CTV-QT18-BM07, GLR CTV-QT18-BM08, Port Due CTV-QT18-BM09).
- Could have: Tích hợp hệ thống cảm biến quang trắc chống bụi tại miệng phễu rót kín.
- Won't have (giai đoạn này): Tự động hóa hoàn toàn xe gạt/xe cuốc gom hàng dưới đáy hầm hàng tàu.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ CẤU TRÚC PHÂN BỔ DỮ LIỆU ĐIỀU ĐỘ CẢNG (TOS-BULK) |
| |
| [Trạm cân treo 40T] [Cầu cân xe 80T] [Đội xe cơ giới] [Hải quan VNACCS] |
| | | | | |
| +----------+ | +---------+ | |
| | | | | |
| v v v | |
| +--------------------------------------+ | |
| | IoT Gateway / Edge Controller |<------------------+ |
| +--------------------------------------+ (REST API / MQTT) |
| | |
| v |
| +--------------------------------------+ |
| | Core Engine: TOS Bulk Engine v4.2 | |
| | - Module: Berthing Scheduler | |
| | - Module: Tally Weight Verification | |
| | - Module: Auto-Billing & Clearance | |
| +--------------------------------------+ |
| | |
| v |
| +--------------------------------------+ |
| | PostgreSQL 14.5 Database | |
| +--------------------------------------+ |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Giải pháp kỹ thuật kết hợp cấu trúc phần cứng xếp dỡ hạng nặng và phần mềm điều độ cảng chuyên dụng (Terminal Operating System - Bulk Module):
-- Bảng quản lý kế hoạch cập cầu tàu hàng xá
CREATE TABLE vessel_berthing_schedule (
schedule_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Mã kế hoạch (CTV-QT18-BM01)
vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
dwt_capacity NUMERIC(10, 2) NOT NULL CHECK (dwt_capacity <= 95000),
draft_arrival NUMERIC(4, 2) NOT NULL,
eta TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
etd TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
berth_slot VARCHAR(10) NOT NULL, -- Vị trí cầu bến (600m)
cargo_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Nông sản, than, quặng, sắt thép
manifest_tonnage NUMERIC(12, 3) NOT NULL,
status VARCHAR(20) DEFAULT 'SCHEDULED'
);
-- Bảng nhật ký cân treo tự động (Tally Weight Engine)
CREATE TABLE crane_tally_log (
tally_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
schedule_id VARCHAR(20) REFERENCES vessel_berthing_schedule(schedule_id),
crane_id VARCHAR(10) NOT NULL, -- Cẩu Gottwald 100T / Chân đế 45T
grab_capacity_m3 NUMERIC(4, 1),
gross_weight_mt NUMERIC(8, 3) NOT NULL,
tare_weight_mt NUMERIC(8, 3) NOT NULL,
net_weight_mt NUMERIC(8, 3) GENERATED ALWAYS AS (gross_weight_mt - tare_weight_mt) STORED,
timestamp TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
discharge_target VARCHAR(20) NOT NULL -- 'HOPPER_80M3', 'BARGE', 'TRUCK'
);
- API Endpoints giao tiếp chuẩn hóa:
POST /api/v1/berthing/schedule: Tiếp nhận yêu cầu đăng ký tàu từ đại lý hải hải (CTV-QT18-BM01).
POST /api/v1/cargo/tally-weight: Thu nhận telemetry dữ liệu cân treo gầu ngoạm thời gian thực.
GET /api/v1/reports/timesheet/{schedule_id}: Xuất dữ liệu Time Sheet và ROROC chuẩn JSON/PDF.
Methodology
Phương pháp triển khai theo mô hình chuyển đổi thác nước cải tiến (Phased Waterfall) gồm 4 cột mốc chính:
- Khảo sát - Đo lường động học (Tháng 01/2022 - Tháng 03/2022): Đo đạc chu kỳ quay cần cẩu, thời gian mở/đóng gầu ngoạm và độ trễ chờ xe tại cầu bến 600m.
- Thiết kế quy trình tiêu chuẩn SOP (Tháng 04/2022 - Tháng 06/2022): Tái cấu trúc chuỗi tài liệu từ bước tiếp nhận yêu cầu (TNYC), cấp Acceptance Notice (BM02), lên Cargo Plan (BM03) đến lập Bảng tổng hợp hoàn thành công việc (BM10).
- Triển khai thí điểm (Tháng 07/2022 - Tháng 08/2022): Áp dụng đồng bộ tổ hợp Gottwald 100T + Gầu ngoạm 20m³ + Phễu rót 80m³ cho các tàu nông sản Panamax.
- Đánh giá và Chuyển giao (Tháng 09/2022): Tổng hợp chỉ tiêu KPI, nghiệm thu hệ thống giám sát tải trọng.
Implementation và kết quả
Development process
Trọng tâm triển khai là thuật toán tối ưu hóa nhịp bốc dỡ giữa gầu ngoạm và phương tiện vận tải, nhằm loại bỏ thời gian chết (idle time) của cẩu bờ:
import time
from typing import Dict, Any
class BulkDischargeOptimizer:
"""
Thuật toán tính toán nhịp xả gầu ngoạm vào phễu 80m3
Đảm bảo phễu không bị tràn và xe tải không bị rỗng chuyến
"""
def __init__(self, hopper_capacity_m3: float = 80.0, bulk_density: float = 0.78):
self.hopper_capacity_mt = hopper_capacity_m3 * bulk_density # Sức chứa tấn (lúa mì ~0.78 t/m3)
self.current_hopper_load = 0.0
self.cycle_time_crane_sec = 85.0 # Chu kỳ bốc dỡ cẩu chân đế (giây)
def evaluate_grab_drop(self, grab_load_mt: float, truck_available: bool, truck_capacity_mt: float) -> Dict[str, Any]:
action = {}
if self.current_hopper_load + grab_load_mt > self.hopper_capacity_mt:
action["status"] = "HOLD_CRANE"
action["instruction"] = "Tạm dừng hạ gầu, chờ xả bớt phễu để tránh tràn rơi vãi"
return action
# Cập nhật khối lượng trong phễu
self.current_hopper_load += grab_load_mt
action["status"] = "DISCHARGE_PERMITTED"
if truck_available and self.current_hopper_load >= truck_capacity_mt:
# Cho phép xả van phễu xuống xe tải
discharged = min(self.current_hopper_load, truck_capacity_mt)
self.current_hopper_load -= discharged
action["truck_action"] = f"Rót xả {discharged:.2f} tấn vào xe thùng. Hoàn tất đóng bạt."
else:
action["truck_action"] = "Điều phối xe kế tiếp vào vị trí đón hàng họng phễu"
action["current_hopper_level_mt"] = round(self.current_hopper_load, 2)
return action
# Khởi tạo mô phỏng điều độ
optimizer = BulkDischargeOptimizer(hopper_capacity_m3=80.0, bulk_density=0.78)
print(optimizer.evaluate_grab_drop(grab_load_mt=15.6, truck_available=True, truck_capacity_mt=30.0))
Testing và validation
Quá trình kiểm chứng được tiến hành trên 18 chuyến tàu chở hàng rời khô (nông sản, phân bón xá, than) cập cảng trong giai đoạn tháng 01/2022 – 09/2022:
- Tải trọng kiểm định: Đo kiểm tĩnh và động trên cụm 08 cân treo điện tử 30T - 40T cho thấy sai số tích lũy $\Delta \le \pm 0.15%$ (đáp ứng tiêu chuẩn hàng hải quốc tế Draft Survey).
- Kiểm thử áp lực bến bãi: Vận hành đồng thời 02 cẩu chân đế 44.6T và 01 cẩu Gottwald 100T giải phóng cùng lúc 02 tàu hàng rời Panamax mà không gây xung đột luồng giao thông nội bộ bãi 120.000 m².
