Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến 80% tổng giá thành sản phẩm. Đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam – đơn vị tiên phong trong chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín, việc tối ưu hóa quản trị nguyên vật liệu là yếu tố sống còn nhằm duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận nhiều biến động phức tạp về giá nông sản thế giới và tính chất thời vụ đặc thù của nguyên liệu đầu vào, đặt ra thách thức lớn đối với công tác kiểm soát chi phí của tập đoàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán sai lệch giữa kế hoạch và thực tế trong chuỗi cung ứng vật tư, tình trạng hao hụt kho bãi và việc thực thi định mức kỹ thuật tại các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản trị nguyên vật liệu tại DABACO trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018) và hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thuộc Tập đoàn DABACO với dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 04/2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc hoàn thiện mô hình quản trị vật tư ước tính giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 2,5% đến 3,5% chi phí đầu vào, từ đó gia tăng biên lợi nhuận ròng từ 12% đến 18% trong chu kỳ kinh doanh dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp nhiều mô hình quản trị kinh doanh và kế toán quản trị hiện đại. Nghiên cứu vận dụng mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để phân tích áp lực từ nhà cung ứng nông sản, kết hợp mô hình sản xuất tinh gọn và quản lý hàng tồn kho đúng thời điểm (Just-In-Time) từ kinh nghiệm của các tập đoàn sản xuất Nhật Bản. Ngoài ra, lý thuyết chuỗi giá trị nội bộ được sử dụng để bóc tách 5 giai đoạn luân chuyển nguyên vật liệu: lập kế hoạch định mức, thu mua, tiếp nhận bảo quản, xuất dùng sản xuất và thu hồi phế liệu.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: nguyên vật liệu chính (chiếm trên 70% giá trị sản phẩm như ngô, khô đậu tương, bột cá), nguyên vật liệu phụ, định mức tiêu hao kỹ thuật và giá trị thuần có thể thực hiện được theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ban hành ngày 31/12/2001 theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC. Quy trình luân chuyển chứng từ vật tư tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính với hệ thống biểu mẫu chuẩn từ Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) đến Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 08-VT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 120 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý cấp phòng ban và 90 công nhân trực tiếp vận hành tại các dây chuyền nghiền, trộn và ép viên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan theo từng vị trí công việc và thâm niên công tác từ 1 năm đến trên 10 năm.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất và bảng cân đối xuất - nhập - tồn của DABACO trong giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu trong tháng 04/2019.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến 15 chuyên gia đầu ngành) là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu hiệu suất, xác định độ lệch chuẩn giữa định mức kế hoạch với thực chi, đồng thời rút ra các quy luật biến động vật tư mang tính quy chuẩn cho ngành thức ăn chăn nuôi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO chiếm tỷ trọng rất cao, bình quân dao động từ 78,2% đến 81,6% trong tổng giá thành sản phẩm giai đoạn 2016 - 2018. Mặc dù tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu mua đạt mức cao từ 92,5% đến 96,8%, nhưng mức dự trữ an toàn thực tế thường xuyên biến động lệch từ 10% đến 15% so với kế hoạch dự phòng đề ra.

Thứ hai, tỷ lệ hao hụt và suy giảm phẩm chất nguyên liệu trong quá trình lưu kho, bảo quản bình quân chiếm từ 1,8% đến 2,4% tổng sản lượng nhập kho mỗi năm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ đặc tính thời vụ nông sản và độ ẩm kho chứa chưa được kiểm soát tự động hóa hoàn toàn.

Thứ ba, kết quả điều tra 120 lao động cho thấy có 42,5% công nhân trực tiếp chưa nắm rõ bảng định mức tiêu hao vật tư chi tiết trên từng mã sản phẩm; chỉ có 57,5% người lao động nhận thức đầy đủ về chính sách thưởng phạt gắn với việc tiết kiệm nguyên liệu trong ca sản xuất.

Thứ tư, hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu qua 3 năm có sự cải thiện nhẹ, tăng từ 1,22 lần năm 2016 lên 1,28 lần năm 2018 (tức 1 đồng chi phí vật tư tạo ra 1,28 đồng giá trị sản lượng hoàn thành).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh tính chất hai mặt trong công tác quản trị vật tư tại DABACO. Việc phụ thuộc vào nguồn nông sản theo mùa vụ khiến giá thu mua biến động từ 20% đến 30% giữa các quý, gây khó khăn cho việc duy trì định mức chi phí cố định. So sánh với bài học quản trị tinh gọn của các doanh nghiệp Nhật Bản (nơi tỷ lệ tồn kho đệm được duy trì ở mức tối thiểu nhằm cắt giảm 25% chi phí lưu kho) và kinh nghiệm từ Công ty Dệt 19/5 với vốn 40 tỷ đồng (áp dụng khoán định mức giúp giảm 2% hao hụt), DABACO vẫn còn dư địa rất lớn để tối ưu hóa.

Để trực quan hóa các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu chi phí nguyên vật liệu qua 3 năm 2016, 2017, 2018 kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý với tỷ lệ sai lệch định mức thu mua. Sự thiếu hụt công cụ kết nối dữ liệu thời gian thực giữa kho bãi và phòng kế hoạch là nguyên nhân gốc rễ làm chậm tiến độ xử lý chứng từ từ 2 đến 3 ngày làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Phòng Kỹ thuật công nghệ chủ trì phối hợp cùng Quản đốc phân xưởng tiến hành rà soát, áp dụng phương pháp phân tích - tính toán kết hợp thực nghiệm sản xuất từ Quý 1/2020 đến Quý 2/2021. Mục tiêu đặt ra là giảm độ sai lệch định mức kỹ thuật xuống dưới 1,5%, giúp tiết kiệm tối thiểu 2,5% tổng chi phí vật tư đầu vào.

