Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tình hình quản trị nhân lực tại khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân (Lớp K53A Kinh tế & Quản lý du lịch, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Kiên vào năm 2022. Đề tài thuộc chuyên ngành Kinh tế & Quản lý du lịch, tiếp cận vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quản trị nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật. Yếu tố con người là nhân tố trung tâm, trực tiếp vận hành cơ sở vật chất và quyết định chất lượng dịch vụ. Đối với ngành kinh doanh khách sạn – lĩnh vực có cường độ sử dụng lao động trực tiếp cao, sản phẩm dịch vụ gắn liền với quá trình tiêu dùng của khách hàng – việc bố trí đúng người, đúng việc và duy trì động lực làm việc là yêu cầu hàng đầu.

Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam là cơ sở lưu trú đạt chuẩn 4 sao thuộc Tập đoàn Mường Thanh, sở hữu quy mô lao động tương đối lớn tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Mặc dù đơn vị đã triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên, công tác quản trị nhân lực tại đây vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế, chưa đạt hiệu quả tối ưu. Yêu cầu cấp thiết về việc kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động phục hồi kinh doanh là cơ sở thực tiễn để tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định cấu trúc mục tiêu nghiên cứu gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể (gồm 3 nhiệm vụ):
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
    • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam, làm rõ những tồn tại và nguyên nhân; xây dựng mô hình nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam (Địa chỉ: Số 351A, đường Hùng Vương, phường An Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát nhân viên khách sạn vào tháng 11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các khái niệm và cơ sở lý luận quản trị nhân lực dựa trên hệ thống giáo trình chuẩn:

  • Khái niệm nhân lực và quản trị nhân lực: Tiếp cận theo Giáo trình Quản trị nhân lực (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012), Giáo trình Quản trị kinh doanh tập II (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà (2018). Nhân lực được xác định gồm hai yếu tố thể lực và trí lực. Quản trị nhân lực được định nghĩa là hệ thống các hoạt động thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu tổ chức cả về số lượng và chất lượng.
  • Nội dung công tác quản trị nhân lực: Khung lý thuyết tập trung vào 4 nhóm chức năng cốt lõi: Tuyển dụng nhân lực (quy trình 5 bước); Đánh giá nhân lực (các phương pháp: bảng điểm đồ thị, điểm danh, lựa chọn bắt buộc, phê bình lưu giữ, cho điểm hành vi, xếp hạng và so sánh cặp); Đào tạo nhân lực (đào tạo chuyên môn kỹ thuật và đào tạo nâng cao năng lực quản trị); Đãi ngộ nhân lực (đãi ngộ vật chất gồm tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và đãi ngộ tinh thần).
  • Đặc trưng kinh doanh khách sạn: Khái niệm khách sạn theo nhóm tác giả Mỹ trong ấn phẩm "Welcome to Hospitality" (1995); các đặc thù về lao động du lịch (tính thời vụ, cơ cấu độ tuổi trẻ từ 20–40 tuổi, tỷ trọng lao động nữ cao, tính chất phục vụ trực tiếp 24/24 giờ).
  • Mô hình nghiên cứu định lượng: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm yếu tố độc lập đến biến phụ thuộc Đánh giá chung (DG) về công tác quản trị nhân lực: $$\text{DG} = \beta_0 + \beta_1 \cdot \text{TD} + \beta_2 \cdot \text{SD} + \beta_3 \cdot \text{TL} + \beta_4 \cdot \text{CS} + \beta_5 \cdot \text{DT} + \varepsilon$$ Trong đó:
  • $\text{DG}$: Biến phụ thuộc (Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực).
  • $\text{TD}$: Nhóm thang đo Tuyển dụng.
  • $\text{SD}$: Nhóm thang đo Sử dụng.
  • $\text{TL}$: Nhóm thang đo Tiền lương.
  • $\text{CS}$: Nhóm thang đo Chính sách.
  • $\text{DT}$: Nhóm thang đo Đào tạo.
  • $\beta_0, \beta_j$: Hệ số hồi quy; $\varepsilon$: Sai số mô hình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, nghiên cứu văn bản nội bộ và tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 10 mẫu (kết quả thu về 5 mẫu đạt yêu cầu và 5 mẫu không hợp lệ) để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến thông qua bảng hỏi cấu trúc đối với cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô phát ra 155 phiếu, thu về 150 phiếu hợp lệ.
  • Quy mô mẫu định lượng: Căn cứ theo nguyên tắc của Bollen (1989), Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu cho phân tích nhân tố khám phá tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m$). Với 23 biến quan sát trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Theo Tabachnick và Fidell (1996), cỡ mẫu cho hồi quy đa biến tối thiểu là $n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Quy mô 150 mẫu hợp lệ đáp ứng đầy đủ điều kiện kiểm định thống kê.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các công cụ:
    • Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo có hệ số $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item – Total Correlation $\ge 0{,}3$ theo tiêu chuẩn của Nunnally, 1978 và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0{,}05$), tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$ và khoảng cách biệt giữa các trọng số tải $\ge 0{,}3$.
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Stepwise để kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019–2021 cung cấp bởi bộ phận Kế toán của Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam; tài liệu giới thiệu Tập đoàn Mường Thanh; văn bản định hướng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam; sách, giáo trình chuyên ngành Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tập dữ liệu từ 150 phiếu khảo sát hợp lệ của người lao động tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam thực hiện vào tháng 11/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị nhân lực của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và đặc thù quản trị nhân lực trong hoạt động kinh doanh lưu trú:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ cấu thành thể lực và trí lực của nhân lực; khẳng định quản trị nhân lực là chức năng trung tâm điều hòa lợi ích giữa người lao động và tổ chức, giúp khai thác tiềm năng con người nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
  • Chức năng và nội dung thực tiễn: Phân tích chi tiết quy trình 5 bước tuyển dụng nhân lực (xác định nhu cầu, thông báo tuyển dụng, thu nhận và xử lý hồ sơ, tổ chức thi tuyển/phỏng vấn, ra quyết định tuyển dụng); các phương pháp đánh giá thành tích; hệ thống đào tạo (kỹ thuật thực hành, phương pháp luân phiên, kèm cặp, đào tạo giám đốc trẻ); các chế độ đãi ngộ tài chính (lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng) và đãi ngộ phi tài chính.
  • Đặc trưng kinh doanh khách sạn: Trình bày định nghĩa khách sạn theo tài liệu "Welcome to Hospitality" (1995), làm rõ đặc điểm sản phẩm dịch vụ lưu trú và ăn uống không thể tồn kho, dung lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên du lịch và các quy luật tự nhiên, xã hội.
  • Đặc điểm lao động và nhân tố ảnh hưởng: Khẳng định lao động khách sạn mang tính thời vụ rõ rệt, tính chuyên môn hóa cao, áp lực công việc liên tục 24/24 giờ, độ tuổi lao động tập trung từ 20 đến 40 tuổi và tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế ở các bộ phận tiếp xúc trực tiếp (buồng, lễ tân, nhà hàng). Đồng thời, chương 1 phân loại các yếu tố tác động gồm nhân tố bên trong (quy mô, thứ hạng sao, thị trường khách mục tiêu, kết quả kinh doanh, đội ngũ hiện tại) và nhân tố bên ngoài (kinh tế, công nghệ, pháp lý, môi trường văn hóa – xã hội, cạnh tranh ngành).

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và kiểm định định lượng công tác quản trị nguồn nhân lực:

  • Giới thiệu đơn vị: Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam trực thuộc Tập đoàn Mường Thanh (thành lập năm 1997 bởi ông Lê Thanh Thản, hiện có quy mô gần 60 khách sạn với hơn 10.000 phòng). Khách sạn đặt tại trung tâm thành phố Tam Kỳ, đạt chuẩn 4 sao theo quyết định công nhận của Tổng cục Du lịch (hiệu lực 5 năm kể từ ngày 23/5/2019). Quy mô khách sạn gồm 232 phòng nghỉ hiện đại (các hạng phòng: Deluxe King $26,\text{m}^2$, Premium Deluxe King/Twin $35,\text{m}^2$, Executive Suite $48,\text{m}^2$), nhà hàng Mỹ Sơn và sảnh tiệc Trường Giang có sức chứa lên đến 1.000 khách.
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 14,50 12,90 11,70 88,97 90,70
- Doanh thu lưu trú 5,80 4,65 4,97 80,17 106,88
- Doanh thu ăn uống 4,90 4,84 4,02 98,78 83,06
- Doanh thu dịch vụ khác 3,80 3,41 2,71 89,74 79,47
Tổng chi phí (tỷ đồng) 11,32 10,53 10,18 93,02 96,68
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 0,68 0,51 0,49 75,00 96,08
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 2,50 1,86 1,03 74,40 55,38

(Nguồn: Phòng Kế toán Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam)

  • Đánh giá kết quả kinh doanh 2019–2021: Kết quả hoạt động kinh doanh sụt giảm liên tục do tác động của đại dịch Covid-19. Doanh thu năm 2019 đạt 14,5 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế 2,5 tỷ đồng), giảm xuống 12,9 tỷ đồng năm 2020 (giảm 11,03% tương ứng 1,6 tỷ đồng) và còn 11,7 tỷ đồng năm 2021 (giảm 9,3% tương ứng 1,2 tỷ đồng so với năm 2020). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm còn 1,03 tỷ đồng. Điểm tích cực là khách sạn vẫn kiểm soát chi phí để duy trì lợi nhuận dương qua các năm khủng hoảng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc phụ trách tài chính - kinh doanh và nghiệp vụ) quản lý trực tiếp 10 bộ phận chức năng: Kế toán, Kinh doanh & tiếp thị, Lễ tân, Dịch vụ ẩm thực, Buồng, Bếp, An ninh, Dịch vụ kỹ thuật, Dịch vụ giải trí, và Nhân sự.
  • Thực trạng các khâu quản trị nhân lực: Phân tích quy trình tuyển dụng, kế hoạch và nội dung đào tạo tại chỗ, chính sách phân phối tiền lương theo ngạch bậc, chế độ khen thưởng và hoạt động tạo động lực cho nhân viên tại khách sạn.
  • Phân tích kết quả khảo sát định lượng: Thực hiện kiểm định thang đo trên mẫu $n=150$ nhân viên với 23 biến quan sát. Tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (rút trích các nhóm nhân tố Tuyển dụng, Sử dụng, Tiền lương, Chính sách, Đào tạo), phân tích ma trận tương quan và kiểm định mô hình hồi quy đa biến ANOVA để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng và đánh giá chung của người lao động.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ căn cứ thực tiễn phát triển ngành du lịch và định hướng nội bộ của doanh nghiệp:

  • Căn cứ xây dựng giải pháp: Dựa trên dự báo nhu cầu thị trường khách du lịch sau đại dịch Covid-19; phương hướng và mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam; chiến lược phát triển thương hiệu và định hướng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam với tầm nhìn đến năm 2025.
  • Dự báo nhu cầu nhân lực: Dự báo số lượng và cơ cấu nhân sự cần tuyển mới, đào tạo lại theo từng bộ phận chuyên môn đến năm 2025 nhằm đáp ứng sự phục hồi công suất phòng.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng: Đa dạng hóa nguồn tuyển, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá ứng viên cho từng vị trí nghiệp vụ khách sạn 4 sao, ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu lọc hồ sơ.
    2. Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng lao động: Sắp xếp nhân sự đúng chuyên ngành đào tạo, cân đối cơ cấu độ tuổi và giới tính giữa các bộ phận (buồng, lễ tân, bếp, bàn), xây dựng lộ trình luân chuyển vị trí hợp lý để khắc phục tính thời vụ.
    3. Giải pháp về công tác tiền lương, thưởng: Cải tiến quy chế trả lương kết hợp giữa ngạch lương cơ bản và lương hiệu quả công việc, xây dựng tiêu chí xét thưởng định kỳ minh bạch, công bằng để kích thích năng suất.
    4. Gia tăng chế độ, chính sách đãi ngộ thỏa đáng: Hoàn thiện chế độ bảo hiểm, phụ cấp ca kíp, hỗ trợ bữa ăn giữa ca, tổ chức các hoạt động văn hóa, khen thưởng danh hiệu nhằm nâng cao đãi ngộ tinh thần.
    5. Hoàn thiện chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới nội dung bồi dưỡng kỹ năng nghề, đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và ứng xử chuyên nghiệp; tăng cường bồi dưỡng năng lực quản trị cho đội ngũ giám sát và trưởng bộ phận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh kinh doanh và nhân sự giai đoạn dịch bệnh: Phản ánh chính xác diễn biến doanh thu và lợi nhuận của Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam qua 3 năm (tổng doanh thu giảm từ 14,5 tỷ đồng năm 2019 xuống 12,9 tỷ đồng năm 2020 và 11,7 tỷ đồng năm 2021; lợi nhuận sau thuế tương ứng giảm từ 2,5 tỷ xuống 1,86 tỷ và 1,03 tỷ đồng). Minh chứng sự nỗ lực duy trì vận hành không bị lỗ của đơn vị trong bối cảnh du lịch đóng băng.
  • Xác lập mô hình kiểm định định lượng: Khảo sát thành công 150 nhân viên hợp lệ (trên 155 phiếu phát ra), kiểm định thang đo 23 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố: Tuyển dụng (TD), Sử dụng (SD), Tiền lương (TL), Chính sách (CS), Đào tạo (DT) tác động đến Đánh giá chung (DG) về chất lượng quản trị nhân lực.
  • Làm rõ các điểm nghẽn thực tế: Xác định được thực trạng tổ chức bộ máy gồm 10 bộ phận, chỉ ra các khoảng trống trong công tác đào tạo chuyên sâu, việc phân phối tiền lương theo thời gian còn mang tính bình quân và công tác tạo động lực tinh thần chưa đồng đều.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị nhân lực áp dụng đặc thù cho mô hình khách sạn 4 sao quy mô lớn tại đô thị tỉnh lỵ miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp chi tiết tại thời điểm tháng 11/2022, phản ánh trực tiếp ý kiến đánh giá của người lao động tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với dự báo phát triển du lịch địa phương và tầm nhìn định hướng nhân sự của tập đoàn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất là Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các khách sạn 4 sao khác trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Nam hoặc chuỗi khách sạn Mường Thanh tại khu vực miền Trung.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong khảo sát nhân viên có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện tuyệt đối của tổng thể lao động trong toàn tập đoàn.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thứ cấp: Số liệu tài chính thứ cấp tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2019–2021, giai đoạn chịu ảnh hưởng nặng nề và bất thường bởi đại dịch Covid-19, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ vận hành ổn định lâu dài của khách sạn trong điều kiện bình thường mới.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa đơn vị lưu trú, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo từng bộ phận tác nghiệp, hoặc kiểm định tác động trung gian của sự gắn kết nhân viên đến hiệu quả tài chính của khách sạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Du lịch, Kinh tế và Quản trị nhân lực: Cung cấp mẫu cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh kết hợp giữa phân tích thực trạng định tính và kiểm định mô hình định lượng bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy Stepwise).
  • Học viên và nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Tham khảo cách thiết kế thang đo, xác định quy mô mẫu theo Bollen (1989), Hair et al. (1998), Tabachnick & Fidell (1996) trong đánh giá nhân sự ngành dịch vụ khách sạn.
  • Ban quản lý các khách sạn quy mô vừa và lớn: Nguồn tư liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy 10 phòng ban, kinh nghiệm kiểm soát chi phí trong khủng hoảng, và các giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ lao động khách sạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ sở này đạt tiêu chuẩn xếp hạng gì?

Nghiên cứu được thực hiện tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam, có địa chỉ tại số 351A đường Hùng Vương, phường An Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Khách sạn được Tổng cục Du lịch Việt Nam công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao theo quyết định có hiệu lực 5 năm kể từ ngày 23/5/2019.

2. Quy mô phòng nghỉ và cơ sở vật chất dịch vụ của khách sạn được ghi nhận như thế nào?

Khách sạn có tổng cộng 232 phòng nghỉ với các hạng phòng: Deluxe King ($26,\text{m}^2$), Premium Deluxe King/Twin ($35,\text{m}^2$), Executive Suite ($48,\text{m}^2$). Ngoài ra, cơ sở có hệ thống nhà hàng Mỹ Sơn, phòng tiệc cưới Trường Giang (sức chứa lên đến 1.000 khách), quầy bar, quán cà phê, bể bơi ngoài trời, dịch vụ spa, massage, phòng karaoke, sân quần vợt và phòng tập thể dục.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của khách sạn biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?

Tổng doanh thu giảm từ 14,5 tỷ đồng (2019) xuống 12,9 tỷ đồng (2020) và 11,7 tỷ đồng (2021). Trong cơ cấu doanh thu, doanh thu lưu trú luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 5,8 tỷ đồng năm 2019; 4,65 tỷ đồng năm 2020; 4,97 tỷ đồng năm 2021). Lợi nhuận sau thuế giảm liên tục từ 2,5 tỷ đồng (2019) xuống 1,86 tỷ đồng (2020) và đạt 1,03 tỷ đồng (2021).

4. Khảo sát định lượng trong nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được xử lý theo phương pháp nào?

Tác giả phát ra 155 phiếu khảo sát trực tuyến đối với cán bộ nhân viên khách sạn vào tháng 11/2022 và thu về 150 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS qua các bước: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp Stepwise với 5 nhóm biến độc lập (Tuyển dụng, Sử dụng, Tiền lương, Chính sách, Đào tạo) tác động đến biến phụ thuộc Đánh giá chung.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam gồm những bộ phận nào?

Bộ máy tổ chức của khách sạn do Giám đốc điều hành chung, được hỗ trợ bởi 02 Phó Giám đốc (phụ trách tài chính - kinh doanh và quản lý chuyên môn), trực tiếp chỉ đạo 10 bộ phận nghiệp vụ: Kế toán, Kinh doanh & tiếp thị, Lễ tân, Dịch vụ ẩm thực, Buồng, Bếp, An ninh, Dịch vụ kỹ thuật, Dịch vụ giải trí và Nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã phản ánh toàn diện bức tranh quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Nam trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019–2021. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa việc hệ thống hóa lý luận quản trị dịch vụ lưu trú, phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh thứ cấp và kiểm định mô hình định lượng qua 150 mẫu khảo sát nhân viên. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp khách sạn kiện toàn công tác tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và sử dụng lao động, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2025.