Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics trong bối cảnh thương mại quốc tế của Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP. Theo báo cáo tháng 6/2024 của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), lợi nhuận toàn ngành hàng không toàn cầu có xu hướng phục hồi và tăng trưởng, trong đó Việt Nam được nhận định là thị trường hàng hóa hàng không có tốc độ phát triển nhanh trên tuyến vận tải xuyên Thái Bình Dương. Về phương diện quản lý nhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/06/2023 về Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 (quy hoạch 28 cảng hàng không đến năm 2030 và 29 cảng đến năm 2050; hình thành trung tâm logistics hàng hóa quốc tế tại Cảng hàng không quốc tế Chu Lai).

Dù tiềm năng tăng trưởng lớn, hạ tầng logistics chuyên dụng đường hàng không của Việt Nam còn hạn chế: chỉ có Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất sở hữu nhà ga hàng hóa chuyên biệt; thị trường trong nước chưa có hãng hàng không vận chuyển hàng hóa bằng tàu bay chuyên dụng (freighter), dẫn tới sự phụ thuộc lớn vào các hãng bay quốc tế. Trước sức ép cạnh tranh và biến động kinh tế hậu đại dịch COVID-19, Công ty Cổ phần Transin Group (doanh nghiệp thành lập từ năm 2011) đối mặt với yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình, tối ưu nguồn lực và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng không.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Transin Group giai đoạn 2021 – 6 tháng đầu năm 2024.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Transin Group giai đoạn 2024–2026.
  3. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng không và năng lực cung ứng dịch vụ logistics; phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến hiệu quả quá trình giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Transin Group.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu cấu thành năng lực cung ứng, hiệu quả khai thác, nguồn lực doanh nghiệp và các giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng không.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết 6 tháng đầu năm 2024; các giải pháp và định hướng đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024–2026, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng nội địa tại khu vực Miền Bắc và Miền Trung, trọng tâm là địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hải Dương và tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 về định nghĩa dịch vụ logistics; Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 về khái niệm cung ứng dịch vụ; Định nghĩa chuẩn hóa về giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) ban hành ngày 29/10/2004; Giáo trình Kinh doanh quốc tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Khung lý thuyết về năng lực cung ứng: Tác giả kế thừa quan điểm nghiên cứu của Mai Thanh Lan (2012) về bản chất nguồn lực và năng lực; nghiên cứu của Phạm Đình Quyết (2020) về tích hợp các năng lực thành phần của doanh nghiệp dịch vụ logistics; quan điểm của Daugherty và Pittman (1995) về năng lực logistics gắn với chiến lược thời gian cốt lõi (Just-in-Time - JIT).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng logistics hàng không: Gồm 5 tiêu chí thành phần: (1) Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng; (2) Năng lực tác nghiệp (thời gian giao hàng, độ tin cậy); (3) Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Năng lực phát triển quan hệ đối tác và các bên liên quan; (5) Năng lực quản lý và tác nghiệp của nguồn nhân lực.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế, công nghệ, xã hội, cạnh tranh, nhà cung cấp) và nhân tố bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, công nghệ điều hành).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quá trình luân chuyển hàng hóa trong kỳ thực tập; phỏng vấn, khảo sát trắc nghiệm cán bộ nhân viên thuộc Phòng Vận chuyển quốc tế; phát phiếu điều tra khảo sát khách hàng qua mạng xã hội (Fanpage, Zalo) nhằm đánh giá mức độ hài lòng về quy trình giao nhận và các rủi ro phát sinh.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Transin Group giai đoạn 2021 – 6 tháng đầu năm 2024; dữ liệu bên ngoài từ các tổ chức quốc tế (IATA, FIATA), các cơ quan quản lý nhà nước, quy hoạch ngành và các nghiên cứu khoa học liên quan (Tae Oum et al., 2010; Amaresh Jha & Sakshi Gupta, 2020; Zhaofang Chu et al., 2018; Lâm Tuấn Hưng, 2020; Lâm Tuấn Hưng & Lê Trịnh Minh Châu, 2022; Nhan Cẩm Trí, 2024; Trần Nguyễn Phương Anh et al., 2023).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu, lập bảng biểu so sánh chỉ số qua các năm (tăng/giảm tuyệt đối và tương đối), kết hợp phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại CTCP Transin Group

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái định hình chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch. Tác giả tổng thuật 7 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước về tự do hóa hàng không, quản trị hàng hóa hàng không, quan hệ đối tác (guanxi), năng lực cung ứng của các tập đoàn logistics đa quốc gia (UPS, FedEx, Maersk) và thực trạng các doanh nghiệp logistics tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Khóa luận chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn ngành hoặc mang tính lý luận vĩ mô, chưa phân tích chuyên sâu năng lực cung ứng tại một doanh nghiệp giao nhận tư nhân cụ thể ở Việt Nam trong giai đoạn biến động 2021 – nửa đầu năm 2024. Đồng thời, chương này xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu.

