Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại và ăn uống - tổ chức sự kiện, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố vật chất trực tiếp cấu thành nên sản phẩm dịch vụ, quyết định chất lượng món ăn và chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 25% doanh thu). Do tính chất đa dạng, dễ hư hỏng, biến động theo thời giá và đặc thù phục vụ tiệc không thường xuyên, việc theo dõi sát sao sự biến động về cả số lượng lẫn giá trị của NVL từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu xuất dùng là yêu cầu cấp thiết để quản trị chi phí và ngăn ngừa thất thoát.

Khóa luận được thực hiện dựa trên quá trình khảo sát thực tế 4 tháng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus (tên giao dịch: Plus Service Trading Company Limited) – một doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ ăn uống và tổ chức sự kiện tại Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus, trụ sở tại Số 26, ngách 184/75, tổ 23b, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong năm 2017 và quý I năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp, gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đơn vị bắt đầu áp dụng từ năm 2017); đồng thời đối chiếu nguyên tắc tính giá hàng tồn kho theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Khung lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu:
    • Đặc điểm NVL: Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Phương pháp xác định giá trị NVL nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua thực tế ghi trên hóa đơn cộng thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ các khoản giảm trừ thương mại).
    • Phương pháp xác định giá trị NVL xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
    • Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
    • Phương pháp kế toán tổng hợp NVL: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ kế toán thực tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và phân loại số liệu kế toán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, thẻ kho và sổ tổng hợp.
  • Phương pháp mô hình hóa thông qua hệ thống sơ đồ hạch toán, bảng biểu đối chiếu số liệu.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị mua hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán IMAX của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán liên quan đến nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và thương mại dịch vụ:

  • Khái niệm và phân loại NVL: Phân định rõ vai trò của NVL chính (cấu thành thực thể sản phẩm), NVL phụ (làm tăng chất lượng, hỗ trợ bảo quản), nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác; phân loại theo mục đích sử dụng và nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn).
  • Phương pháp đánh giá NVL: Trình bày chi tiết công thức tính trị giá thực tế nhập kho từ các nguồn khác nhau và 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho.
  • Tổ chức hạch toán chi tiết: Phân tích ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng và quy trình luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư.
  • Tổ chức hạch toán tổng hợp: Quy định tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (TK 152, TK 151, TK 133, TK 331, TK 642, TK 154) và Kiểm kê định kỳ (TK 611). Đồng thời làm rõ hạch toán nghiệp vụ kiểm kê thừa/thiếu NVL (TK 1381, TK 3381), đánh giá lại tài sản (TK 412) và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294, TK 632).
  • Hình thức tổ chức sổ sách: So sánh đặc trưng và trình tự lập sổ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Kê khai thường xuyên (KKTX) Kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Đặc điểm Theo dõi, phản ánh liên tục tình hình nhập - xuất - tồn trên sổ kế toán Căn cứ kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để tính giá trị xuất kho
Tài khoản sử dụng TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường) TK 611 (Mua hàng), TK 6111 (Mua nguyên vật liệu)
Công thức xác định trị giá xuất Phản ánh trực tiếp qua từng nghiệp vụ xuất kho Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ
Phạm vi thích hợp Doanh nghiệp sản xuất, xây lắp, đơn vị thương mại hàng giá trị lớn Đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại, quy cách đa dạng, giá trị thấp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống, phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới theo các hợp đồng không thường xuyên. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 7 bộ phận: Tiền sảnh, Kinh doanh, Bàn, Kế toán, Bảo vệ, Bảo trì, Vệ sinh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán phải thu, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư kiêm Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và ghi sổ bằng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán IMAX.
  • Phân loại NVL tại công ty: NVL được chia thành 2 nhóm chính:
    1. Thực phẩm: Thực phẩm có nguồn gốc động vật (thịt gia súc, gia cầm, thịt rừng, hải sản, nội tạng) và nguồn gốc thực vật (rau củ, trái cây).
    2. Đồ khô và nhiên liệu: Dầu ăn (mã DAN01, DAN02, DAN03, DAN04), gia vị, hương liệu, gas, tinh bột, ngũ cốc; đồ uống (nước cam ép CAMEP02, Coca lon COCA01, Bia Hà Nội BIAHN01).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Nghiệp vụ xuất thẳng (thực phẩm tươi sống, rau củ): Do đặc thù dễ hỏng, bếp trưởng lập định lượng món ăn theo số lượng tiệc (ví dụ ngày 08/02/2018 đặt 12 mâm tiệc 6 người, mua ức gà, cua gỡ, tôm lớp, cá diêu hồng, rau củ), kế toán tính cost (~25% doanh thu), Giám đốc duyệt, hàng mua về xuất thẳng cho bộ phận bếp chế biến không qua nhập kho. Kế toán nhập vào phần mềm phiếu nhập mua xuất thẳng: Nợ TK 152 / Có TK 331.
    • Nghiệp vụ nhập kho (đồ uống, đồ khô): Điển hình ngày 12/02/2018, công ty nhập mua 240 lon nước cam ép Maid splash (đơn giá 6.000 đồng/lon) và 240 lon Coca 330ml (đơn giá 7.190 đồng/lon) từ Chi nhánh Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola theo Hóa đơn GTGT số 0000571. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 277, nhập vào phần mềm IMAX ghi Nợ TK 156 (hoặc TK 152), Nợ TK 133, Có TK 331.
    • Nghiệp vụ xuất kho (phục vụ tiệc): Ngày 13/02/2018, theo Giấy đề nghị xuất kho của bộ phận Bàn, kế toán lập Phiếu xuất kho số 156 xuất 60 lon Bia Hà Nội (nhập lại 10 lon, thực xuất 50 lon), 24 lon cam ép (nhập lại 2 lon, thực xuất 22 lon) và 24 lon Coca (nhập lại 5 lon, thực xuất 19 lon).
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Ứng dụng phần mềm kế toán IMAX giúp giảm thiểu khối lượng tính toán; danh mục vật tư, khách hàng, nhà cung cấp được mã hóa rõ ràng; hệ thống kho bãi phân chia cụ thể (4 kho: CCDC, NVL, hàng hóa, sản phẩm).
    • Nhược điểm: Việc phân loại tài khoản có lúc chưa đồng nhất giữa TK 152 và TK 156 đối với đồ uống; chứng từ xuất nhập thẳng thực phẩm tươi sống dựa nhiều vào định lượng bếp nhưng công tác kiểm kê cuối ngày còn mang tính hình thức; quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất - trả lại đồ uống thừa sau tiệc đôi khi dồn vào cuối kỳ mới đối chiếu.
Nghiệp vụ khảo sát Ngày phát sinh Chứng từ sử dụng Quy cách / Chủng loại NVL Định khoản kế toán
Mua xuất thẳng phục vụ tiệc 08/02/2018 Phiếu đề nghị mua hàng, Phiếu nhập mua xuất thẳng Thịt, cá diêu hồng (12kg), cải thảo (10kg), khoai tây, khoai lang... Nợ TK 152 / Có TK 331
Nhập kho đồ uống 12/02/2018 Hóa đơn GTGT số 0000571, Phiếu nhập kho số 277 Cam ép lon (240 lon x 6.000đ), Coca lon (240 lon x 7.190đ) Nợ TK 152 (156), Nợ TK 133 / Có TK 331
Xuất kho phục vụ tiệc 13/02/2018 Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho số 156 Bia Hà Nội (thực xuất 50 lon), Cam ép (22 lon), Coca (19 lon) Nợ TK 154 (642) / Có TK 152 (156)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện hạch toán NVL tại đơn vị:

