Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Hiền Trang (Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - HUTECH, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, năm 2016) được xây dựng dựa trên bối cảnh thực tiễn của thị trường phân phối và bán lẻ hàng tiêu dùng tại Việt Nam giai đoạn 2013–2015. Theo thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), khó khăn về hàng tồn kho là thách thức lớn đối với khối doanh nghiệp, với 69,2% đơn vị đồng tình với nhận định này (Tuấn Anh, 2013). Cùng với đó, báo cáo khảo sát của Nielsen ghi nhận tỷ lệ người tiêu dùng Việt Nam thắt chặt và tiết kiệm chi tiêu tăng cao; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại TP. Hồ Chí Minh trong các tháng 5 và 6 duy trì ở mức thấp phản ánh sức mua suy giảm mạnh trên nhiều ngành hàng (Tú Uyên, 2014). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phần lớn các doanh nghiệp thương mại tập trung vào khâu gom nguồn hàng mà chưa chú trọng nghiên cứu dung lượng thị trường, tổ chức năng lực bán buôn, bán lẻ và quản trị vận hành bán hàng, dẫn đến ứ đọng vốn và hàng hóa.

Trước thực trạng đó, việc chuyển dịch phương thức bán hàng sang các kênh hiện đại (Modern Trade - MT), chuyên nghiệp hóa đội ngũ và ứng dụng công nghệ bán hàng tự phục vụ trở thành yêu cầu cấp thiết. Công ty Cổ phần Đại Thuận – đơn vị nhập khẩu và phân phối độc quyền kem Binggrae Hàn Quốc tại Việt Nam – đối mặt với bài toán củng cố và gia tăng thị phần tại chuỗi phân phối hiện đại. Khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác quản trị bán hàng cho dòng sản phẩm kem lạnh cao cấp này tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại tư nhân trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng công tác quản trị tác nghiệp bán hàng đối với sản phẩm kem Binggrae của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Thuận tại hệ thống siêu thị Co.op Mart TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp quản trị bán hàng nhằm đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển doanh số, mở rộng thị phần của doanh nghiệp tại kênh siêu thị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quá trình hoạt động bán hàng và các thành tố cấu thành nội dung quản trị tác nghiệp bán lẻ, bán buôn tại doanh nghiệp thương mại, bao gồm công nghệ bán hàng, quản trị nhân sự lực lượng bán và công tác kiểm soát bán hàng. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Thuận ở TP. Hồ Chí Minh và các điểm bán thuộc hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh và hoạt động giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận chuyên ngành Quản trị thương mại, tiếp cận quản trị hoạt động bán hàng dưới góc độ tác nghiệp kỹ thuật - công nghệ theo tài liệu giảng dạy của Học viện Tài chính (2013), kết hợp lý thuyết quản trị lực lượng bán lẻ và đại diện thương mại của James M. Comer (2008, 2013) cùng giáo trình bán hàng của Phạm Thị Thu Phương (2005).

Cấu trúc công nghệ bán hàng tổng thể trong doanh nghiệp thương mại được hệ thống hóa qua 5 phân hệ công nghệ cốt lõi:

  • Phân hệ công nghệ thông tin thị trường (bao gồm hệ thống báo cáo nội bộ, điều tra marketing, nghiên cứu marketing và hỗ trợ quyết định marketing).
  • Phân hệ công nghệ marketing mục tiêu S-T-P (Phân đoạn, Lựa chọn thị trường mục tiêu và Định vị sản phẩm).
  • Phân hệ công nghệ triển khai phối thức bán hàng hỗn hợp (sản phẩm, giá bán, xúc tiến thương mại, phân phối và dịch vụ khách hàng).
  • Phân hệ công nghệ hậu cần bán hàng (mua hàng, nhập kho, xử lý đơn hàng, điều vận và bài trí điểm bán).
  • Phân hệ công nghệ nghiệp vụ giao dịch bán hàng và dịch vụ khách hàng trực tiếp.

Trong nội dung quản trị lực lượng bán, tác giả ứng dụng công thức tính toán quy mô nhân sự đại diện thương mại ($S$) dựa trên khối lượng công việc:

$$S = \frac{n \times f \times l}{V} = \frac{n \times f \times l}{ich}$$

Trong đó:

  • $n$: Số lượng khách hàng trong từng nhóm quy mô thị trường mục tiêu.
  • $f$: Tần số viếng thăm khách hàng định mức trong năm.
  • $l$: Thời gian trung bình kỳ vọng cho một lần tiếp xúc khách hàng.
  • $V$ (hoặc $ich$): Quỹ thời gian kinh tế định chuẩn hoặc số lần tiếp xúc chuẩn mà một nhân viên bán hàng có thể thực hiện trong năm.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu lực quản trị bán hàng được lượng hóa bằng các công thức kinh tế:

