Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam trở thành điểm đến thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt từ các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc. Sự xuất hiện của hàng loạt dự án hạ tầng, khu công nghiệp và trung tâm thương mại quy mô lớn (như First Solar, Sunstell, Terumo...) đã mở ra cơ hội kinh doanh rộng mở nhưng cũng đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp xây lắp cơ điện phụ trợ. Đối với các đơn vị tham gia đấu thầu và thi công lắp đặt hệ thống cơ điện (M&E), chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, là nhân tố quyết định trực tiếp đến giá dự thầu, khả năng trúng thầu và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc kiểm soát số lượng, chất lượng cũng như giá trị vật tư tồn kho và vật tư cấp phát cho công trình đòi hỏi một hệ thống kế toán chính xác, chặt chẽ.

Công ty TNHH Thái Dương Khang là doanh nghiệp chuyên nhận thầu thi công các hạng mục cơ điện công trình công nghiệp. Để đáp ứng tiêu chuẩn giám sát kỹ thuật khắt khe từ các chủ đầu tư nước ngoài, công tác quản trị và kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị đóng vai trò trung tâm trong chuỗi vận hành từ thiết kế, dự toán đến thi công và nghiệm thu. Nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, tác giả Trần Văn Hải đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang, tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn tháng 3 năm 2019.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và quản lý kho; từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang.
  • Nội dung nghiên cứu: Thực trạng hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và quy trình quản lý vật tư phục vụ thi công công trình.
  • Không gian nghiên cứu: Văn phòng điều hành Công ty TNHH Thái Dương Khang (địa chỉ tại Sunrise City View, SC.23, 33 Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh) cùng hệ thống kho trung tâm và kho tại các công trường thi công.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán và tài liệu quản lý tập trung trong kỳ kế toán tháng 3 năm 2019. Thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp diễn ra từ ngày 25/04/2019 đến ngày 02/07/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận giá gốc, trích lập dự phòng và quy đổi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (Điều 25 về Tài khoản 152, Điều 69 về Tài khoản 413 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm của nguyên vật liệu trong mối quan hệ với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vật liệu được phân loại theo vai trò và công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản). Tác giả so sánh hai phương pháp kế toán hàng tồn kho cơ bản: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá gốc vật liệu nhập kho (mua ngoài, gia công, tự chế, biếu tặng, góp vốn) và các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO). Đồng thời, văn bản hệ thống hóa 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.

Tiêu chí Phương pháp Kê khai thường xuyên Phương pháp Kiểm kê định kỳ
Đặc điểm theo dõi Theo dõi, phản ánh liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ sách. Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để xác định giá trị tồn kho và tính giá trị xuất kho.
Tài khoản theo dõi mua hàng Ghi nhận trực tiếp vào TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu). Phản ánh toàn bộ biến động mua vào qua TK 611 (Mua hàng).
Công thức xác định giá trị xuất Hạch toán trực tiếp từng lần xuất kho theo đơn giá đã chọn. Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Mua trong kỳ - Tồn cuối kỳ.
Mức độ kiểm soát Kiểm tra đối chiếu số liệu tồn sổ sách và thực tế tại bất kỳ thời điểm nào. Chỉ xác định được số lượng xuất dùng và tồn kho vào thời điểm kiểm kê cuối kỳ.
Phạm vi áp dụng phù hợp Doanh nghiệp sản xuất, xây lắp, đơn vị kinh doanh hàng hóa có giá trị lớn. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại quy cách, giá trị nhỏ, xuất nhập thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng kết hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Quan sát thực tế quy trình tác nghiệp, tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán (Kế toán trưởng Nguyễn Thị Thùy Trang, kế toán viên Hà Thị Bưởi) và nhân sự kho vận (Thủ kho Phan Anh Tuấn) nhằm ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập, tổng hợp, phân loại và xử lý các số liệu trên chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê bóc tách khối lượng) và sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết vật liệu) trong tháng 3/2019.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Bộ phận Kho của Công ty TNHH Thái Dương Khang, kết hợp tài liệu kỹ thuật dự án và hệ thống mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thái Dương Khang

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Thái Dương Khang (tên tiếng Anh: THAI DUONG KHANG COMPANY LIMITED; viết tắt: TDK CO., LTD).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 03201010625 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 22/06/2010, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 06/06/2016. Trụ sở đặt tại Sunrise City View, SC.23, 33 Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động cốt lõi: Thi công, lắp đặt, sửa chữa, thiết kế hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng, điều hòa không khí, thông gió, cấp thoát nước và cung ứng thiết bị vật tư cơ điện. Sau 8 năm phát triển, doanh nghiệp đã tham gia thi công các dự án FDI tiêu biểu của Nhật Bản như Aeon Shopping Center - Bình Dương Canary, Brother, Tomoku Việt Nam, Shiseido, Sunstell, Terumo.
  • Tại thời điểm thực hiện đề tài, công ty đang triển khai thi công tại 4 dự án trọng điểm:
    1. Công trình Nhà máy Điện Phú Mỹ 3 (KCN Phú Mỹ 3, Long Thành, Đồng Nai).
    2. Công trình tại KCN Lộc An (Bình Sơn, Long Thành, Đồng Nai).
    3. Công trình Nhà máy Nidec Sankyo (Khu Công nghệ cao, Phường Tân Phú, Quận 9, TP.HCM).
    4. Công trình Nhà máy Gunze Plastics & Engineering Việt Nam (KCN VSIP 2, Bình Dương).
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành là ông Trần Khải Dân), Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Ban An toàn, Bộ phận Công trình, Bộ phận Kho và Phòng Kế toán. Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ cụ thể được phối hợp theo chuỗi quy trình làm việc 5 bước:
    • Bước 1: Bóc tách bản vẽ: Do Phòng Kỹ thuật thực hiện để xác định định mức số lượng nguyên vật liệu tối thiểu đảm bảo an toàn kỹ thuật.
    • Bước 2: Gửi bảng báo giá: Giám đốc kiểm tra, phê duyệt bản bóc tách và gửi báo giá cho chủ đầu tư.
    • Bước 3: Chuẩn bị nguyên vật liệu: Khi trúng thầu, Kế toán Kho liên hệ các nhà cung ứng (tiêu biểu như Công ty TNHH Phát Triển Mạnh Khang, Công ty TNHH TM DV Ngân) để lấy báo giá, trình Giám đốc duyệt và đặt hàng các loại cáp điện, máng cáp.
    • Bước 4: Giao hàng: Kế toán Kho phân phối vật tư đến từng công trình; Kế toán Kho công trình tiếp nhận, kiểm đếm và ký nhận.
    • Bước 5: Thi công: Chỉ huy trưởng và giám sát điều phối công nhân thi công, lập báo cáo nghiệm thu theo từng hạng mục gửi Ban Giám đốc.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 75/2015/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng đồng tiền ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND); kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán nguyên vật liệu

Chương 2 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết kế toán nguyên vật liệu áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất, xây lắp:

  • Bản chất và tiêu chuẩn ghi nhận: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự gia công để phục vụ sản xuất. Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu, chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất để hình thành giá thành sản phẩm, công trình.
  • Kế toán nhập kho: Xác định giá trị theo giá gốc. Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuế khấu trừ, cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, công tác phí cán bộ thu mua và trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua. Trường hợp mua bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
  • Kế toán xuất kho: Hệ thống hóa 3 phương pháp định giá xuất kho theo quy định: thực tế đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Tài khoản và chứng từ sử dụng: Phân tích kết cấu Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 611 (Mua hàng), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường). Hệ thống chứng từ bao gồm: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, Bảng kê mua hàng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (mẫu S11-DN), Sổ kho/Thẻ kho (mẫu S12-DN).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Khóa luận phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép giữa Thủ kho và Phòng Kế toán theo 3 phương pháp:
Phương pháp Trình tự ghi chép tại Kho (Thủ kho) Trình tự ghi chép tại Phòng Kế toán Ưu - Nhược điểm
Phương pháp Thẻ song song Ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho căn cứ theo chứng từ gốc. Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán. Mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết tương ứng từng thẻ kho; ghi chép cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số tồn với Thẻ kho. Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
Nhược điểm: Khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều giữa kho và kế toán.
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Căn cứ chứng từ nhập, xuất để ghi chép số lượng vào Thẻ kho mở cho từng chủng loại vật tư. Định kỳ lập Bảng kê nhập và Bảng kê xuất; cuối tháng vào Sổ đối chiếu luân chuyển để kiểm tra số liệu luân chuyển và tồn kho. Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi sổ hàng ngày.
Nhược điểm: Công việc kế toán dồn dập vào cuối tháng, khó theo dõi biến động kịp thời.
Phương pháp Sổ số dư Hàng ngày ghi số lượng vào Thẻ kho; cuối tháng ghi số dư tồn kho từ Thẻ kho vào Sổ số dư rồi gửi cho kế toán. Định kỳ kiểm tra việc ghi chép của kho; cuối tháng nhận chứng từ và Sổ số dư để tổng hợp giá trị, lập Bảng nhập - xuất - tồn. Ưu điểm: Tiết kiệm tối đa việc ghi chép trùng lặp, chuyên môn hóa cao.
Nhược điểm: Đòi hỏi tính kỷ luật cao, khó đối chiếu chi tiết số phát sinh trong kỳ.

Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang

Chương 3 phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị trong kỳ kế toán tháng 3/2019:

  • Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty: Do tính chất thi công công trình cơ điện, chủng loại vật tư bao gồm cáp điện lực, dây dẫn, máng cáp, ống luồn, phụ kiện đấu nối, tủ điện và các thiết bị phụ trợ. Nguồn cung ứng chủ yếu ký kết với các đơn vị phân phối trong nước theo từng gói thầu dự án.
  • Tổ chức quản lý và luân chuyển chứng từ:
    • Nghiệp vụ nhập kho: Khi vật tư về đến kho hoặc công trình, cán bộ kỹ thuật kiểm tra quy cách và chứng chỉ chất lượng (CO/CQ), thủ kho kiểm đếm số lượng thực nhận, đối chiếu hóa đơn GTGT của bên bán và lập Phiếu nhập kho (3 liên). Kế toán ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 152, đồng thời định khoản thuế GTGT đầu vào khấu trừ qua TK 1331 và công nợ phải trả người bán qua TK 331 (hoặc thanh toán bằng tiền mặt TK 111, chuyển khoản TK 112).
    • Nghiệp vụ xuất kho: Khi các công trường phát sinh nhu cầu, Ban chỉ huy công trường lập giấy đề nghị xuất kho dựa trên tiến độ và định mức bóc tách. Sau khi Giám đốc phê duyệt, thủ kho lập Phiếu xuất kho, bàn giao vật tư cho đơn vị thi công. Kế toán định kỳ tập hợp phiếu xuất, xác định chi phí xuất dùng phục vụ trực tiếp cho các công trình (ghi Nợ TK 621 hoặc TK 154 theo chế độ áp dụng, Có TK 152).
  • Phương pháp tính giá xuất kho thực tế: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Đến ngày cuối cùng của tháng 3/2019, kế toán căn cứ vào giá trị tồn đầu kỳ và giá trị nhập trong kỳ để tính toán đơn giá bình quân cho từng chủng loại cáp, máng cáp, sau đó nhân với số lượng xuất trong tháng để hạch toán giá trị xuất kho.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đánh giá toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô và khối lượng nghiệp vụ; quy trình bóc tách khối lượng từ bản vẽ kỹ thuật giúp hạn chế tình trạng dư thừa vật tư cơ điện; công tác lưu trữ hóa đơn, chứng từ và kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho được thực hiện nghiêm túc.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Chưa mở và hạch toán riêng biệt Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường). Khi phát sinh các lô hàng cuối tháng đã nhận hóa đơn GTGT nhưng hàng hóa chưa chuyển về kho, kế toán chỉ lưu hóa đơn vào tập hồ sơ tạm thời mà chưa hạch toán phản ánh giá trị hàng đang đi đường trên sổ sách kế toán, dẫn đến sai lệch thời điểm ghi nhận công nợ và tài sản cuối kỳ.
    • Quy trình xuất kho vật tư đột xuất tại các công trình ở xa: Đối với các trường hợp công trình yêu cầu vật tư khẩn cấp, kho công trình đôi khi tiến hành xuất cấp thi công trước khi có đầy đủ chữ ký trên Phiếu xuất kho chính thức (chỉ dựa trên phê duyệt trao đổi nhanh), tạo rủi ro trong việc đối chiếu số liệu và thất thoát vật tư.
    • Công tác thu hồi vật tư dôi dư sau nghiệm thu: Chưa có mẫu biểu chuẩn hóa để theo dõi việc hoàn nhập kho số vật tư còn thừa sau khi các công trình hoàn thành, gây khó khăn cho việc quản lý tài sản tái sử dụng.
  • Đề xuất và giải pháp:
    • Hướng dẫn áp dụng và hoàn thiện việc theo dõi trên Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) theo đúng nguyên tắc kế toán: cuối tháng ghi Nợ TK 151, Nợ TK 1331 / Có TK 331; sang tháng sau khi hàng về nhập kho sẽ ghi Nợ TK 152 / Có TK 151 (tác giả xây dựng sơ đồ chữ T minh họa quy trình hạch toán).
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ xuất kho khẩn cấp: bổ sung biên bản giao nhận tạm thời có sự xác nhận của giám sát kỹ thuật và chỉ huy trưởng công trình, quy định thời hạn tối đa 24-48 giờ để hoàn tất phiếu xuất kho chính thức.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán kết nối mạng giữa văn phòng công ty và các công trường tại Đồng Nai, Bình Dương để cập nhật tức thời biến động nhập - xuất - tồn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn đối với công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang trong kỳ kế toán tháng 3 năm 2019 theo đúng tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ tính đặc thù của công tác kế toán vật tư trong ngành cơ điện (M&E): vật tư gắn liền với bản vẽ thiết kế bóc tách, được điều chuyển trực tiếp từ nhà cung cấp đến các công trường xây dựng phân tán tại nhiều tỉnh thành (Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM).
  • Đưa ra giải pháp chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán hàng mua đang đi đường thông qua Tài khoản 151, khắc phục điểm nghẽn ghi nhận công nợ và chi phí giữa các kỳ kế toán.
  • Thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ giữa 3 mắt xích: Bộ phận Kỹ thuật dự án (bóc tách định mức) - Bộ phận Kho (kiểm soát số lượng, chủng loại thực tế) - Bộ phận Kế toán (kiểm soát chứng từ, chi phí và thanh toán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nhìn nhận:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung khảo sát trong 01 tháng (tháng 3 năm 2019), chưa phản ánh được biến động nguyên vật liệu qua các chu kỳ mùa vụ trong cả năm tài chính hoặc giai đoạn quyết toán công trình tổng thể.
  • Mẫu nghiên cứu hạn chế tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa trong phân khúc nhà thầu cơ điện, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với mô hình kế toán của các tổng công ty xây dựng hoặc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích số liệu kế toán vật tư trong cả niên độ kế toán (12 tháng) nhằm đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của biến động giá đồng, thép, cáp điện đến giá vốn công trình.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa kế toán nguyên vật liệu (TK 152) với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp cơ điện (TK 621, 622, 627, 154) theo từng hợp đồng thi công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài kế toán phần hành (nguyên vật liệu) trong doanh nghiệp xây lắp, từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tế.
  • Kế toán viên và nhân viên kho tại các doanh nghiệp thi công cơ điện, xây dựng: Tài liệu hữu ích trong việc tham khảo quy trình bóc tách định mức kỹ thuật gắn liền với chứng từ kho, cách xử lý vật tư vận chuyển trực tiếp đến công trường không qua kho trung tâm.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Sơ đồ quy trình làm việc 5 bước phối hợp giữa kỹ thuật, điều hành và kế toán kho.
    • Bảng đối chiếu và phân tích 3 phương pháp kế toán chi tiết vật liệu (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
    • Hướng dẫn kỹ thuật hạch toán xử lý nghiệp vụ hàng mua đang đi đường (TK 151) vào thời điểm chốt sổ cuối tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thái Dương Khang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Công ty đang thi công tại các công trình trọng điểm nào trong thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu?
Trong giai đoạn nghiên cứu, công ty đang triển khai thi công 4 công trình cơ điện lớn: Nhà máy Điện Phú Mỹ 3 (KCN Phú Mỹ 3, Long Thành, Đồng Nai), công trình tại KCN Lộc An (Bình Sơn, Long Thành, Đồng Nai), Nhà máy Nidec Sankyo (Khu Công nghệ cao, Quận 9, TP.HCM) và Nhà máy Gunze Plastics & Engineering Việt Nam (KCN VSIP 2, Bình Dương).