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH NĂNG SUẤT XẾP DỠ HÀNG RỜI (TẤN/MÁNG/GIỜ) |
| |
| Phương án 1 (Cẩu tàu -> Phễu -> Xe) [████████████████████] 100 T/h |
| Phương án 2 (Cẩu bờ -> Phễu -> Xe) [████████████████████████] 120 T/h |
| Phương án 3 (Cẩu tàu -> Bãi lưu) [████████████████] 85 T/h |
| Phương án 4 (Cẩu bờ -> Bãi lưu) [█████████████████████] 105 T/h |
| |
| 0 T/h 30 T/h 60 T/h 90 T/h 120 T/h |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
Các chỉ tiêu KPI vận hành thực tế đạt được sau khi áp dụng giải pháp tối ưu:
| Tiêu chí đánh giá |
Mục tiêu ban đầu |
Kết quả đạt được |
Mức độ cải thiện |
| Năng suất dỡ hàng rời khô |
8.000 tấn/ngày |
10.000 – 11.500 tấn/ngày |
Tăng 25.0% |
| Năng suất dỡ tôn cuộn (Steel coils) |
8.000 tấn/ngày |
10.000 tấn/ngày |
Tăng 25.0% |
| Năng suất phôi thép / nhôm |
2.500 tấn/ngày |
3.500 – 4.000 tấn/ngày |
Tăng 40.0% |
| Tỷ lệ thất thoát/rơi vãi hàng xá |
$\le 1.0%$ |
$\le 0.35%$ |
Giảm 65.0% |
| Thời gian giải phóng chứng từ (ROROC/GLR) |
180 phút/tàu |
35 phút/tàu |
Rút ngắn 80.5% |
| Thời gian quay vòng tàu Panamax |
4.5 ngày |
3.2 ngày |
Tiết kiệm 28.8% |
Đổi mới và đóng góp
-
Cơ cấu điều phối khép kín Cẩu - Phễu xá - Xe tải:
- Cải tiến: Thay thế hoàn toàn thao tác ước lượng bằng mắt của công nhân gạt phễu bằng cảm biến báo mức và chu trình đóng mở cửa xả đồng bộ với sức chứa xe ben/xe sơ mi rơ moóc.
- Hiệu quả: Giảm lượng rơi vãi tại chân cầu cảng từ 25 kg/tấn xuống còn dưới 3.5 kg/tấn hàng bốc rót.
-
Tích hợp cân treo truyền số liệu không dây trực tiếp sang sà lan:
- Cải tiến: Loại bỏ công đoạn sà lan phải di chuyển sang khu vực kiểm định mớn nước (Draft Survey) sơ bộ, dữ liệu cân treo 40T được truyền trực tiếp về hệ thống máy chủ giao nhận.
- Hiệu quả: Tăng tốc độ sang mạn trực tiếp đường thủy thêm 20 tấn/máng/giờ so với phương pháp truyền thống.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆU QUẢ CẢI TIẾN THỜI GIAN VÀ NĂNG SUẤT KHAI THÁC |
| |
| [Năng suất dỡ nông sản] : +25.0% (Đạt 11.500 tấn/ngày) |
| [Năng suất sắt thép] : +40.0% (Đạt 4.000 tấn/ngày) |
| [Hao hụt rơi vãi hàng xá] : -65.0% (Từ 1.0% xuống 0.35%) |
| [Thời gian cấp phát chứng từ]: -80.5% (Từ 180 phút xuống 35 phút) |
| [Thời gian lưu bến Panamax] : -28.8% (Từ 4.5 ngày xuống 3.2 ngày) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- So sánh với các mô hình cảng lân cận:
- So với Phương thức bốc dỡ thủ công truyền thống: Tăng năng suất tổng thể 42%, giảm 30% chi phí nhân công dọn quét hầm tàu.
- So với Hệ thống phễu xá cố định không có cân tích hợp: Rút ngắn thời gian lập Daily Report và Timesheet từ 4 giờ xuống còn 30 - 45 phút ngay khi kết thúc ca làm việc.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
- Tiếp nhận tàu nông sản Panamax (70.000 DWT chở bắp hạt):
- Bước 1 (ĐĐKT): Tiếp nhận hồ sơ điện tử, phát hành Berthing Schedule (BM01) và Acceptance Notice (BM02) trong vòng 30 phút.
- Bước 2 (Bố trí cầu bến): Điều động cẩu Gottwald 100T kết hợp gầu ngoạm 20m³ tại hầm số 2 & 4; 02 cẩu chân đế 45T tại hầm số 1 & 5; lắp đặt 04 cụm phễu xá 80m³ tại mặt cầu cảng.
- Bước 3 (Thao tác dưới hầm): Xe gạt phối hợp vun hàng gom vào tâm hầm; công nhân tín hiệu điều tiết gầu ngoạm bốc xả liên tục.
- Bước 4 (Giao thẳng & Sang mạn): 60% sản lượng giao thẳng lên xe tải chuyển về kho nội địa 32.000 tấn; 40% sản lượng xả qua cân treo sang mạn sà lan chuyển về các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG |
| |
| Giai đoạn 1 (Q1-Q2/2023): Chuẩn hóa SOP & Nâng cấp 8 phễu xá 80m³ |
| [----------------->] |
| |
| Giai đoạn 2 (Q3-Q4/2023): Tích hợp IoT Cân điện tử & TOS v4.2 |
| [----------------->] |
| |
| Giai đoạn 3 (2024+): Mở rộng băng tải kín 7.000 DWT kết nối trực tiếp kho |
| [========================================>] |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)
- Chi phí đầu tư cải tiến: Ước tính 3.8 tỷ VNĐ (bao gồm cải tiến van xả thủy lực 08 phễu xá, trang bị 08 bộ cân treo truyền thông không dây và phần mềm số hóa chứng từ).
- Hiệu quả kinh tế thu được:
- Giảm tiền phạt chậm giải phóng tàu (Demurrage cost) cho khách hàng: ước tính tiết kiệm 12.000 USD/chuyến tàu Panamax.
- Tiết kiệm chi phí hao hụt hàng hóa và nhân công dọn vệ sinh: khoảng 450 triệu VNĐ/tháng.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): 8.5 tháng kể từ khi áp dụng đồng bộ quy trình mới.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
- Hoạt động dỡ hàng rời vẫn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết; khi có mưa lớn, việc mở nắp hầm hàng buộc phải dừng để chống ẩm mốc cho nông sản.
- Độ phủ sóng mạng không dây tại đáy hầm tàu sâu đôi khi bị suy giảm biên độ tín hiệu truyền từ cân treo về phòng điều độ.
- Hướng nghiên cứu và phát triển:
- Đầu tư hệ thống băng chuyền kín công suất lớn kết nối trực tiếp từ cầu tàu vào kho 32.000 tấn để cho phép làm hàng ngay cả trong điều kiện mưa gió nhẹ.
- Triển khai giải pháp Mesh Network công nghiệp tăng cường truyền dẫn telemetry từ hầm tàu lên cầu bến.
- Nghiên cứu ứng dụng camera AI giám sát mật độ bụi và tự động điều tiết chụp hút bụi tại miệng phễu xá.
Đối tượng hưởng lợi
- Doanh nghiệp khai thác cảng (Cảng Thị Vải & hệ thống cảng biển): Tăng 25% hệ số quay vòng cầu bến, tối đa hóa doanh thu khai thác trên mỗi mét chiều dài cầu cảng (600m).
- Chủ hàng và Đại lý hãng tàu: Cắt giảm từ 1.0 đến 1.5 ngày lưu bến cho mỗi tàu Panamax, giảm thiểu tối đa rủi ro tranh chấp số lượng/trọng lượng nhờ hệ thống cân treo minh bạch.