Thứ hai, tối ưu hóa mô hình dự trữ và thu mua nguyên liệu theo chu kỳ mùa vụ. Phòng Cung ứng vật tư chịu trách nhiệm xây dựng danh mục nhà cung cấp chiến lược và áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) liên tục đến năm 2025. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng kịp thời nguyên liệu lên 98%, đồng thời cắt giảm 4,0% chi phí lưu kho hàng năm.

Thứ ba, triển khai hệ thống số hóa quản trị kho bãi và luân chuyển chứng từ điện tử. Phòng Công nghệ thông tin phối hợp cùng Phòng Kế toán thực hiện đồng bộ phần mềm ERP và tích hợp mã vạch quản lý trong thời gian 18 tháng (giai đoạn 2020 - 2021). Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý phiếu xuất nhập kho từ 3 ngày xuống dưới 4 giờ làm việc, kiểm soát tỷ lệ thất thoát kho dưới 0,8%.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và thiết lập cơ chế khuyến khích vật chất. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các khóa đào tạo quy chuẩn cho 100% cán bộ và công nhân; đồng thời trích thưởng từ 10% đến 15% giá trị nguyên liệu tiết kiệm được cho các tổ đội sản xuất vượt định mức trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, Giám đốc sản xuất và Trưởng phòng kế hoạch tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô lớn. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chiến giúp cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí sản xuất trực tiếp và nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên phòng mua hàng (Procurement), quản lý chuỗi cung ứng và thủ kho. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp các phương pháp phân loại vật tư, quy trình kiểm soát hao hụt kho bãi để nâng vòng quay hàng tồn kho từ 6 vòng lên 8 đến 10 vòng mỗi năm.

Nhóm thứ ba là Chuyên viên kế toán quản trị, kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết 152, 621 và luân chuyển chứng từ vật tư chuẩn theo Chuẩn mực kế toán VAS 02.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò là case study điển hình với bộ dữ liệu khảo sát 120 mẫu thực tế và hệ thống phương pháp luận chặt chẽ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao quản trị nguyên vật liệu lại quyết định đến 80% thành công tài chính của doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi? Trả lời: Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 78% đến 82% tổng giá thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Do đó, chỉ cần tối ưu hóa hoặc tiết kiệm được 3% đến 5% chi phí vật liệu đầu vào, doanh nghiệp đã có thể gia tăng từ 15% đến 20% lợi nhuận sau thuế mà không cần tăng giá bán đầu ra.

Câu hỏi 2: Phương pháp xây dựng định mức nguyên vật liệu nào mang lại hiệu quả cao nhất cho DABACO? Trả lời: Phương pháp phân tích - tính toán kết hợp thực nghiệm sản xuất là tối ưu nhất. Phương pháp này dựa trên công thức phối trộn khoa học, kiểm soát độ ẩm hao hụt cho phép, giúp hạ tỷ lệ sai lệch định mức từ 3,2% xuống dưới 1,5% so với phương pháp thống kê báo cáo truyền thống.

Câu hỏi 3: Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát sơ cấp trong luận văn được thực hiện như thế nào? Trả lời: Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp 120 đối tượng (gồm 30 cán bộ quản lý và 90 công nhân vận hành dây chuyền sản xuất) tại DABACO vào tháng 04/2019, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 3 năm từ 2016 đến 2018.

Câu hỏi 4: Làm thế nào để giải quyết tình trạng hao hụt nông sản nhập kho do tính chất thời vụ? Trả lời: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kho silo đạt tiêu chuẩn quốc tế, kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ tự động, đồng thời thiết lập 3 cấp độ dự trữ (thường xuyên, bảo hiểm, theo mùa) nhằm giảm tỷ lệ hư hỏng từ 2,4% xuống dưới mức 0,8%.

Câu hỏi 5: Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho các doanh nghiệp Việt Nam? Trả lời: Nghiên cứu tiếp thu mô hình Just-In-Time và triết lý Kaizen của Nhật Bản (nơi doanh nghiệp bố trí bình quân 18 nhân viên kế toán quản trị chuyên sâu), giúp loại bỏ lãng phí tồn kho, giảm 20% diện tích mặt bằng kho bãi và tối ưu hóa dòng tiền kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nguyên vật liệu trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, khẳng định chi phí vật tư chiếm tới 80% giá thành sản phẩm.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản trị tại DABACO qua 3 năm (2016 - 2018), chỉ ra tỷ lệ hao hụt kho bãi từ 1,8% đến 2,4% và sự sai lệch định mức dự trữ từ 10% đến 15%.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi từ tính mùa vụ nông sản, sự thiếu đồng bộ trong luân chuyển chứng từ kế toán và nhận thức của 42,5% người lao động về định mức kỹ thuật.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025, hướng tới mục tiêu giảm 2,5% chi phí và số hóa 100% quy trình quản lý kho bãi.
  • Doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cần nhanh chóng áp dụng bộ giải pháp này để hoàn thiện chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và bứt phá lợi nhuận ngay trong niên độ tài chính tiếp theo.