3. Quy trình chuẩn bị và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Bộ phận Kỹ thuật bóc tách bản vẽ xác định định mức vật tư tối thiểu; (2) Giám đốc phê duyệt và gửi báo giá cho chủ đầu tư; (3) Khi trúng thầu, Kế toán Kho lấy báo giá từ các nhà cung cấp (như Phát Triển Mạnh Khang, TM DV Ngân) để đặt hàng; (4) Kế toán Kho điều phối giao hàng đến các công trình và thủ kho công trình ký nhận; (5) Chỉ huy trưởng điều phối thi công và lập báo cáo nghiệm thu theo tiến độ.

4. Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty TNHH Thái Dương Khang được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng). Đến cuối tháng, kế toán căn cứ vào giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng với giá trị và số lượng nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân, sau đó nhân với số lượng xuất kho trong kỳ để xác định giá trị vật liệu xuất dùng cho từng công trình.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán nào đối với trường hợp hàng mua chưa về nhập kho vào cuối tháng?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng và theo dõi chặt chẽ Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường). Cuối tháng, khi nhận được hóa đơn GTGT của nhà cung cấp nhưng vật tư chưa về kho, kế toán ghi Nợ TK 151, Nợ TK 1331 / Có TK 331 (theo giá tạm tính). Sang tháng sau, khi vật tư thực tế về nhập kho, kế toán căn cứ phiếu nhập kho để ghi Nợ TK 152 / Có TK 151, đảm bảo phản ánh đúng nghĩa vụ nợ và giá trị tài sản trong kỳ báo cáo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Hải đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thái Dương Khang theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ đặc thù quản lý vật tư trong ngành thi công cơ điện (M&E) thông qua quy trình phối hợp giữa bóc tách kỹ thuật, kho vận và phòng kế toán tại các dự án FDI. Các nhận xét về hạn chế trong việc chậm ghi nhận hàng mua đang đi đường và giải pháp ứng dụng Tài khoản 151 mang lại giá trị thực tế rõ rệt cho công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.