- Sinh viên & Giảng viên ngành Logistics / Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp bộ tài liệu thực chứng chi tiết về quy trình công nghệ xếp dỡ hàng rời khô, hệ thống biểu mẫu ISO thực tế và bài toán tối ưu hóa phương tiện cơ giới bến cảng.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Hải quan, Cảng vụ): Đơn giản hóa công tác giám sát, thông quan hàng hóa nhờ khả năng đối soát dữ liệu điện tử nhanh chóng giữa Cảng và Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giải pháp cân treo điện tử không dây là gì?
Hệ thống yêu cầu các bộ cảm biến lực (Loadcell) đạt tiêu chuẩn bảo vệ tối thiểu IP67/IP68 chống nước mặn và va đập cơ học; module truyền thông RF công nghiệp tần số 433MHz hoặc 2.4GHz truyền dữ liệu ổn định trong bán kính 500m từ hầm tàu đến trạm điều độ trung tâm.
2. Giải pháp xử lý thế nào đối với các mặt hàng có độ bụi cao như than đá và clinker?
Đối với các mặt hàng phát tán bụi lớn, quy trình bổ sung hệ thống phun sương dập bụi dải mịn tại vành miệng phễu 80m³ và yêu cầu 100% xe vận chuyển phải phủ bạt kín thùng xe theo đúng hướng dẫn an toàn môi trường ISO 14001:2004 trước khi rời cầu tàu.
3. Quy trình mới có làm thay đổi việc xác nhận số lượng trên Bill of Lading (B/L) không?
Không làm thay đổi giá trị pháp lý của B/L. Quy trình này cung cấp số liệu thực tế chính xác và tức thời hơn để đối chiếu với Draft Survey của cơ quan giám định độc lập, giúp việc ký biên bản ROROC/GLR diễn ra nhanh chóng, hạn chế khiếu nại hàng hải.
4. Hệ thống số hóa biểu mẫu có tích hợp được với phần mềm hải quan điện tử VNACCS/VCIS không?
Có. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý giao nhận tại cảng được thiết kế các cổng API mở (RESTful API), cho phép xuất dữ liệu danh mục hàng hóa (Cargo Manifest) và tờ khai hải quan điện tử đồng bộ trực tiếp với hệ thống quản lý giám sát hải quan tự động.
5. Chi phí bảo trì, kiểm định định kỳ cho các thiết bị xếp dỡ tại Cảng Thị Vải được phân bổ như thế nào?
Căn cứ theo quy định của Phòng Kỹ thuật – Đầu tư, toàn bộ cẩu Gottwald 100T, cẩu chân đế, gầu ngoạm và phễu xá được bảo dưỡng định kỳ mỗi tháng một lần; các thiết bị đo lường như cân treo và cầu cân 80 tấn được kiểm định và dán tem kiểm định hàng năm theo tiêu chuẩn đo lường Việt Nam (ĐLVN).
Kết luận
Đề tài nghiên cứu đã giải quyết toàn diện bài toán nâng cao năng lực khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải. Bằng cách kết hợp giữa tối ưu hóa công nghệ xếp dỡ (cẩu Gottwald 100T, phễu xá 80m³, cân treo điện tử) và chuẩn hóa 14 biểu mẫu điều độ theo tiêu chuẩn ISO, công suất dỡ hàng rời khô tại cảng đã đạt mức kỷ lục 11.500 tấn/ngày, rút ngắn 28.8% thời gian lưu tàu tại bến.
Mô hình cải tiến này không chỉ khẳng định tính khả thi và hiệu quả kinh tế vượt trội tại Cảng Thị Vải mà còn là bài học kinh nghiệm giá trị có thể chuyển giao, nhân rộng cho hệ thống các cảng tổng hợp và cảng nước sâu trên toàn quốc.