  • Sự cần thiết và định hướng: Hoàn thiện kế toán NVL giúp kiểm soát chi phí cost ở ngưỡng 25% doanh thu, hạn chế thất thoát thực phẩm tươi sống và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong điều kiện cạnh tranh ngành tiệc - sự kiện tại Hà Nội.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy trình bàn giao chặt chẽ giữa bộ phận Bếp, bộ phận Bàn và bộ phận Kế toán; ban hành mẫu biên bản giao nhận thực phẩm tươi sống theo ca để đối chiếu trực tiếp với định lượng món ăn.
    2. Thống nhất mã hóa và hạch toán tài khoản: Chuẩn hóa tài khoản theo dõi đồ uống phục vụ tiệc trên phần mềm IMAX, đảm bảo phân định rõ giữa TK 152 (nguyên vật liệu chế biến) và TK 156 (hàng hóa bán kèm) theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    3. Tăng cường công tác kiểm kê và xử lý chênh lệch: Thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê hàng ngày đối với đồ tươi sống và kiểm kê định kỳ hàng tuần/tháng đối với đồ khô, đồ uống; mở sổ theo dõi hao hụt tự nhiên và xử lý dứt điểm các khoản thừa/thiếu qua TK 1381, TK 3381.
    4. Khai thác tối đa tính năng phần mềm IMAX: Tự động hóa khâu lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, thiết lập cảnh báo định mức tồn kho tối thiểu và tối đa đối với các mặt hàng đồ uống, gia vị để tối ưu hóa lượng mua vào.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán NVL trong một doanh nghiệp ngành ẩm thực - sự kiện áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm IMAX.
  • Khảo sát và minh họa bằng số liệu thực tế quy trình kép: quy trình xuất thẳng đối với thực phẩm tươi sống (dựa trên tỷ lệ chi phí nguyên liệu cost ~25% doanh thu) và quy trình nhập - xuất kho đối với đồ khô, đồ uống qua các hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho cụ thể (Hóa đơn GTGT số 0000571, Phiếu nhập kho 277, Phiếu xuất kho 156).
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong khâu quản lý chứng từ hoàn nhập đồ uống thừa sau tiệc và sự chưa thống nhất trong việc định khoản tài khoản hàng tồn kho.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp thiết thực, có khả năng áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus nhằm nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán và tối ưu hóa chi phí NVL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập 4 tháng tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (bộ máy kế toán 4 người), tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính cho phần hành NVL mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí giá thành phức tạp theo từng hợp đồng tiệc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại hình dịch vụ tiệc lưu động; tích hợp quy trình kiểm soát hao hụt thực phẩm giữa bộ phận bếp và phần mềm kế toán theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (kết hợp giữa mua xuất thẳng và nhập kho dự trữ) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp F&B, nhà hàng, tổ chức sự kiện: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu định lượng món ăn của bếp trưởng, giấy đề nghị xuất đồ uống của bộ phận bàn đến khâu nhập liệu trên phần mềm kế toán chuyên dụng (IMAX).
  • Phần đáng giá nhất: Hệ thống hóa chi tiết các bước xử lý nghiệp vụ thực tế kèm mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu đề xuất mua hàng định lượng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho có cột nhập lại).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (bắt đầu từ năm 2017), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán IMAX theo hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Điểm đặc thù trong quy trình nhập - xuất nguyên vật liệu tại công ty là gì?
Công ty phân tách rõ 2 quy trình: Thực phẩm tươi sống, rau củ được mua theo từng tiệc dựa trên định lượng của bếp trưởng và duyệt cost (~25% doanh thu) rồi xuất thẳng ra bếp không qua nhập kho; riêng đồ khô, gia vị và đồ uống (bia, nước ngọt, rượu) được mua về nhập kho KNVL và quản lý theo dõi tồn kho định kỳ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 4 người tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung), Kế toán phải thu, Kế toán công nợ và Kế toán vật tư kiêm Thủ quỹ.

4. Dữ liệu chứng từ nhập mua đồ uống ngày 12/02/2018 tại công ty thể hiện các chỉ tiêu nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000571 và Phiếu nhập kho số 277 ngày 12/02/2018, công ty nhập từ Chi nhánh Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola: 240 lon nước cam ép Maid splash (mã CAMEP02, đơn giá 6.000 đồng/lon) và 240 lon Coca 330ml (mã COCA01, đơn giá 7.190 đồng/lon).

5. Phiếu xuất kho đồ uống tại công ty có điểm gì đặc biệt để theo dõi thực tế sử dụng tại các buổi tiệc?
Phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 156 ngày 13/02/2018) được thiết kế có các cột theo dõi chi tiết gồm: Số lượng yêu cầu, Số lượng thực tế xuất kho, Số lượng nhập lại (đồ uống thừa sau khi phục vụ tiệc mang trả lại kho) và Số thực tế xuất sử dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Quỳnh đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Plus theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ mua xuất thẳng thực phẩm tươi sống và nhập - xuất kho đồ uống trên phần mềm IMAX, tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa quản lý định lượng bếp và hạch toán kế toán chi phí. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế vững chắc, hỗ trợ hiệu quả cho công tác kiểm soát chi phí và quản trị tài chính tại doanh nghiệp dịch vụ ăn uống.