Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động bán hàng là mắt xích trung tâm kết nối giữa hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu dùng, đồng thời là khâu quyết định sự tồn tại, thu hồi vốn và tái đầu tư của mọi doanh nghiệp thương mại. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự gia nhập liên tục của các đối thủ cạnh tranh trong ngành trang trí nội - ngoại thất và thiết bị hoàn thiện công trình, năng lực tiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào chất lượng hay giá thành mà còn gắn liền mật thiết với việc thiết lập và vận hành một hệ thống bán hàng chuyên nghiệp, bài bản.

Công ty Cổ phần ABT Homes (tên quốc tế: ABT Consultancy. Jsc; tên viết tắt: Abtconstruction Technology Consultancy JointStock Company) được thành lập ngày 19/11/2019, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn kiến trúc, xây dựng, phân phối và lắp đặt thiết bị phòng bếp, thiết bị vệ sinh và thiết bị phòng khách. Dù đã đạt được những bước tăng trưởng ban đầu về mặt quy mô và doanh thu, công tác bán hàng của công ty trong giai đoạn 2020–2022 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu quả vận hành, công tác lập kế hoạch còn mang tính cảm tính, hoạt động xúc tiến chưa đồng đều và áp lực cạnh tranh từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành ngày càng gia tăng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thị Việt Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing với đề tài "Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần ABT Homes".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp, vận dụng lý thuyết để đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần ABT Homes giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần ABT Homes giai đoạn 2020–2022.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần ABT Homes định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần ABT Homes.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần ABT Homes (trụ sở tại Số 04, Ngõ 24, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự và tài chính giai đoạn 2020–2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác tổ chức bán hàng, quy trình bán hàng, chính sách giá, chính sách xúc tiến hỗn hợp, nguồn nhân lực bán hàng và cơ cấu tổ chức bán hàng của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm kinh điển và mô hình quản trị bán hàng tiêu chuẩn:

  • Khái niệm bán hàng: Khóa luận tiếp cận định nghĩa của James M. Comer, coi bán hàng là một hoạt động mang tính cá nhân trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng các nhu cầu hay ước muốn của người mua nhằm thỏa mãn lợi ích thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên.
  • Cấu trúc sản phẩm và vai trò bán hàng: Phân tích tổng thể sản phẩm qua 3 cấp độ (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm mở rộng); phân tích vai trò 3 chiều của bán hàng đối với doanh nghiệp (chuyển đổi hình thái giá trị hàng - tiền, thu hồi vốn lưu động), đối với khách hàng (thỏa mãn nhu cầu sử dụng, nắm bắt thông tin) và đối với xã hội (lưu thông của cải, giải quyết việc làm).
  • Mô hình quy trình bán hàng 7 bước của Dubinsky (1980): Được dùng làm khung tham chiếu chuẩn bao gồm: (1) Chuẩn bị; (2) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; (3) Tiếp cận khách hàng; (4) Giới thiệu, trình bày về sản phẩm/dịch vụ; (5) Giải đáp thắc mắc, báo giá và thuyết phục khách hàng; (6) Chốt đơn hàng; (7) Chăm sóc khách hàng sau bán.
  • Khung phân tích môi trường ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, tự nhiên) và môi trường vi mô (tiềm lực nội tại của doanh nghiệp, khách hàng mục tiêu, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Phân tích, liên kết và sắp xếp các tài liệu học thuật về quản trị bán hàng nhằm xây dựng khung lý thuyết xuyên suốt.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ về tình hình nhân sự, cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm, chi phí quảng cáo và quy chế chính sách từ các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính) của Công ty Cổ phần ABT Homes giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng kỹ thuật lập bảng thống kê số lượng tuyệt đối và tỷ lệ tương đối, so sánh tốc độ tăng trưởng liên năm (2020–2021, 2021–2022, 2020–2022) để đánh giá biến động nhân lực, kết quả tiêu thụ và chi phí xúc tiến.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị bán hàng tại công ty

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng thương mại. Tác giả phân loại bán hàng theo hai tiêu thức cơ bản: theo địa điểm (bán hàng tại kho, bán hàng qua cửa hàng, bán hàng tại địa điểm tiêu dùng) và theo khâu lưu chuyển hàng hóa (bán buôn và bán lẻ). Chương này phân tích vai trò của chính sách bán hàng trong việc phối hợp với các biến số phân phối, giá cả và chiêu thị để gia tăng năng suất lực lượng bán và tối ưu hóa thời gian giao dịch.

Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa mô hình 7 bước bán hàng của Dubinsky (1980) từ khâu chuẩn bị thông tin sản phẩm, sàng lọc tệp khách hàng tiềm năng, thiết lập tiếp xúc cá nhân hóa, trình bày giải pháp sản phẩm, giải tỏa phản đối về giá, áp dụng kỹ thuật gia tăng giá trị đơn hàng khi đóng thương vụ cho đến dịch vụ chăm sóc hậu mãi. Tác giả cũng phân tích chi tiết tác động của các nhân tố vĩ mô (chu kỳ kinh tế, lãi suất, khuôn khổ pháp lý, công nghệ số) và vi mô (năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, sức ép đàm phán từ nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh) đến khả năng tiêu thụ hàng hóa.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần ABT Home giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và toàn bộ dữ liệu hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần ABT Homes:

  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Marketing và Khối Thi công - Thiết kế.
  • Danh mục sản phẩm và thương hiệu phân phối: Công ty phân phối các dòng sản phẩm chính gồm: thiết bị vệ sinh (bồn cầu, bồn tắm, bồn tiểu nam, chậu lavabo), thiết bị phòng khách (đèn trần, máy lọc không khí, quạt trần, thiết bị điều chỉnh nhiệt độ phòng), thiết bị nhà bếp (vòi bếp, bếp, máy hút mùi, máy rửa chén). Thương hiệu hợp tác chiến lược gồm Vantech, Dahua, Abell, Nature Japan.
  • Kết quả kinh doanh theo dòng sản phẩm:
Dòng sản phẩm 2020 (Số lượng - chiếc) 2020 (Doanh thu - tỷ đồng) 2021 (Số lượng - chiếc) 2021 (Doanh thu - tỷ đồng) 2022 (Số lượng - chiếc) 2022 (Doanh thu - tỷ đồng) Tăng trưởng doanh thu 2020-2022 (%)
Thiết bị vệ sinh 5.365 1,274 6.265 1,975 8.996 3,252 +155,26%
Thiết bị phòng bếp 0 0 2.231 564 3.413 798 +41,49% (2021–2022)
Thiết bị phòng khách 1.234 213 1.669 326 2.168 468 +119,72%
  • Cơ cấu nhân sự và lực lượng bán hàng: Tổng quy mô nhân sự của công ty tăng nhanh từ 30 người (năm 2020) lên 50 người (năm 2021) và đạt 70 người (năm 2022). Nhân sự bán hàng tăng từ 5 người (2020) lên 10 người (2021) và 20 người (2022). Cơ cấu lực lượng bán hàng có xu hướng trẻ hóa: nhóm dưới 30 tuổi tăng từ 2 người (40%) năm 2020 lên 10 người (50%) năm 2022; nhóm 30–40 tuổi chiếm 7 người (35%); nhóm trên 45 tuổi chiếm 3 người (15%) năm 2022. Về trình độ học vấn của toàn công ty năm 2022: trình độ trên đại học chiếm 7,1%, đại học chiếm 85,7% và dưới đại học chiếm 7,2%.
Nhóm tuổi nhân sự bán hàng 2020 (Người) 2020 Tỷ lệ (%) 2021 (Người) 2021 Tỷ lệ (%) 2022 (Người) 2022 Tỷ lệ (%)
Dưới 30 tuổi 2 40,0 3 30,0 10 50,0
Từ 30 - 40 tuổi 3 60,0 5 50,0 7 35,0
Trên 45 tuổi 0 0,0 2 20,0 3 15,0
Tổng lực lượng bán hàng 5 100,0 10 100,0 20 100,0
  • Quy trình bán hàng trực tiếp tại công ty: Được chuẩn hóa thành sơ đồ 7 bước thực tế: (1) Chuẩn bị tài liệu, sản phẩm mẫu, bảng báo giá; (2) Tiếp xúc khách hàng / hàng hóa tại điểm trưng bày; (3) Tìm hiểu nhu cầu và khả năng tài chính; (4) Tư vấn phương án kỹ thuật; (5) Giới thiệu chi tiết tính năng, lợi ích sản phẩm; (6) Bán hàng và thương thảo hợp đồng; (7) Chăm sóc sau bán.
  • Chính sách bảo hành và xúc tiến:
    • Bảo hành phần sứ 20 năm (lỗi men sứ, phôi chế tạo); bảo hành thiết bị 02 năm; bảo hành phụ kiện 01 năm. Thời gian cam kết phản hồi xử lý sự cố không quá 72 giờ từ khi nhận thông báo.
    • Chính sách khuyến mại: xả hàng thanh lý đồng giá (399k, 599k, 799k, 999k), giảm giá bậc thang theo mốc thời gian trong tuần (ngày 1 giảm 20%, ngày 2 giảm 25%, ngày 3 giảm 30%), bốc thăm may mắn cho đơn hàng trên 500k, khuyến mại ngày lễ.
    • Ngân sách quảng cáo:
Khoản mục chi phí quảng cáo Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng)
Chi phí mạng xã hội (Facebook, TikTok, YouTube) 100 120 150
Chi phí ấn phẩm (Tờ rơi, Poster, Banner, Roadshow) 10 30 40
Chi phí phát sinh 30 50 60
Tổng chi phí 140 200 250
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác lập kế hoạch bán hàng còn đơn giản, mang tính cảm tính dựa trên số liệu lịch sử ngắn hạn; hoạt động quan hệ công chúng (PR) hoàn toàn bị bỏ ngỏ; thiết kế ấn phẩm quảng cáo còn truyền thống; tần suất quảng bá kỹ thuật số còn thấp; năng lực tư vấn chuyên sâu của nhân sự bán hàng trẻ chưa đồng đều.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện cho hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần ABT Home

Từ các hạn chế được chỉ ra ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức bán hàng gắn với định hướng phát triển của công ty đến năm 2030:

  1. Xác định mục tiêu và định hướng: Đặt mục tiêu phát triển dài hạn đến năm 2030, cơ cấu lại định hướng phát triển lực lượng bán hàng chuyên nghiệp.
  2. Hoàn thiện mạng lưới bán hàng: Cân đối giữa kênh bán buôn qua đại lý phân phối và kênh bán lẻ trực tiếp tại showroom; tối ưu hóa khả năng tiếp cận thị trường công trình xây dựng dân dụng.
  3. Nâng cao trình độ nhân viên bán hàng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật, am hiểu sản phẩm thiết bị thông minh, kỹ năng xử lý phản đối về giá và giao tiếp khách hàng.
  4. Hoàn thiện chính sách khuyến khích, đãi ngộ: Xây dựng bảng quy chế mức thưởng theo tỷ lệ doanh thu bán hàng thực tế nhằm tạo động lực tài chính rõ ràng cho nhân viên kinh doanh.
  5. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ bán hàng: Chuẩn hóa tài liệu bán hàng, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và tích hợp quy trình hậu mãi sau 72 giờ.
  6. Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bán hàng: Phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận Marketing và bộ phận Kinh doanh, tinh gọn đầu mối quản lý.
  7. Xây dựng chương trình tuyển dụng: Thiết lập tiêu chuẩn tuyển dụng đầu vào kết hợp giữa trình độ học vấn chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả định lượng, định tính phản ánh toàn diện bức tranh vận hành của ABT Homes:

  • Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận chứng minh sự phục hồi và tăng trưởng của công ty sau đại dịch. Dòng sản phẩm thiết bị vệ sinh luôn giữ tỷ trọng cốt lõi, tăng trưởng doanh thu 155% giai đoạn 2020–2022 (từ 1,274 tỷ đồng lên 3,252 tỷ đồng). Dòng thiết bị phòng bếp được đưa vào kinh doanh từ năm 2021 đã nhanh chóng đóng góp 564 tỷ đồng và tăng lên 798 tỷ đồng vào năm 2022. Dòng thiết bị phòng khách tăng từ 213 tỷ đồng lên 468 tỷ đồng (tăng 103%). Lực lượng bán hàng được mở rộng gấp 4 lần (từ 5 người lên 20 người), trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học toàn công ty luôn duy trì trên 80% (đạt 85,7% vào năm 2022).
  • Về mặt giải pháp: Công trình đã đề xuất được các biện pháp cụ thể: chuẩn hóa quy trình bán hàng 7 bước gắn với tư vấn kỹ thuật thiết bị hoàn thiện nhà ở, xây dựng khung chính sách đãi ngộ theo doanh số, mở rộng mạng xã hội và kênh marketing trực tiếp qua điện thoại (vốn đạt tỷ lệ mở tin nhắn xấp xỉ 100% và lưu giữ 71%).
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa được dữ liệu thứ cấp tương đối chi tiết trong 3 năm liên tiếp của một doanh nghiệp ngoài nhà nước quy mô vừa và nhỏ; đồng thời chỉ ra điểm nghẽn mang tính cốt lõi của doanh nghiệp là việc lập kế hoạch bán hàng theo lối mòn cảm tính, thiếu công cụ dự báo nhu cầu thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu của đề tài giới hạn trong giai đoạn 2020–2022 tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn Hà Nội. Đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra định lượng sơ cấp quy mô lớn đối với khách hàng cuối cùng để đo lường mức độ thỏa mãn dịch vụ bán hàng. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch kinh doanh trong chương giải pháp mới dừng ở mức định hướng quản trị, chưa xây dựng các mô hình định lượng dự báo doanh số chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel) tích hợp thương mại điện tử chuyên ngành vật liệu xây dựng - nội thất; nghiên cứu triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) số hóa; và tiến hành khảo sát định lượng mẫu lớn về hành vi tiêu dùng đối với các thiết bị nhà bếp, thiết bị vệ sinh thông minh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Marketing và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận thực trạng hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cách thu thập và phân tích bảng số liệu biến động nhân sự, biến động doanh thu theo dòng sản phẩm.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị nội thất - xây dựng: Vận dụng quy trình bán hàng trực tiếp 7 bước, tham khảo các chính sách bảo hành có cam kết thời gian xử lý (quy tắc 72 giờ), và cơ cấu phân bổ ngân sách cho các kênh tiếp thị số (Facebook, TikTok, SMS marketing).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần ABT Homes phân phối những thương hiệu chính nào trong mảng thiết bị nội ngoại thất?
Các thương hiệu chính được phân phối và là thế mạnh của công ty gồm: Vantech, Dahua, Abell và Nature Japan.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu của 3 dòng sản phẩm chính tại ABT Homes trong giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?

  • Thiết bị vệ sinh tăng trưởng mạnh nhất, đạt mức tăng khoảng 155% (từ 1,274 tỷ đồng năm 2020 lên 3,252 tỷ đồng năm 2022).
  • Thiết bị phòng bếp bắt đầu kinh doanh từ năm 2021 với 564 tỷ đồng và tăng lên 798 tỷ đồng năm 2022 (tăng khoảng 42%).
  • Thiết bị phòng khách tăng từ 213 tỷ đồng năm 2020 lên 468 tỷ đồng năm 2022 (tăng khoảng 103%).

3. Đội ngũ nhân lực bán hàng của công ty có sự thay đổi như thế nào về số lượng và độ tuổi từ 2020 đến 2022?
Quy mô nhân lực bán hàng tăng từ 5 người (năm 2020) lên 10 người (năm 2021) và 20 người (năm 2022). Độ tuổi có xu hướng trẻ hóa: tỷ lệ nhân viên dưới 30 tuổi tăng từ 40% (2 người năm 2020) lên 50% (10 người năm 2022); nhóm từ 30–40 tuổi chiếm 35% (7 người năm 2022); nhóm trên 45 tuổi chiếm 15% (3 người năm 2022).

4. Quy định về thời hạn bảo hành và thời gian xử lý sự cố kỹ thuật của ABT Homes được quy định cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng chính sách bảo hành 20 năm đối với phần sứ (lỗi men sứ, lỗi phôi sản xuất); 02 năm cho các sản phẩm thiết bị; 01 năm cho các sản phẩm phụ kiện. Về thời gian xử lý, công ty có nhiệm vụ giải quyết bảo hành cho khách hàng trong thời gian không quá 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu lập kế hoạch bán hàng tại ABT Homes mà tác giả đã chỉ ra là gì?
Việc lập kế hoạch bán hàng của công ty phần lớn do phòng kinh doanh đề xuất dựa trên thảo luận nội bộ với Ban Giám đốc, còn mang tính cảm tính khi chỉ xem xét dựa trên số liệu bán hàng của các tháng/quý trước đó mà chưa phân tích sâu chuỗi hoạt động cung ứng và nghiên cứu thị trường người tiêu dùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Việt Trinh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần ABT Homes trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2020–2022. Bằng phương pháp thống kê và so sánh số liệu thực tế, công trình đã làm rõ sự tăng trưởng về doanh thu, mở rộng quy mô nhân sự nhưng đồng thời cũng chỉ ra các tồn tại cố hữu trong công tác lập kế hoạch cảm tính và hoạt động truyền thông chưa đồng bộ. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát định hướng phát triển đến năm 2030, cung cấp những gợi ý thực tiễn có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị bán hàng của doanh nghiệp.