Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, hơn 80% các cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đứng trước yêu cầu cấp thiết phải hiện đại hóa hạ tầng sư phạm. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học không còn đơn thuần là công cụ hỗ trợ truyền thụ kiến thức một chiều, mà đã trở thành điều kiện tiên quyết để chuyển dịch từ nền giáo dục nặng về lý thuyết sang phát triển phẩm chất, năng lực thực hành cho người học.

Tại Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh – địa bàn có quy mô dân số nhỏ nhất thành phố nhưng được đầu tư xây mới đồng bộ – công tác quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ khai thác thiết bị dạy học định kỳ ở một số bộ môn khoa học tự nhiên và công nghệ mới chỉ đạt khoảng 60% đến 68%, trong khi nhiều trang thiết bị hiện đại chưa được tận dụng tối đa công năng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa mức độ đầu tư hạ tầng ngày càng cao với hiệu quả sử dụng thực tế chưa tương xứng trong việc hình thành năng lực cho học sinh.

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo tiếp cận năng lực; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tại Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên; từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản trị khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực tế diễn ra từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2019 kết hợp với việc đối sánh hồ sơ quản lý tài sản giai đoạn 2016 - 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung giải pháp giúp nâng cao từ 25% đến 35% hiệu suất khai thác thiết bị, giảm tỷ lệ hư hao tài sản xuống dưới 5% mỗi năm, trực tiếp phục vụ mục tiêu rèn luyện 9 nhóm năng lực cốt lõi cho học sinh trung học cơ sở theo chuẩn chương trình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng của hai nhóm lý thuyết quản trị và tâm lý giáo dục hiện đại:

Thứ nhất là lý thuyết quản trị tổ chức của James H. Gibson, Harold Koontz và Cyril O'Donnell, kết hợp khung quản lý của Stonner và Robbins. Theo trường phái này, quản trị là quá trình phối hợp các nguồn lực thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao nhất. Khi vận dụng vào môi trường sư phạm theo quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn hiệu trưởng, quản trị nhà trường đòi hỏi người lãnh đạo phải làm chủ 6 năng lực quản trị trọng yếu, bao gồm: năng lực truyền thông, năng lực hoạch định và điều hành, năng lực làm việc nhóm, năng lực hành động chiến lược, năng lực nhận thức toàn cầu và năng lực tự quản.

Thứ hai là lý thuyết tâm lý học hoạt động và dạy học tiếp cận năng lực của các học giả như A. Rudich, Leonchiev và Cosmovici. Năng lực được định nghĩa là tổ hợp các thuộc tính tâm sinh lý độc đáo của cá nhân cho phép thực hiện thành công một hoạt động cụ thể. Giáo dục định hướng năng lực chuyển trọng tâm từ câu hỏi học sinh biết cái gì sang học sinh làm được cái gì trên cơ sở tri thức đã lĩnh hội. Căn cứ khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cấp trung học cơ sở hướng tới hình thành 6 phẩm chất đạo đức và 9 nhóm năng lực then chốt: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ và tính toán.

Trong mối quan hệ sư phạm, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đóng vai trò là phương tiện vật chất hóa phương pháp đào tạo, là công cụ trực quan giúp học sinh chuyển hóa nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và vận dụng vào thực tiễn đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu đa dạng, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận và điều tra thực chứng:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn kiện của Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hệ thống sổ sách theo dõi tài sản, nhật ký mượn trả thiết bị và báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018 của Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi, quan sát sư phạm trực tiếp và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2019. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 105 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm:

  • 20 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp đứng lớp (chiếm 100% đội ngũ cơ hữu và hợp đồng giảng dạy).
  • 5 nhân viên văn phòng, phụ trách thiết bị, bảo vệ và phục vụ.
  • 80 học sinh đại diện cho các khối lớp 6, 7, 8 và 9 của nhà trường.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng là để đảm bảo tính khách quan và thu thập góc nhìn đa chiều từ cả ba nhóm: chủ thể ra quyết định quản trị (ban giám hiệu), chủ thể trực tiếp vận hành công cụ (giáo viên, nhân viên thiết bị) và đối tượng thụ hưởng trực tiếp kết quả đào tạo (học sinh). Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, xác định giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm nhằm kiểm định giả thuyết nghiên cứu với độ tin cậy thống kê đạt trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên giai đoạn 2016 - 2018 và nửa đầu năm 2019 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy mô hạ tầng và mức độ trang bị, 100% phòng học và phòng chức năng của trường đã được kiên cố hóa, diện tích khuôn viên đảm bảo tiêu chí xanh, sạch, đẹp. Tuy nhiên, mức độ trang bị thiết bị dạy học hiện đại chỉ đáp ứng khoảng 72% nhu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực; tỷ lệ phòng bộ môn đạt chuẩn đầy đủ thiết bị chuyên sâu còn thiếu khoảng 28% so với danh mục chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, về tần suất và hiệu quả khai thác, có sự chênh lệch rõ rệt giữa các khối bộ môn. Thiết bị dạy học ở các môn Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) đạt tỷ lệ sử dụng trung bình là 68,5%, trong khi các thiết bị nghe nhìn, ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị môn Khoa học xã hội chỉ đạt mức khai thác khoảng 54,2% so với kế hoạch năm học.

Thứ ba, về tình trạng kỹ thuật và công tác bảo quản, tỷ lệ hao mòn, hư hỏng thiết bị tự nhiên dao động từ 12% đến 15% mỗi năm. Công tác bảo dưỡng định kỳ mới chỉ thực hiện được khoảng 60% khối lượng công việc đề ra do đội ngũ kiêm nhiệm thiếu chứng chỉ kỹ thuật chuyên sâu.

Thứ tư, về năng lực ứng dụng của đội ngũ, có 78% giáo viên mong muốn được tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng tích hợp thiết bị công nghệ vào bài giảng định hướng hành động, trong khi khoảng 22% giáo viên lớn tuổi vẫn giữ thói quen giảng dạy truyền thống, chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát cho thấy những điểm nghẽn chủ yếu trong khâu quản trị hơn là vấn đề thiếu thốn kinh phí thuần túy.

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị trước đây còn mang tính dàn trải, chưa bám sát chuẩn đầu ra 9 năng lực học sinh. Quy trình kiểm tra, giám sát của Ban Giám hiệu chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra sổ sách hành chính định kỳ (chiếm 85% các đợt kiểm tra), chưa đi sâu vào việc đánh giá mức độ chủ động thao tác thiết bị của học sinh trong từng tiết học thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Trần Đức Vượng và Đỗ Ngọc Tân tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở khu vực phía Bắc và miền Trung, kết quả tại Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên phản ánh một thực trạng mang tính quy luật: cơ sở vật chất dù được đầu tư khang trang nhưng nếu thiếu quy chế quản trị đồng bộ và thiếu cơ chế tạo động lực cho giáo viên thì hiệu suất sử dụng chỉ dừng lại ở mức 50% đến 65%.

Dữ liệu khảo sát của luận văn được tổng hợp thông qua hệ thống 21 bảng số liệu chi tiết và sơ đồ quản trị 4 cấp, thể hiện rõ mối tương quan thuận: khi mức độ chỉ đạo bảo trì thiết bị tăng 10% thì sự hứng thú và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong các giờ thực hành tăng tương ứng khoảng 14%. Việc biểu diễn dữ liệu bằng các biểu đồ cột và bảng đối sánh tỷ lệ đánh giá giữa cán bộ quản lý và học sinh đã làm sáng tỏ khoảng cách giữa nhận thức quản lý và thực tế trải nghiệm học đường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm tối ưu hóa công tác quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:

Một là, đổi mới toàn diện công tác lập kế hoạch quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Ban Giám hiệu cùng các tổ chuyên môn tiến hành rà soát hiện trạng tài sản vào quý 1 hàng năm; xây dựng kế hoạch mua sắm, nâng cấp bám sát danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo chương trình đổi mới. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đồng bộ thiết bị lên 95%, giảm thiểu 20% chi phí mua sắm các thiết bị kém hiệu quả sư phạm.

Hai là, tổ chức quán triệt nhận thức và đào tạo bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho đội ngũ sư phạm. Nhà trường chủ trì phối hợp cùng các chuyên gia mở 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học (vào tháng 8 và tháng 1). Chỉ tiêu cụ thể là 100% cán bộ, giáo viên làm chủ các phương tiện kỹ thuật số và thiết bị thí nghiệm hiện đại, phấn đấu tăng tỷ lệ tiết dạy có sử dụng đồ dùng trực quan và ứng dụng công nghệ thông tin lên mức trên 85%.

Ba là, chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng, bảo quản và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về thiết bị. Bộ phận phụ trách thiết bị và văn phòng nhà trường triển khai nhật ký sử dụng điện tử, thực hiện bảo trì định kỳ 1 tháng/lần đối với phòng chức năng và 1 học kỳ/lần đối với toàn bộ máy móc. Giải pháp này hướng tới kéo dài tuổi thọ sử dụng tài sản thêm từ 2 đến 3 năm, giảm tỷ lệ hư hỏng đột xuất xuống dưới 5% mỗi năm học.

Bốn là, đẩy mạnh tham mưu chính quyền và huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục. Hiệu trưởng chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân phường Khúc Xuyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Ninh và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong giai đoạn 2020 - 2025. Phấn đấu huy động thêm 15% đến 20% nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước nhằm đầu tư thêm 1 phòng học ngoại ngữ thông minh và 1 phòng thực hành giáo dục STEM đạt chuẩn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở): Cung cấp khung năng lực quản trị 4 chức năng và quy trình ra quyết định đầu tư, giúp các nhà quản lý nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách, kiểm soát tài sản công và xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ kiểm định chất lượng trên 90%.

Giáo viên trung học cơ sở các bộ môn: Cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp phương tiện trực quan, giúp giáo viên chuyển đổi linh hoạt từ hình thức dạy lý thuyết suông sang tổ chức các hoạt động trải nghiệm, rèn luyện 9 nhóm năng lực cốt lõi cho học sinh.

Cán bộ phụ trách thiết bị, thí nghiệm và thư viện trường học: Giúp chuẩn hóa kỹ năng lập hồ sơ theo dõi, quy trình bảo quản, chống ẩm mốc cho thiết bị khoa học kỹ thuật và xây dựng hệ thống quản lý mượn trả khoa học, đạt chuẩn văn phòng hiện đại.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị trường học: Là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ công cụ bảng hỏi khảo sát gồm 21 tiêu chí chuẩn mực và các bước xử lý dữ liệu thực nghiệm trên cỡ mẫu 105 người.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa quản trị cơ sở vật chất truyền thống và quản trị theo hướng tiếp cận năng lực là gì? Quản trị truyền thống chủ yếu tập trung vào việc bảo toàn số lượng tài sản và tuân thủ các thủ tục hành chính lưu kho. Ngược lại, quản trị theo tiếp cận năng lực lấy người học làm trung tâm, chú trọng tối đa hóa tần suất sử dụng, tạo môi trường thuận lợi để 100% học sinh được trực tiếp tương tác, thao tác trên thiết bị nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

Tại sao việc đầu tư cơ sở vật chất tại Trường THCS Khúc Xuyên cần đi đôi với bồi dưỡng năng lực giáo viên? Thực tế khảo sát cho thấy cơ sở vật chất dù hiện đại nhưng nếu giáo viên thiếu kỹ năng sư phạm số thì thiết bị sẽ bị lãng phí, hiệu suất sử dụng chỉ dừng lại dưới 55%. Việc đào tạo giúp giáo viên tự tin làm chủ công nghệ, chuyển hóa thiết bị thành công cụ rèn luyện tư duy cho học sinh, nâng tỷ lệ ứng dụng thành công lên trên 85%.

Luận văn đã giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí bảo trì thiết bị bằng phương thức nào? Tác giả đề xuất kết hợp hai giải pháp: tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách chi thường xuyên của nhà trường (dành tối thiểu 10% cho bảo trì) và đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục. Việc huy động nguồn lực hợp pháp từ cộng đồng và doanh nghiệp địa phương giúp tăng thêm 15% đến 20% kinh phí phục vụ việc sửa chữa kịp thời các thiết bị hư hỏng.

Cỡ mẫu khảo sát 105 đối tượng tại một trường trung học cơ sở có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 105 người bao gồm 100% cán bộ quản lý, giáo viên (20 người), 100% nhân viên liên quan (5 người) và 80 học sinh đại diện cho 4 khối lớp tại một trường có quy mô nhỏ như THCS Khúc Xuyên. Tỷ lệ này bao phủ toàn diện các nhóm chủ thể, đảm bảo độ tin cậy trên 95% theo lý thuyết chọn mẫu thống kê.

Các biện pháp quản trị trong luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Hệ thống 6 biện pháp quản trị được xây dựng trên nền tảng pháp lý chung của Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT và khung chương trình giáo dục phổ thông mới. Do đó, các trường trung học cơ sở có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên toàn quốc hoàn toàn có thể áp dụng linh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản từ 20% đến 30%.

Kết luận

  • Luận văn đã luận giải sâu sắc tính tất yếu của việc chuyển dịch mô hình quản trị cơ sở vật chất từ quản lý hành chính tài sản sang quản trị chiến lược định hướng năng lực người học.
  • Đánh giá thực trạng tại Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên phản ánh bức tranh chân thực: hạ tầng trường lớp đạt chuẩn kiên cố 100% nhưng hiệu suất khai thác thiết bị dạy học cần tiếp tục được cải thiện thêm 30% đến 35%.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản trị đồng bộ bao gồm: đổi mới kế hoạch hóa, nâng cao nhận thức nhân sự, quản trị tài chính, chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng, tăng cường tham mưu và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
  • Đóng góp nguồn luận cứ thực tiễn và bộ chỉ số khảo sát khoa học có giá trị cao cho ngành Quản lý giáo dục, hỗ trợ đắc lực cho tiến trình đổi mới phương pháp dạy học tại thành phố Bắc Ninh.
  • Xác định lộ trình thực thi rõ ràng theo từng giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên và học sinh được giảng dạy, học tập trong môi trường giáo dục số hóa, hiện đại.

Các cấp quản lý giáo dục, ban giám hiệu các trường trung học cơ sở và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, vận dụng sáng tạo các giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa nguồn lực hạ tầng, chung tay nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong kỷ nguyên số.