Đặt vấn đề Nước ta là một nước nông nghiệp do vậy nông nghiệp, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Trong nông nghiệp ngành chăn nuôi chiếm vị trí rất quan trọng, nó không những cung cấp một lượng lớn thực phẩm cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. Đồng thời ngành chăn nuôi còn góp phần tạo công ăn việc làm cho phần lớn nông dân ở các vùng nông thôn ở nước ta. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Nhà nước cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ dần sang hình thức tập trung trang trại từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng.
Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn vì có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước… Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn đang phát triển khá mạnh. Trong đó, chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn, đặc biệt trong việc nuôi lợn để có đàn lợn lớn nhanh, nhiều nạc. Khí hậu ở Việt Nam là kiểu khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên việc chăn nuôi cũng gặp nhiều khó khăn. Trong chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng.
Để quyết định đến năng suất và chất lượng thịt, ngoài tác động do điều kiện tự nhiên thì quy trình chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu này. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn chăn nuôi, chúng em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 4 đến 11 tuần tuổi tại trại Tảu công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Phát, xã Long Sơn, Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang”. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục đích - Nắm được quy trình chăm sóc lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi.
- Nhận biết được các loại thức ăn dành cho lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi, khẩu phần ăn và cách cho ăn đối với lợn qua từng giai đoạn phát triển. - Biết được các bệnh hay xảy ra đối với lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả. Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Tảu công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Phát - Thực hiện thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nuôi tại trại. - Xác định được tình hình nhiễm bệnh và áp dụng được các biện pháp và điều trị bệnh cho đàn lợn.
- Chãm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của bản thân. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lý Trại chăn nuôi Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang có vị trí địa lý như sau: Trại “Đầu tư xây dựng khu chăn nuôi lợn tập trung công nghệ an toàn sinh học” tại Khu 1, thôn Điệu, thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích là 15 ha. Khu vực cách thị trấn An Châu, huyện Sơn Động khoảng 20 km về phía Nam - Đông Nam. Trại nằm gần Quốc lộ 279, tuyến đường liên tỉnh quan trọng của các tỉnh miền núi phía Bắc, nối Quốc lộ 31 với Tỉnh lộ 326, giúp thông thương giữa thị trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Khu vực của trại được bao quanh bởi đồi cao, cách khu dân cư gần nhất khoảng 800 m, cách UBND Xã Long Sơn khoảng 3 km về phía Tây Nam.
Vị trí địa lý của Khu 1 (thôn Điệu, thôn Tảu): Phía Đông Nam: Cách đường quốc lộ 279 khoảng 1,5 km. Phía Đông Bắc: Giáp cánh đồng thôn Điệu. Phía Tây Bắc: Giáp rừng trồng sản xuất thôn Điệu Phía Tây Nam: Giáp rừng trồng sản xuất thôn Tảu 2.2 Đặc điểm khí hậu Theo phân vùng của Trung tâm khí tượng thuỷ văn thành phố, trại lợn của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang nằm trong vùng có khí hậu lục địa vùng núi. Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa; mùa Hạ nóng, mưa nhiều; mùa Đông lạnh, khô hanh, ít mưa, điển h 4 hình của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Do nằm trong khu vực che chắn bởi vòng cung Đông Triều nên ít chịu ảnh hưởng của bão. Khí hậu vùng này thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị như lúa, rau màu, vải, keo. Tuy nhiên, thời tiết khu vực này hay biến động trong năm gây ra những khó khăn đáng kể, nhất là vào các giai đoạn chuyển tiếp. Điều kiện cơ sở nơi thực tập tại trại tảu 2.
Cơ sở vật chất của trang trại Trại chăn nuôi được xây dựng từ tháng 6 năm 2016 trại đi vào sản xuất được 3 năm, xong hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện. Trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề. - Hệ thống chuồng trại Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ thoát nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh.
Xung quanh trại có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát trùng để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào. Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng ứ đọng nước, có 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 120 ô chuồng, 4 chuồng cai sữa mỗi chuồng có 32 ô chuồng, 2 chuồng lợn thịt mỗi chuồng có 32 ô chuồng, 2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai và 1 chuồng phát triển hậu bị, mỗi chuồng đều có lối đi ở giữa. Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông. Các chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động, mùa Hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và hệ thống dàn mát.
Mùa Đông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm. h 5 Tổng diện tích của trang trại là 15 ha, trong đó 5 ha dùng để chăn nuôi, 1,5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh trang trại gồm nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác. Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu của trại được tổ chức như sau: Trại có 39 cán bộ nhân viên trong đó: - Lao động gián tiếp có 11 người: + Tổng giám đốc công ty: 1 + Kế toán: 1 + Làm vườn, nấu ăn,vệ sinh: 3 + Cơ điện: 4 + Bảo vệ: 2 - Lao động trực tiếp có 28 người: + 5 kỹ sư chăn nuôi + 20 công nhân + 3 sinh viên thực tập 2. Tình hình sản xuất của trang trại Nhiệm vụ của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,46 – 2,47 lứa/ năm. Số lợn con sơ sinh là 11,25 con/ lứa, số con cai sữa là 10,8 con/ lứa. Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty chăn nuôi Hòa Phát. Trung bình lợn con theo mẹ được 21 ngày tuổi thì cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn khác của công ty.
Lợn đực giống được nuôi trong trại nhằm mục đích là kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn Duroc và Pietrain. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như con đực. h 6 Trang trại chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp sử dụng thức ăn của Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên.
Khẩu phần ăn cho lợn được điều chỉnh theo từng giai đoạn hợp lý, để từ đó kiểm soát được thể trạng của lợn nái không quá gầy hay quá béo trong quá trình sinh sản, nhằm nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái. Thức ăn cho lợn con tập ăn, lợn cai sữa sử dụng loại thức ăn khác nhau phù hợp sự phát triển của từng giai đoạn. Hiện tại trại sử dụng các loại thức ăn cho lợn đực, lợn nái và lợn con là: B06S: Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái mang thai, lợn đực B07: Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con B01: Thức ăn hỗn hợp cho lợn con tập ăn B02S: Thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa B05: Thức ăn hỗn hợp cho lợn hậu bị 2. Thuận lợi và khó khăn của trại * Thuận lợi Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát triển của trại.
Trại được xây dựng trên một quả đồi cách xa khu dân cư, nên không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh. Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân, sinh viên của trại có năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc. Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay. * Khó khăn Dịch bệnh diễn biến phức tạp thường xảy ra các bệnh ghép nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn, từ đó chi phí dành cho công tác phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
Cơ sở tài liệu liên quan tới chuyên đề 2. Đặc điểm sinh trưởng, và phát triển của lợn 2. Đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm tiêu hóa * Đặc điểm sinh trưởng: Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên. Chung quy lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và kích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào.