LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh hiện nay thì mặt hàng, giá cả, chất lƣợng là những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc. Doanh nghiệp phải tự khẳng định mình bằng cách vận dụng đƣợc hết những tiềm năng cũng nhƣ tiềm lực sẵn có. Để cùng chạy đua sao cho có hiệu quả nhất, đứng vững trong nền kinh tế chung của xã hội. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm các doanh ngiệp phải có đầy đủ 3 yếu tố : lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động.
Trong đó tƣ liệu lao động là một trong ba yếu tố đủ của quá trình sản xuất nếu thiếu thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đƣợc. Nguyên vật liệu (NVL) là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, là một trong những thành phần quyết định tính chất của sản phẩm. Chi phí NVL chiếm tỉ trọng khá lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm, đồng thời là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất. Vấn đề đặt ra ở đây là phải theo dõi sát sao sự biến động về cả số lƣợng lẫn chất lƣợng của NVL.
Để từ đó đƣa ra giải pháp tối ƣu giúp cho công tác quản lý và sử dụng NVL có hiệu quả 1. Lý do lựa chọn đề tài. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu và trong thời gian học tập ở trƣờng đƣợc tiếp thu về mặ lý luận của các thầy cô trong khoa kế toán – kiểm toán. Cùng với quá trình thực tập tại Công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus” 2.
Mục đich nghiên cứu. - Tìm công tác kế toán nguyên vật liệu. - Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus. - Đề xuất kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Quỳnh MSV: 17A4020490 Khóa luận tốt nghiệp 2 GVHD: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. - Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus.
Phƣơng pháp nghiên cứu. - Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, chỉ tiêu. - Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu. - Sử dụng sơ đồ, bảng biểu.
Nội dung gồm ba chƣơng : Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Plus. SVTH: Nguyễn Thị Thu Quỳnh MSV: 17A4020490 Khóa luận tốt nghiệp 3 GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 1. Khái niệm và đặc điểm của NVL 1. Khái niệm - Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động đã đƣợc thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động nhƣng không phải bất cứ một đối tƣợng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tƣợng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu. Đặc điểm - NVL tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. Sau mỗi chu kỳ sản xuất vật liệu đƣợc tiêu dùng toàn bộ.
Hình thái vật chất của nó không còn tồn tại. - Giá trị của vật liệu đƣợc dịch chuyển toàn bộ và dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất để cấu thành nên thực thể của sản phẩm đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1. Phân loại nguyên vật liệu a) Phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu của nguyên vật liệu - NVL chính : là những nguyên vật liệu và vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất , thực thể chính của sản phẩm.
Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. - Nguyên vật liệu phụ : là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ cho quá trình sản xuất, chế tạo làm tăng chất lƣợng của nguyên vật liệu chính, tăng chất lƣợng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý của Doanh nghiệp nhƣ việc bảo quản bao gói sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Thu Quỳnh MSV: 17A4020490 Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa - Nhiên liệu : Là những loại tạo ra nhiệt năng nhƣ xăng, dầu, than, củi phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, các phƣơng tiện vận tải.
- Phụ tùng thay thế : là các loại phụ tùng đƣợc dự trữ để thay thế các bộ phận của máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải nhƣ săm, lốp, trục bánh xe… - Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm các loại thiết bị phƣơng tiện đƣợc sử dụng cho việc xây dựng cơ bản bao gồm thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp. - Vật liệu khác : Là các loại vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm nhƣ gỗ, sắt, thép vụn, phế liệu thu nhặt, thu hồi cho quá trình thanh lý tài sản cố định. b) Phân loại theo mục đích yêu cầu của nguyên vật liệu - NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. - NVL dùng cho các nhu cầu khác : phục vụ cho quản lý ở phân xƣởng, tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
c) Phân loại theo nguồn cung cấp - Bao gồm NVL mua ngoài, NVL tự sản xuất, NVL đƣợc nhận từ góp vốn liên doanh, tài trợ… 1. Đánh giá nguyên vật liệu. - Đánh giá NVL là xác định giá trị ghi sổ của NVL. Việc đánh giá NVL mang một ý nghĩa hết sức quan trọng việc tổ chức kế toán NVL.Giúp cho việc tập hợp phản ánh đầy đủ chính xác giá trị NVL thu mua và xuất kho.
Từ đó xác định đƣợc giá trị của NVL tồn kho, giúp cho công tác kiểm tra, việc thu mua, sử dụng và chấp hành định mức dự trữ NVL. a) Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế Đánh giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho - Trị giá thực tế của NVL mua ngoài Giá thực tế = Giá mua + Thuế NK + Thuế không + Chi phí + Các khoản Ghi trên HĐ hoàn lại thu mua giảm trừ - Trị giá NVL tự sản xuất : Giá trị thực tế của NVL bằng giá thành sản xuất ra NVL. SVTH: Nguyễn Thị Thu Quỳnh MSV: 17A4020490 Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa - Trị giá NVL thuê ngoài gia công chế biến bao gồm : giá trị thực tế của NVL xuất thuê chế biến, chi phí vận chuyển NVL từ kho của doanh nghiệp đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến.
- Trị giá thực tế của NVL nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế đƣợc các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận. - Phế liệu ƣớc tính thu hồi : Là giá trị thực tế ƣớc tính có thể sử dụng đƣợc hoặc có thể bán trên thị trƣờng. a) Đánh giá NVL thực tế xuất kho. Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này, vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
Đây là phƣơng án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho đƣợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Phƣơng pháp đơn giá bình quân : Theo phƣơng pháp này giá thực tế của NVL xuất dùng đƣợc tính theo đơn giá bình quân.
Giá thực tế = Khối lƣợng × Đơn giá Của NVL NVL bình quân Xuất dùng xuất dùng Đơn giá bình quân có thể tính theo một trong ba phƣơng pháp sau: Đơn giá bình quân kỳ dự trữ : Giá thực tế của NVL + Giá NVL thực tế Giá bình tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Quân cả kỳ = Dự trữ Khối lƣợng NVL + Khối lƣợng NVL Tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền SVTH: Nguyễn Thị Thu Quỳnh MSV: 17A4020490 Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Giá trị thực tế của NVL + Giá trị thực tế của NVL Đơn giá tồn kho đầu kỳ sau mỗi lần nhập BQ gia = Quyền Khối lƣợng của NVL + Khối lƣợng của NVL Tồn kho đầu kỳ sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân cuối kỳ trƣớc Giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối đầu kỳ Đơn giá BQ = cuối kỳ trƣớc Khối lƣợng của NVL tồn kho đầu kỳ Phƣơng pháp này tính toán đơn giản, phản ánh kịp thời xuất dùng trong kỳ, tuy nhiên chƣa tính đến biến động giá cả của NVL sau mỗi lần nhập. Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO) Theo phƣơng pháp này giải thích rằng NVL nhập kho trƣớc đƣợc xuất trƣớc do đó giá trị của NVL xuất kho đƣợc tính theo lần nhập đầu tiên sau đó mới đến lần nhập tiếp theo. Phƣơng pháp giá bán lẻ (Theo Thông tƣ 200) - Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lƣợng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tƣơng tự mà không thể sử dụng các phƣơng pháp giá gốc khác.
- Giá gốc hàng tồn kho đƣợc xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ đƣợc sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá trị ban đầu của nó. Thông thƣờng mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng. - Chi phí mua hàng trong kỳ đƣợc tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ.
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhƣng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.