Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đóng vai trò điều kiện tiên quyết nhằm duy trì và mở rộng quy mô vận hành. Quá trình luân chuyển vốn gắn liền với các mối quan hệ thanh toán phát sinh liên tục giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Việc quản trị và tổ chức công tác kế toán thanh toán đối với các khoản phải thu của người mua và các khoản phải trả cho người bán giữ vị trí trọng yếu nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản, tránh nguy cơ bị chiếm dụng vốn và duy trì uy tín thương mại.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lắp đặt thiết bị mạng, thi công hệ thống truyền hình cáp và cung cấp dịch vụ viễn thông internet.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng (địa chỉ trụ sở: Khu 4 Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong niên độ kế toán năm 2021 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Khung tài khoản kế toán chủ đạo:
    • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ.
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
  • Nguyên tắc kế toán: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán; phân loại kỳ hạn nợ; theo dõi nguyên tệ và hạch toán chênh lệch tỷ giá theo tỷ giá giao dịch thực tế/tỷ giá ghi sổ; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Mô hình tổ chức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty trong năm 2021.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận chuẩn mực kết hợp với phân tích các định khoản nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh dữ liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ từng đối tượng và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và báo cáo tài chính năm 2021 của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về thanh toán, phân loại hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C, thẻ tín dụng). Tác giả xác định nhiệm vụ trọng tâm của kế toán thanh toán là tổ chức ghi chép, theo dõi chặt chẽ từng đối tượng khách nợ/chủ nợ, giám sát kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị dòng tiền.

Nội dung chương đi sâu vào nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán:

  • Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích kết cấu TK 131, nguyên tắc xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, hạch toán giao dịch ngoại tệ và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Phân tích kết cấu TK 331, nguyên tắc hạch toán hàng về chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính), chiết khấu thanh toán nhận được và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh.
  • Tổ chức vận dụng sổ kế toán: Trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ thanh toán công nợ theo 4 hình thức (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và quy trình hạch toán kế toán thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng hoạt động từ ngày 20/05/2016, mã số thuế 0201726391, vốn điều lệ 5.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh gồm: thi công lắp đặt hệ thống truyền hình cáp, cung cấp dịch vụ internet viễn thông có dây và kinh doanh thiết bị mạng. Quy mô khách hàng quản lý trên địa bàn Hải Phòng tăng trưởng từ 10.597 khách hàng ban đầu lên 37.975 khách hàng vào ngày 31/12/2020.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (kinh doanh, kỹ thuật), 3 phòng ban chức năng (Hành chính kế toán, Kỹ thuật, Kinh doanh) và 4 phòng giao dịch (PGD Hải An, PGD Dương Kinh, PGD An Dương, PGD Sở Dầu). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Thủ quỹ kiêm thủ kho, Kế toán tiền mặt và tiền lương, Kế toán hàng tồn kho - TSCĐ, Kế toán ngân hàng - thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng).

Thực tế hạch toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) được minh họa bằng các chứng từ phát sinh trong tháng 12/2021:

Nghiệp vụ / Đối tượng Ngày phát sinh Chứng từ sử dụng Định khoản Nợ / Có Số tiền (VNĐ)
Bán tivi cho Công ty CP TM Hòa Dung 02/12/2021 Hóa đơn GTGT số 0000535 Nợ TK 131 / Có TK 511: 10.272.000, Có TK 3331: 1.728.000 11.000.000
Thu tiền mặt từ Công ty CP TM Hòa Dung 03/12/2021 Phiếu thu số PT015/12 Nợ TK 111 / Có TK 131 11.000.000
Bán 10 đầu KTS cho Công ty CP TM & DV Hưng Phát 14/12/2021 Hóa đơn GTGT số 0000538 Nợ TK 131 / Có TK 511: 42.000.000, Có TK 3331: 4.000.000 46.000.000
Cty Hưng Phát chuyển khoản trả nợ qua ngân hàng MSB 15/12/2021 (GBC 25/12/2021) Giấy báo có số 00178 (MSB) Nợ TK 112 / Có TK 131 46.000.000
Mua 20 đầu KTS của Công ty CP Truyền thông Hải Phòng 05/12/2021 Hóa đơn GTGT số 0000823 Nợ TK 156: 80.000.000, Nợ TK 133 / Có TK 331: 88.000.000 88.000.000
Mua 100 bộ chảo K+ của Cty TNHH Phát triển TM & DV Đăng Khoa 10/12/2021 Hóa đơn GTGT số 0000480 Nợ TK 156: 34.000.000, Nợ TK 133 / Có TK 331: 37.000.000 37.000.000
Chuyển khoản trả nợ Công ty CP Truyền thông Hải Phòng 25/12/2021 Ủy nhiệm chi Nợ TK 331 / Có TK 112 88.000.000

Quy trình vào sổ tại công ty: Hàng ngày, từ chứng từ gốc kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131, TK 331. Từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái TK 131, TK 331. Cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ từ các sổ chi tiết, đối chiếu khớp đúng với Sổ Cái trước khi lên Bảng cân đối phát sinh và lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng

Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng chế độ kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ và hạch toán đúng trình tự; phản ánh kịp thời các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cơ bản.
  • Hạn chế: Công tác đối chiếu công nợ định kỳ chưa thực sự chặt chẽ; chưa có chính sách đòn bẩy tài chính để kích thích khách hàng trả nợ sớm; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch tài sản khi phát sinh nợ xấu; quy trình xử lý và vào sổ kế toán còn mang tính thủ công, chưa tận dụng tối đa phần mềm kế toán chuyên dụng.

Các biện pháp tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp 1: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Đề xuất xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể cho các khách hàng trả tiền trước hoặc thanh toán đúng hạn trong hợp đồng kinh tế nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn và giảm nợ đọng.
  2. Giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Thực hiện phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng theo đúng quy định tài chính để chủ động nguồn lực bù đắp tổn thất khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
  3. Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán. Đầu tư và triển khai phần mềm kế toán trên máy tính nhằm tự động hóa việc kết chuyển, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái, giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công và nâng cao tốc độ lập báo cáo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Mô tả chi tiết thực tế vận hành công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình và internet cáp, làm rõ dòng chảy chứng từ và cách thức mở sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Trích xuất và phản ánh trung thực số liệu hạch toán từ các hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng và ủy nhiệm chi phát sinh trong tháng 12/2021 với các đối tác (Công ty CP TM Hòa Dung, Công ty CP TM & DV Hưng Phát, Công ty CP Truyền thông Hải Phòng, Công ty TNHH Phát triển TM & DV Đăng Khoa).
  • Đưa ra 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính thực tiễn đối với đơn vị thực tập: xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán, thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán máy.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã vận dụng hệ thống lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp cụ thể, phân tích được các điểm nghẽn trong công tác quản lý công nợ tại cơ sở và đưa ra giải pháp kiện toàn phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm phân tích sâu chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ mẫu trong tháng 12/2021, chưa bao quát toàn diện chu kỳ biến động công nợ trong cả năm tài chính.
  • Khóa luận chưa phân tích chi tiết cơ cấu tuổi nợ của toàn bộ danh mục khách hàng sử dụng dịch vụ thuê bao nhỏ lẻ của công ty.
  • Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 dừng lại ở mức định hướng nguyên tắc và giải pháp kế toán, chưa đi sâu tính toán tác động chi phí - lợi ích định lượng cụ thể khi triển khai phần mềm hoặc chiết khấu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán.
  • Nghiên cứu mô hình quản lý công nợ viễn thông với số lượng lớn khách hàng cá nhân thông qua việc tích hợp phần mềm kế toán với cổng thanh toán điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán công nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông, mạng truyền hình, thi công lắp đặt kỹ thuật cần tham khảo mẫu biểu chứng từ thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có MSB) được số hóa và liên kết trực tiếp vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức sổ kế toán gì? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người, được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng, Thủ quỹ kiêm thủ kho, Kế toán tiền mặt và tiền lương, Kế toán hàng tồn kho - TSCĐ, Kế toán ngân hàng - thuế.

3. Trong tháng 12/2021, công ty đã ghi nhận nghiệp vụ bán tivi cho Công ty CP TM Hòa Dung với giá trị bao nhiêu? Theo Hóa đơn GTGT số 0000535 ngày 02/12/2021, công ty bán 2 chiếc tivi Sam sung 29 inch với giá chưa thuế là 10.272.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.728.000 đồng, tổng giá thanh toán là 11.000.000 đồng (được khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu PT015/12 ngày 03/12/2021).

4. Nghiệp vụ mua hàng từ Công ty CP Truyền thông Hải Phòng được hạch toán và thanh toán như thế nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0000823 ngày 05/12/2021, công ty mua 20 chiếc đầu KTS với tổng thanh toán là 88.000.000 đồng (giá chưa thuế 80.000.000 đồng, thuế GTGT 8.000.000 đồng), hạch toán ghi Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331. Đến ngày 25/12/2021, công ty lập Ủy nhiệm chi chuyển khoản thanh toán toàn bộ 88.000.000 đồng (ghi Nợ TK 331 / Có TK 112).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào tại Chương 3? Tác giả đề xuất 3 giải pháp chính gồm: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; (2) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (3) Sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lan đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng trên cơ sở Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế năm 2021, tác giả đã minh họa rõ nét trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp vào sổ theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất về chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán có tính thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả quản trị công nợ và bảo toàn vốn kinh doanh.