Chương 2. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của CTCP Transin Group

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ giao nhận hàng không, làm nổi bật 5 đặc điểm vận hành: áp dụng kỹ thuật công nghệ cao; đòi hỏi mức độ an ninh - an toàn khắt khe; tốc độ luân chuyển nhanh; khả năng tiếp cận các địa bàn đặc thù; và chi phí cước tương đối cao. Khóa luận phân tích 3 vai trò then chốt của phương thức này: tối ưu hóa thời gian giao hàng đối với hàng giá trị cao hoặc hàng mau hỏng; bảo đảm an ninh hàng hóa; và tiết giảm chi phí tồn trữ cho chuỗi cung ứng. Trên cơ sở lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng, tác giả chi tiết hóa 5 tiêu chí đo lường năng lực cung ứng của doanh nghiệp giao nhận hàng không cùng khung phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội lực doanh nghiệp.

Chương 3. Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của CTCP Transin Group

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về Công ty Cổ phần Transin Group (thành lập ngày 26/05/2011, mã số thuế 0105328020, vốn điều lệ ghi nhận 20.000 VND theo bảng giới thiệu chung). Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức Trực tuyến - Chức năng, sở hữu 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và 4 công ty con phụ trách các mảng dịch vụ chuyên biệt: VIMT (vận tải hàng hải quốc tế), NEWS Việt Nam (vận tải container nội địa), Trust Logistics (kho bãi, xe chuyên dụng) và GND (vận tải quốc tế liên kết hãng tàu Hanaro, Hanjin).

Bảng số liệu tài chính của Transin Group giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tài sản dài hạn (tỷ VND) 83,093 117,744 128,052
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND) 157,736 122,376 100,899
Tổng tài sản (tỷ VND) 240,829 240,119 228,951
Nợ dài hạn (tỷ VND) 21,573 21,702 0,676
Nợ phải trả (tỷ VND) 152,613 146,538 111,068
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND) 88,215 93,581 117,884
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 1,578 1,639 2,061

Doanh thu thuần toàn công ty sụt giảm mạnh: từ 483,374 tỷ VND năm 2021 giảm 31,72% xuống 330,063 tỷ VND năm 2022; tiếp tục giảm 45,72% xuống 179,153 tỷ VND năm 2023; và đạt 152,445 tỷ VND trong 6 tháng đầu năm 2024. Lợi nhuận sau thuế giảm từ 18,469 tỷ VND (2021) xuống 9,371 tỷ VND (2022) và 4,694 tỷ VND (2023).

Bảng doanh thu dịch vụ hàng không theo chiều luân chuyển và thị trường xuất khẩu:

Chỉ tiêu doanh thu (tỷ VND) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 6 tháng đầu 2024
Tổng doanh thu dịch vụ hàng không 212,505 128,324 82,386 60,780
- Hàng xuất khẩu 161,138 91,276 63,674 49,774
- Hàng nhập khẩu 51,367 37,049 18,712 11,006
Thị trường xuất khẩu hàng không:
- Châu Á 116,665 66,774 50,452 36,036
- Châu Âu 31,607 20,808 9,344 11,714
- Châu Mỹ 47,280 31,697 14,202 8,447
- Châu Úc 11,346 6,833 6,470 3,413
- Châu Phi 5,607 2,212 1,918 1,169

Về nguồn lực và năng lực cung ứng: Doanh nghiệp duy trì quỹ vốn dự phòng chiếm khoảng 10% tổng vốn để ứng phó rủi ro cước bay và thanh toán đối tác. Nhân sự tăng từ 74 người (2021) lên 84 người (6 tháng đầu năm 2024), trong đó Phòng Kinh doanh - Marketing chiếm đa số với 43 người (51,19%), chất lượng học vấn đạt 82,14% trình độ đại học và 14,29% thạc sĩ.