  • Doanh thu bán hàng: $M = \sum_{i=1}^n Q_i \cdot P_i$ (với $Q_i$ là số lượng bán và $P_i$ là giá bán đơn vị sản phẩm $i$).
  • Doanh thu thuần (tổng doanh thu trừ chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ).
  • Lợi nhuận gộp và tỷ lệ lãi gộp trên giá vốn hoặc doanh thu thuần.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Thị phần của doanh nghiệp ($S_i$) dựa trên các chỉ số co giãn cạnh tranh về giá, chi phí phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Năng suất lao động bán hàng bình quân: lấy tổng doanh thu chia cho tổng số nhân viên bán hàng ($M / NVBH$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng quan sát tiếp cận hệ thống, phân tích logic, tổng hợp tư liệu thứ cấp kết hợp các công cụ thu thập thông tin sơ cấp:

  • Phương pháp khảo sát trực tiếp: Phỏng vấn nhanh người tiêu dùng bằng bảng hỏi lịch sự tại các quầy kệ mua sắm siêu thị.
  • Phương pháp quan sát hiện trường: Ghi nhận trưng bày, tiếp cận khách hàng và thăm dò động thái của đối thủ cạnh tranh tại các điểm bán.
  • Phương pháp dự đoán quản trị: Tổng hợp báo cáo kinh doanh từ phòng Marketing, Kế toán và Kế hoạch - Kinh doanh để phân tích xu hướng biến động doanh số.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm các báo cáo tài chính nội bộ, số liệu nhân sự của Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận giai đoạn 2013–2015, dữ liệu nghiên cứu thị trường ngành kem của Singapore (Kim Liên, 2005), cùng các số liệu thống kê vĩ mô từ VCCI và Văn phòng Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bán hàng

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động thương mại. Tác giả phân tích bốn đặc trưng bản chất của doanh nghiệp thương mại (DNTM):

  • Đối tượng lao động là sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, thực hiện chức năng biến đổi giá trị từ hàng sang tiền thay vì trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng.
  • Hoạt động kinh tế đóng vai trò chủ đạo, lấy khách hàng làm nhân vật trung gian và trung tâm phục vụ.
  • Tính phân công chuyên môn hóa nội bộ và liên kết ngành bị chi phối bởi nhu cầu phong phú, biến động của người mua.
  • Tồn tại tính chất liên kết kinh tế chặt chẽ theo tập quán ngành nghề ("buôn có bạn, bán có phường", bảo đảm nguyên tắc có lãi).

Tác giả phân định rõ hai phương thức phân phối căn bản:

  • Bán buôn: Giao dịch với các tổ chức, nhà bán lẻ với khối lượng lớn, không trực tiếp nhắm vào người tiêu dùng cuối cùng. Các kênh bán buôn gồm: đại diện thương mại, catalogue, hội chợ triển lãm thương mại, hợp đồng đặt hàng và hệ thống đại lý đặc quyền.
  • Bán lẻ: Chuỗi cung ứng phục vụ trực tiếp nhu cầu cá nhân và hộ gia đình thông qua các hình thức bán hàng truyền thống, bán tự phục vụ (đặc thù siêu thị), bán qua máy tự động, hội chợ và thương mại điện tử.

Trong phần quản trị nhân sự bán hàng, chương luận làm rõ 4 nhóm tiêu chuẩn của nhân viên thương mại (đạo đức, tri thức chuyên môn, thể lực, tâm lý mềm dẻo); phân tích cơ chế tạo động lực qua thu nhập hỗn hợp (lương cứng + hoa hồng doanh số, phụ cấp, công tác phí) và phi tài chính (thi đua, lộ trình thăng tiến, tuyên dương); đồng thời mô tả quy trình đào tạo hiện trường 5 bước (chuẩn bị gặp nhân viên, chuẩn bị gặp khách hàng, huấn luyện tại quầy, đánh giá kết quả, kết thúc huấn luyện).

Chương 2: Thực tế công tác quản trị hoạt động bán hàng kem Binggrae Hàn Quốc của công ty tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn TP.HCM

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phân tích các số liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

Công ty Cổ phần Đại Thuận (Tashunco) tiền thân là Công ty TNHH Đại Thuận thành lập năm 1992 tại Nha Trang, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/01/2007 với vốn điều lệ 120 tỷ đồng (gấp 8 lần vốn ban đầu). Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu thực phẩm Mngon (ra mắt tháng 6/2009), nhà hàng bia tươi Louisiane tại Nha Trang, nông sản chế biến A mart và trở thành nhà phân phối độc quyền kem Binggrae Hàn Quốc trên toàn quốc từ năm 2006.

Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận tại TP. Hồ Chí Minh đặt tại 360D Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, do bà Hồ Thị Hoàng Hà làm Giám đốc. Bộ máy quản trị chi nhánh gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng chuyên biệt:

  • Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: 20 người (tham mưu kế hoạch, giao dịch phân phối, tạo doanh thu).
  • Phòng Kế toán: 06 người (quản lý dòng tiền, hạch toán, thu chi).
  • Phòng Marketing: 06 người (quản lý sản phẩm, truyền thông, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường).
  • Phòng Xuất nhập khẩu: 05 người (gồm bộ phận chứng từ hải quan và bộ phận giao nhận cảng biển).
  • Phòng Logistic: 05 người (điều động phương tiện vận tải, giao nhận tại TP.HCM và các tỉnh).
  • Phòng Nhân sự: 03 người (tuyển dụng, hồ sơ lao động, chế độ chính sách).

Về hoạt động bán hàng kem Binggrae tại chuỗi Co.op Mart: Theo dữ liệu khảo sát thị trường kem ăn Việt Nam năm 2004–2005, tổng doanh số đạt 667 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng hàng năm 15–20% (Kim Liên, 2005). Nắm bắt xu hướng người tiêu dùng thành thị gia tăng thu nhập và quan tâm đến an toàn thực phẩm, Đại Thuận định vị dòng kem Binggrae ở phân khúc trung bình cao, hướng tới tệp khách hàng có thu nhập khá và đòi hỏi chất lượng vượt trội. Việc nghiên cứu khách hàng được thực hiện qua các cuộc khảo sát trực tiếp tại quầy đông lạnh của siêu thị Co.op Mart, phối hợp với việc giám sát doanh số định kỳ từ báo cáo nội bộ của phòng kinh doanh.

Chương 3: Nhận định về hoạt động quản trị bán hàng tại Công ty Cổ phần Đại Thuận

Dựa trên kết cấu đề tài được công bố, Chương 3 tập trung đưa ra các đánh giá, nhận định tổng hợp về ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị bán hàng kem Binggrae tại kênh siêu thị. Từ việc phân tích các mắt xích công nghệ bán hàng, sự phối hợp giữa phòng Marketing, Kế hoạch - Kinh doanh và Logistic, chương này đề xuất các nhóm giải pháp tác nghiệp:

  • Cải thiện công nghệ giao dịch và dịch vụ chăm sóc khách hàng tại điểm bán siêu thị Co.op Mart.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng lạnh bảo quản kem và định mức tồn kho nhằm giảm thiểu hư hỏng, đọng vốn.
  • Tăng cường đào tạo kỹ năng tư vấn cho đội ngũ tiếp thị lưu động và hoàn thiện chính sách trả thưởng kích thích doanh số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và tăng trưởng quy mô của Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận tại TP. Hồ Chí Minh qua 3 năm liên tiếp (2013–2015). Kết quả kinh doanh tổng hợp được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014
Tổng tài sản Số liệu gốc Tăng trưởng Tăng trưởng 252% 122%
Doanh thu thuần Số liệu gốc Tăng > 8 tỷ đồng Tăng > 17 tỷ đồng 151% 148%
Lợi nhuận trước thuế Số liệu gốc Tăng trưởng Tăng trưởng 114% 129%
Lợi nhuận sau thuế Số liệu gốc Tăng > 100 triệu đồng Tăng > 800 triệu đồng 114% 129%

(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Thuận, 2015)

Các phát hiện và kết quả cụ thể gồm:

  • Về nguồn vốn: Đến năm 2013, chi nhánh đã tích lũy được nguồn vốn lưu động đạt hơn 3,5 tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2012, bảo đảm năng lực tài chính cho việc nhập khẩu và lưu kho sản phẩm đông lạnh.
  • Về doanh thu: Doanh số chi nhánh duy trì mức tăng trưởng cao liên tục. Năm 2014 doanh thu tăng 151% (tương ứng hơn 8 tỷ đồng); năm 2015 tiếp tục bứt phá tăng 148% (tương ứng tăng thêm hơn 17 tỷ đồng so với năm 2014) nhờ mở rộng tập khách hàng phân phối và mạng lưới tiêu thụ sang các tỉnh lân cận.
  • Về lợi nhuận sau thuế: Năm 2014 lợi nhuận tăng hơn 100 triệu đồng (tương ứng tăng 14% so với năm 2013); năm 2015 ghi nhận mức tăng gấp hơn hai lần khi tăng hơn 800 triệu đồng (đạt tỷ lệ tăng 29% so với năm 2014).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa mô hình lý luận quản trị tác nghiệp bán hàng vào một doanh nghiệp phân phối thực phẩm đặc thù (ngành hàng kem lạnh nhập khẩu đòi hỏi kỹ thuật bảo quản khắt khe) khi hợp tác với kênh siêu thị Co.op Mart – hệ thống bán lẻ quy mô lớn tại Việt Nam. Nghiên cứu hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường hiệu suất và bước đầu chỉ ra phương thức thu thập thông tin khách hàng trực tiếp tại quầy kệ siêu thị thay vì chỉ dựa vào số liệu thụ động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế của văn bản:

  • Dữ liệu tập trung chuyên sâu vào một dòng sản phẩm duy nhất là kem Binggrae Hàn Quốc và một hệ thống phân phối đơn lẻ là Co.op Mart tại khu vực nội thành TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích các hệ thống siêu thị đối thủ khác (như Big C, Lotte Mart, VinMart) hoặc kênh bán lẻ truyền thống (GT) của Đại Thuận.
  • Các công cụ đo lường hành vi khách hàng chủ yếu dừng ở phỏng vấn nhanh và quan sát quầy kệ, thiếu mô hình phân tích định lượng chuyên sâu (hồi quy đa biến hoặc kiểm định mức độ thỏa mãn bằng thang đo Likert).
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng lạnh (cold chain) từ khâu cảng biển nhập khẩu đến tủ đông siêu thị, mở rộng quy mô khảo sát khách hàng trên diện rộng và phân tích áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các thương hiệu kem nội địa và quốc tế khác trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Cung cấp tài liệu mẫu về cách xây dựng cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng quản trị tác nghiệp; hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận về bán buôn, bán lẻ, công thức xác định quy mô nhân viên bán hàng ($S$) và phương pháp quản trị lực lượng bán.
  • Cán bộ quản lý bán hàng và phát triển kênh siêu thị (Key Account / Modern Trade): Tham khảo thực tiễn cơ cấu tổ chức phòng ban (Kinh doanh, Logistic, Xuất nhập khẩu, Marketing) của một doanh nghiệp phân phối hàng nhập khẩu chuyên biệt, cùng kinh nghiệm triển khai hoạt động khảo sát, theo dõi tiêu thụ tại quầy đông lạnh siêu thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động bán hàng của sản phẩm nào và qua kênh phân phối nào?
Nghiên cứu tập trung vào dòng sản phẩm kem lạnh cao cấp Binggrae nhập khẩu từ Hàn Quốc, do Công ty Cổ phần Đại Thuận phân phối độc quyền tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

2. Công ty Cổ phần Đại Thuận được thành lập khi nào và có vốn điều lệ là bao nhiêu?
Tiền thân của công ty là Công ty TNHH Đại Thuận thành lập ngày 27/07/1992 tại Khánh Hòa; sau đó chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 01/01/2007 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 08/12/2006). Đến thời điểm khảo sát trong khóa luận, vốn điều lệ của công ty đạt 120 tỷ đồng.

3. Cơ cấu nhân sự tại văn phòng Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận TP.HCM được phân bổ ra sao?
Chi nhánh có văn phòng tại số 360D Bến Vân Đồn, Quận 4, TP.HCM, do bà Hồ Thị Hoàng Hà làm Giám đốc. Tổng nhân sự các phòng ban chức năng được ghi nhận gồm 45 người: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh (20 người), Phòng Kế toán (06 người), Phòng Marketing (06 người), Phòng Xuất nhập khẩu (05 người), Phòng Logistic (05 người) và Phòng Nhân sự (03 người).

4. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2013–2015 đạt mức nào?
Doanh thu năm 2014 tăng 151% so với 2013 (tăng trên 8 tỷ đồng), năm 2015 tăng 148% so với 2014 (tăng trên 17 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 114% (tăng hơn 100 triệu đồng) và năm 2015 tiếp tục tăng 129% (tăng hơn 800 triệu đồng so với 2014).

5. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính toán quy mô nhân lực bán hàng?
Tác giả áp dụng công thức định mức khối lượng công việc: $S = (n \times f \times l) / V$ (hoặc chia cho $ich$), trong đó nhân số lượng khách hàng ($n$) với tần số thăm viếng ($f$) và thời gian mỗi lần thăm ($l$), rồi chia cho quỹ thời gian định mức năm ($V$ hoặc $ich$) của một đại diện thương mại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Hiền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo khung tiếp cận chuyên ngành. Công trình cung cấp bức tranh thực tiễn chi tiết về tổ chức bộ máy, năng lực kinh doanh và hoạt động phân phối kem Binggrae của Công ty Cổ phần Đại Thuận tại kênh siêu thị Co.op Mart TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2015. Đây là tài liệu nghiên cứu tình huống có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên kinh tế và những người làm công tác quản trị phân phối ngành hàng tiêu dùng nhanh.