Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào tăng trưởng kinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho xã hội. Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng trong văn bản, trong 8 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may đạt trên 21,77 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2018. Song song với sự tăng trưởng này, các doanh nghiệp dệt may phải đối mặt với thách thức lớn về chi phí và nguồn cung ứng nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhưng chiếm tỷ trọng chi phí chi phối trong giá thành phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu khoa học giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí, hạ giá thành, ngăn ngừa thất thoát và tránh ứ đọng vốn lưu động.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu đa dạng các sản phẩm từ sợi, vải dệt kim đến hàng may mặc với doanh thu hàng năm đạt trên 1.500 tỷ đồng (trong đó xuất khẩu chiếm hơn 50%). Với quy mô sản xuất lớn và chủng loại nguyên vật liệu phong phú, công tác hạch toán và kiểm soát nguyên vật liệu giữ vai trò thiết yếu trong hoạt động quản trị của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán cùng các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý chất lượng, hệ thống kho) thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích thực trạng nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018). Số liệu chứng từ, sổ sách phục vụ phân tích chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu được thu thập từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và quy trình quản trị kho, chuỗi cung ứng nguyên vật liệu tại công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và giáo trình chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất:
- Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng: Khái niệm nguyên vật liệu theo nghiên cứu của Võ Văn Nhị (2001); các nguyên tắc xác định giá gốc, ghi nhận chi phí và trình bày báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho); các quy định về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống phân loại nguyên vật liệu: Phân chia theo nội dung kinh tế và công dụng thành 5 nhóm: Nguyên vật liệu chính, Vật liệu phụ, Nhiên liệu, Vật tư thay thế, Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Phương pháp tính giá xuất kho theo lý thuyết: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Đề tài ghi nhận phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) đã bị loại bỏ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp: Lý thuyết hạch toán chi tiết bằng phương pháp ghi thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển; hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu", Tài khoản 151 "Hàng mua đi đường") và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 "Mua hàng").
- Mô hình toán học quản lý dự trữ và nhu cầu vật tư:
- Xác định nhu cầu nguyên vật liệu chính cần dùng ($V_{cd}$):
$$V_{cd} = \sum \left[ (S_i \times D_{vi}) \times (1 + K_{pi}) \times (1 - K_{di}) \right]$$
(Trong đó: $S_i$ là số lượng sản phẩm loại $i$; $D_{vi}$ là định mức tiêu hao; $K_{pi}$ là tỷ lệ phế phẩm; $K_{di}$ là tỷ lệ phế liệu dùng lại)
- Lượng dự trữ thường xuyên ($V_{dx} = V_n \times t_n$), dự trữ bảo hiểm ($V_{db} = V_n \times N$), dự trữ theo mùa ($V_{dm} = V_n \times t_m$).
- Lượng nguyên vật liệu cần mua trong kỳ ($V_c = V_{cd} + V_{d2} - V_{d1}$).
- Cân đối thanh quyết toán vật tư: $A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkp}$.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn kế toán nguyên vật liệu (chị Hải) về quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất; phỏng vấn kế toán tổng hợp (chị Phụng) về sổ Cái và lập Báo cáo tài chính; phỏng vấn chuyên viên phòng Kinh doanh (chị Tâm) về lập kế hoạch dự trù vật tư; phỏng vấn Trưởng phòng Nhân sự (anh Phong) về cơ cấu lao động và lịch sử công ty; phỏng vấn thủ kho Bông Xơ (anh Duy) về quản lý thẻ kho và xuất nhập hàng thực tế.
- Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc và luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính – Kế toán.
- Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Thu thập chứng từ gốc, phân tích phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ cổng thông tin điện tử công ty, báo cáo tài chính 2016 – 2018, các biểu mẫu chứng từ và sổ chi tiết tháng 9/2019 từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Quản lý chất lượng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu thô; sử dụng phương pháp phân tích so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối để đánh giá biến động nguồn lực, tài sản và kết quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán và quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Đặc điểm và phân loại: Làm rõ tính chất tiêu hao một lần và sự chuyển dịch toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu vào chi phí sản xuất trong kỳ. Phân định chi tiết vai trò của từng nhóm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Nguyên tắc kế toán theo VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phản ánh hàng tồn kho theo giá gốc. Quy định chi tiết các thành phần cấu thành giá thực tế nhập kho tùy theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp, nhận biếu tặng) và phân tích ưu - nhược điểm của các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết: Giới thiệu danh mục chứng từ bắt buộc theo Thông tư 200 (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại Mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT, Bảng phân bổ Mẫu 07-VT) và các sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết NVL Mẫu S10-DN, Bảng tổng hợp chi tiết Mẫu S11-DN, Thẻ kho Mẫu S12-DN). Trình bày trình tự hạch toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song.
- Hạch toán tổng hợp: Phân tích nguyên tắc ghi chép trên Tài khoản 152, Tài khoản 151 theo phương pháp kê khai thường xuyên và đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611).
- Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu: Trình bày 6 nội dung quản lý gồm: lập kế hoạch mua sắm và xác định định mức dự trữ (thường xuyên, bảo hiểm, theo mùa), tổ chức tiếp nhận và kiểm nghiệm, tổ chức sắp xếp kho bãi, quy trình cấp phát (theo yêu cầu hoặc theo hạn mức), công tác thanh quyết toán vật tư tiêu hao, cùng các biện pháp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về đơn vị:
- Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 16/01/1988 (khánh thành ngày 26/03/1988 dựa trên hiệp định ký kết năm 1979 giữa Việt Nam và Hungary). Sau quá trình sáp nhập, mở rộng các nhà máy Dệt Nhuộm (1997), nhà máy May (1998) và cổ phần hóa giai đoạn 2004 – 2005 (theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN và 2722/2005/QĐ-BCN), công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Năm 2018, công ty đưa vào vận hành thêm Nhà máy May tại Lệ Thủy (Quảng Bình) với quy mô 20 chuyền may.
- Cơ cấu sản xuất hiện tại gồm 4 đơn vị thành viên: Nhà máy Sợi (trang bị 4 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với trên 64.000 cọc sợi, sản lượng trên 13.500 tấn sợi/năm); Nhà máy Dệt Nhuộm (sản lượng 1.500 tấn vải dệt kim/năm); Nhà máy May (gồm 5 nhà máy trực thuộc với 86 chuyền may, sản lượng trên 20 triệu sản phẩm/năm); Xí nghiệp Cơ điện (vận hành trạm biến áp 110/6kV và bảo trì kỹ thuật).
- Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự lãnh đạo của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc cùng 4 Phó Tổng Giám đốc phụ trách chuyên trách (Dệt Nhuộm, Khối May, Nội Chính, Phụ trách Sợi) và Giám đốc điều hành.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng.
- Thực trạng kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phương pháp kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi biến động nhập - xuất - tồn về mặt số lượng. Tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu phản ánh song song cả về chỉ tiêu số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Nghiệp vụ thực tế tháng 9/2019: Tác giả minh họa quy trình hạch toán thông qua các chứng từ thực tế đối với mặt hàng Xơ TAIRILIN 1: Biên bản nghiệm thu chất lượng số 01/9, Phiếu nhập kho số 071KB, Kế hoạch sản xuất nhà máy Sợi tháng 9/2019, Phiếu xuất kho số 209KB, Sổ chi tiết nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1 và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu qua Tài khoản 152 và các tài khoản đối ứng liên quan.
- Thực trạng quản lý kho và chuỗi cung ứng: Phân tích sơ đồ chuỗi cung ứng, hệ thống kho bảo quản bông xơ, phụ liệu may và quy trình luân chuyển chứng từ kiểm nhận - nhập kho - cấp phát theo định mức sản xuất.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 tập trung vào hai nhóm nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng: Tổng hợp các ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ kế toán, ứng dụng phần mềm máy tính, thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý kho bãi; đồng thời chỉ rõ những điểm tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ, định mức dự trữ và hạch toán chi tiết.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Đối với công tác tổ chức kế toán chung: Tối ưu hóa việc phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán, nâng cao tính liên kết dữ liệu giữa các bộ phận chức năng.
- Đối với công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và kế toán viên; cải tiến phương pháp ghi chép sổ sách chi tiết nhằm giảm thiểu thao tác thủ công; tăng cường kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các nhà máy thành viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các dữ liệu thực tế về quy mô tổ chức, hạch toán và quản lý vật tư tại một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn:
| Tiêu chí phân tích |
Đặc điểm và dữ liệu ghi nhận tại CTCP Dệt May Huế |
| Quy mô và năng lực sản xuất |
Doanh thu đạt trên 1.500 tỷ đồng/năm (xuất khẩu >50%). Nhà máy Sợi sở hữu >64.000 cọc sợi (sản lượng >13.500 tấn sợi/năm); Nhà máy May gồm 5 xưởng với 86 chuyền may (>20 triệu sản phẩm/năm); vận hành Nhà máy May Lệ Thủy với 20 chuyền. |
| Mô hình tổ chức kế toán |
Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ vận hành trên phần mềm máy tính. |
| Phương pháp kế toán chi tiết NVL |
Thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN); Kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL (mẫu S10-DN) và Bảng tổng hợp chi tiết (mẫu S11-DN). |
| Phương pháp kế toán tổng hợp NVL |
Thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán trên Tài khoản 152 và Tài khoản 151. |
| Chứng từ thực tế khảo sát |
Khảo sát trực tiếp chứng từ phát sinh tháng 9/2019: Biên bản nghiệm thu số 01/9, Phiếu nhập kho số 071KB, Phiếu xuất kho số 209KB, Sổ chi tiết nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1. |
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng xuất phát từ thực tiễn sản xuất sợi - dệt - may, tập trung vào việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị kho.