Transin Group là đại lý cấp 1 của DHL, FedEx, UPS và đối tác của các hãng bay như Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Asiana Airlines, Japan Airlines. Tỷ lệ xuất hàng đúng giờ lên máy bay đạt trên 95%. Tuy nhiên, khảo sát nguyên nhân chậm trễ giao nhận cho thấy 83% xuất phát từ bên thứ ba là các hãng hàng không thương mại (trong đó việc trễ giờ do tàu bay về muộn chiếm 52%). Mức cước có sự chênh lệch lớn giữa các tuyến: chuyên tuyến Nhật Bản có giá cạnh tranh đạt 140.000 VND/kg (cho lô từ 30kg trở lên), nhưng tuyến không chuyên như Myanmar lên tới 600.000 VND/kg (cho lô từ 30kg trở lên).

Chương 4. Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại CTCP Transin Group

Dựa trên dự báo phát triển dịch vụ logistics hàng không nội địa đến năm 2030 và mục tiêu giai đoạn 2024–2026, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao năng lực đáp ứng dịch vụ: Tối ưu hóa phân loại hàng hóa; xây dựng quy chuẩn nhận hàng nghiêm ngặt đối với hàng hóa đặc biệt (hàng tươi sống, mau hỏng); duy trì tỷ lệ vận chuyển đúng giờ; linh hoạt chính sách giá theo quy mô lô hàng và tệp khách hàng thân thiết.
  2. Giải pháp mở rộng quan hệ đối tác và liên kết các bên liên quan: Tận dụng hợp đồng đại lý tổng thể (Master Agency Agreement); tăng cường đàm phán phân bổ tải (allotment) với các hãng hàng không thương mại để giảm thiểu tỷ lệ chậm chuyến do máy bay về muộn; phát huy chuỗi cung ứng khép kín giữa 4 công ty con nội bộ (VIMT, NEWS, Trust Logistics, GND).
  3. Giải pháp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ: Nâng cấp phần mềm quản lý đơn hàng; hoàn thiện ứng dụng tracking online cho phép toàn bộ khách hàng tra cứu trạng thái vận đơn thời gian thực; tích hợp dữ liệu quản lý vận tải nội địa và đường bay.
  4. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị nguồn nhân lực: Tập trung trẻ hóa và nâng cao chuyên môn cho đội ngũ Trung tâm Chuyển phát nhanh quốc tế; hoàn thiện bảng đánh giá hiệu quả công việc định kỳ; duy trì chế độ đãi ngộ cạnh tranh để giảm tỷ lệ thôi việc của nhân sự có kinh nghiệm.

Phần kiến nghị hướng tới: Đề xuất Chính phủ đẩy nhanh tiến độ đầu tư các trung tâm logistics chuyên dụng hàng không theo Quyết định số 648/QĐ-TTg; hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giao nhận trong nước liên kết nâng cao thị phần.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu doanh thu vận chuyển hàng không của Transin Group qua 4 năm, chứng minh tỷ trọng áp đảo của mảng hàng xuất khẩu (chiếm 49,774 tỷ VND trên tổng số 60,780 tỷ VND trong 6 tháng đầu năm 2024), trong đó thị trường Châu Á giữ vai trò chủ lực (chiếm 36,036 tỷ VND).
  • Bóc tách cấu trúc tài chính lành mạnh khi vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 88,215 tỷ VND (2021) lên 117,884 tỷ VND (2023), nợ dài hạn giảm mạnh về 0,676 tỷ VND, giúp hệ số thanh toán tổng quát cải thiện từ 1,578 lên 2,061 lần.
  • Đo lường định lượng các chỉ tiêu vận hành: ghi nhận tỷ lệ bay đúng giờ đạt trên 95%, xác định tỷ lệ 83% rủi ro trễ hẹn thuộc về bên thứ ba (52% do máy bay về muộn), chỉ ra điểm nghẽn cước phí ở các tuyến không chuyên (khoảng 600.000 VND/kg đối với tuyến Myanmar so với 140.000 VND/kg của tuyến Nhật Bản).

Về mặt đóng góp: Đề tài không dừng lại ở lý thuyết chung mà đóng góp vào thực tiễn quản trị của doanh nghiệp 3PL tư nhân tại Việt Nam; cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn chặt với chuỗi vận tải khép kín liên kết công ty mẹ - con và cơ chế quản trị rủi ro phụ thuộc vào hãng hàng không thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và phát phiếu điều tra mới tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại khu vực Miền Bắc và Miền Trung (Hà Nội, Hải Dương, Nghệ An); thời gian thực tập có hạn nên chưa khảo sát sâu toàn diện địa bàn hoạt động của chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu đánh giá nguyên nhân chậm trễ phụ thuộc chủ yếu vào ghi nhận nội bộ của phòng ban nghiệp vụ.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng mẫu khảo sát khách hàng trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa chi phí gom hàng (consolidation) và giải pháp phát triển logistics hàng lạnh chuyên dụng (cold chain air cargo) phục vụ xuất khẩu nông thủy sản giá trị cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm kiếm mô hình phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp giao nhận tư nhân.
  • Doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc liên kết chuỗi dịch vụ nội bộ (trucking - kho bãi - đại lý hàng hải - chuyển phát hàng không) để tạo chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần tổng hợp dữ liệu tài chính - vận hành giai đoạn 2021 – 6T/2024 và phân tích tỷ lệ các nhóm nguyên nhân khách quan gây chậm trễ trong quy trình giao nhận hàng không.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình chuỗi logistics khép kín của Transin Group được tổ chức thông qua các đơn vị thành viên nào?
Doanh nghiệp vận hành 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh cùng 4 công ty con chuyên môn hóa: CTCP Vận tải Hàng hải Quốc tế Việt Nam (VIMT - phụ trách vận tải đường biển quốc tế), CTCP Giao nhận NEWS Việt Nam (quản lý vận tải nội địa và đội xe container), CTCP Trust Logistics Việt Nam (vận hành dịch vụ kho bãi, xe khô và xe container), và Công ty TNHH Đầu tư và Tài chính Việt Nam GND (đảm nhận tuyến vận tải quốc tế hợp tác với Hanaro, Hanjin).

2. Tình hình doanh thu dịch vụ vận chuyển hàng hóa hàng không của Transin Group giai đoạn 2021 – 6 tháng đầu năm 2024 biến động ra sao?
Doanh thu dịch vụ hàng không có xu hướng giảm liên tục: đạt 212,505 tỷ VND năm 2021, giảm xuống 128,324 tỷ VND năm 2022, tiếp tục giảm về 82,386 tỷ VND năm 2023 và đạt 60,780 tỷ VND trong 6 tháng đầu năm 2024. Trong đó, mảng hàng xuất khẩu luôn đóng góp trên 70% tổng doanh thu hàng không qua các năm.

3. Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng chậm trễ thời gian giao nhận hàng không tại doanh nghiệp?
Số liệu đánh giá của bộ phận chức năng cho thấy 83% nguyên nhân chậm trễ bắt nguồn từ bên thứ ba là các hãng hàng không thương mại. Trong nhóm nguyên nhân này, việc trễ giờ khởi hành do tàu bay về muộn chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 52%); phần còn lại do thời tiết xấu, yêu cầu kiểm tra an ninh, hoặc hàng không kịp chất xếp lên khoang máy bay do hết giờ đỗ.

4. Cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của Transin Group được ghi nhận như thế nào tính đến giữa năm 2024?
Tính đến 6 tháng đầu năm 2024, công ty có 84 nhân sự chính thức. Xét theo phòng ban, Phòng Kinh doanh - Marketing chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43 người (51,19%), tiếp theo là Phòng Vận hành với 15 người (17,86%). Xét theo trình độ học vấn, nhân sự có bằng đại học chiếm 82,14%, trình độ thạc sĩ chiếm 14,29% và trình độ cao đẳng chiếm 3,57%.

5. Mức giá cước vận chuyển hàng không của công ty bộc lộ điểm mạnh và điểm yếu gì giữa các tuyến bay?
Transin Group có lợi thế giá cạnh tranh tại các chuyên tuyến có hợp đồng đại lý lớn; điển hình như chuyên tuyến đi Nhật Bản có giá 140.000 VND/kg cho các kiện hàng gửi từ 30kg trở lên. Ngược lại, tại các tuyến không chuyên như Myanmar, do phụ thuộc trung gian và không có sản lượng lớn, giá cước bị đội lên tới 600.000 VND/kg cho lô từ 30kg trở lên, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Yến Nhi đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Transin Group giai đoạn 2021 – 6 tháng đầu năm 2024. Công trình làm rõ những thế mạnh về hệ sinh thái công ty con, tỷ lệ bay đúng giờ cao (>95%) và năng lực tài chính ổn định, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về sự phụ thuộc vào hãng bay thương mại bên thứ ba cùng sự chênh lệch giá cước giữa các tuyến. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 4 trụ cột: chất lượng dịch vụ, liên kết đối tác, ứng dụng công nghệ số hóa và kiện toàn nhân sự, đáp ứng yêu cầu nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024–2026.