Về mặt đóng góp, đề tài mang tính mới khi kết hợp đồng thời hai khía cạnh: kỹ thuật hạch toán kế toán nghiệp vụ và quy trình quản trị nguyên vật liệu trong chuỗi cung ứng nội bộ, phản ánh cụ thể đặc thù luân chuyển vật tư của ngành dệt may tại miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu mới chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu trong phạm vi 1 tháng (từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019) và minh họa trọng tâm qua nhóm nguyên liệu xơ của Nhà máy Sợi.
- Số liệu phân tích tài chính và nguồn lực doanh nghiệp giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề tài tập trung khảo sát tại một đơn vị sản xuất cụ thể (Công ty Cổ phần Dệt May Huế), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi tiết cho toàn bộ các nhóm nguyên phụ liệu may mặc và hóa chất nhuộm qua nhiều chu kỳ kinh doanh liên tiếp.
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc kết nối tự động giữa dữ liệu quản lý kho và phần mềm kế toán tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu mô hình tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
- Người làm công tác kế toán thực tế có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ (biên bản nghiệm thu, phiếu nhập, phiếu xuất) và phương pháp lập sổ chi tiết vật tư (phương pháp thẻ song song) theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý kho vận trong ngành dệt may tham khảo mô hình phân bổ, quản lý chuỗi cung ứng nội bộ và công thức tính toán hạn mức dự trữ vật tư sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp kế toán chi tiết và phương pháp kế toán tổng hợp nào để phản ánh nguyên vật liệu tại CTCP Dệt May Huế?
Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng phương pháp ghi thẻ song song trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên sổ chi tiết) và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (theo dõi thường xuyên, liên tục biến động tăng giảm qua Tài khoản 152).
2. Số liệu thực tế về nghiệp vụ nguyên vật liệu trong bài được thu thập trong mốc thời gian nào và minh họa cụ thể cho mặt hàng gì?
Dữ liệu nghiệp vụ chi tiết được thu thập trong giai đoạn từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019, minh họa cụ thể thông qua quy trình nhập - xuất - tồn của mặt hàng nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1 tại Nhà máy Sợi với các chứng từ như Phiếu nhập kho số 071KB và Phiếu xuất kho số 209KB.
3. Quy mô cơ sở hạ tầng sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt May Huế được ghi nhận trong văn bản gồm những đơn vị nào?
Công ty gồm 4 đơn vị thành viên: Nhà máy Sợi (trên 64.000 cọc sợi, sản lượng >13.500 tấn sợi/năm), Nhà máy Dệt Nhuộm (sản lượng 1.500 tấn vải dệt kim/năm), Nhà máy May (5 xưởng trực thuộc, 86 chuyền may, sản lượng >20 triệu sản phẩm/năm, bao gồm nhà máy may tại Lệ Thủy - Quảng Bình với 20 chuyền đưa vào hoạt động năm 2018) và Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ.
4. Văn bản trình bày những công thức định lượng nào phục vụ công tác quản lý dự trữ nguyên vật liệu?
Khóa luận hệ thống hóa các công thức xác định nhu cầu nguyên vật liệu chính cần dùng ($V_{cd}$), định mức dự trữ thường xuyên lớn nhất ($V_{dx} = V_n \times t_n$), định mức dự trữ bảo hiểm ($V_{db} = V_n \times N$), định mức dự trữ theo mùa ($V_{dm} = V_n \times t_m$), lượng nguyên vật liệu cần mua trong năm ($V_c = V_{cd} + V_{d2} - V_{d1}$) và phương trình cân đối thanh quyết toán vật tư nội bộ ($A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkp}$).
5. Hệ thống sổ và chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị được áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật nào?
Đơn vị áp dụng theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 và tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, công trình đã làm rõ quy trình tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên cùng thực trạng quản trị kho bãi trong chuỗi sản xuất sợi - dệt - may. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện công tác hạch toán và kiểm soát vật tư tại các doanh nghiệp dệt may hiện nay.