Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Yến thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Minh Hiền và PGS. Nguyễn Tiệp, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62 31 01 05).

Văn bản luận án xác định xuất khẩu lao động và chuyên gia là một bộ phận quan trọng trong chính sách việc làm và kinh tế đối ngoại của Việt Nam, được thể chế hóa tại Chỉ thị số 41/CT-TW ngày 22/9/1998 của Bộ Chính trị. Thành phố Hà Nội là trung tâm tập trung mật độ doanh nghiệp xuất khẩu lao động lớn nhất cả nước, chiếm 93/167 doanh nghiệp năm 2012 (đạt 55,7%) và tăng lên 112/178 doanh nghiệp năm 2013 (đạt 62,9%). Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động này tại các doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều hạn chế, tính bị động cao; tổng số vụ việc phát sinh của người lao động khi làm việc ở nước ngoài chiếm tỷ lệ khoảng 10% (với các hiện tượng vi phạm kỷ luật, đình công, bỏ trốn ra ngoài). Lao động xuất khẩu còn bộc lộ nhiều điểm yếu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn và thể lực. Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh quản lý nhà nước, việc nghiên cứu quản lý vi mô tại chính các doanh nghiệp xuất khẩu lao động theo chu trình quản trị khép kín vẫn còn là một khoảng trống.

Mục tiêu chung của luận án là phân tích thực trạng quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý này.

Mục tiêu cụ thể được luận án xác định gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp xuất khẩu lao động;
  2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; cơ chế, chính sách và các nội dung quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý hoạt động xuất khẩu lao động trực tiếp ra nước ngoài (đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài) tại các doanh nghiệp dịch vụ; tập trung vào năng lực quản lý nội tại của doanh nghiệp, không đi sâu vào chức năng quản lý nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Thu thập thông tin và khảo sát tại 40 doanh nghiệp xuất khẩu lao động đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thứ cấp, sơ cấp phản ánh trong nghiên cứu chủ yếu tập trung trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến xuất khẩu lao động và quản lý xuất khẩu lao động:

  • Các nghiên cứu về lý luận xuất khẩu và lao động: Đặng Đình Đào (2005) nghiên cứu bản chất xuất khẩu lao động dưới dạng dịch vụ cung ứng lao động cho nước ngoài; Lê Văn Tùng (2003) phân tích bản chất thương mại quốc tế và lợi thế so sánh; Nguyễn Tiệp (2007, 2011) phân tích bản chất của lao động và lý thuyết quản lý tổ chức; Nguyễn Văn Hảo và cộng sự (2008) phân tích phạm trù lao động; Viện Ngôn ngữ học (2006) định nghĩa thuật ngữ.
  • Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao động: Bùi Sỹ Tuấn (2007, 2012) nghiên cứu hệ thống thể chế, pháp luật và tổ chức quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; Trần Thị Thu (2006) nghiên cứu thị trường tiếp nhận lao động và hợp đồng cung ứng; Lê Hoài Linh (2008) khảo cứu kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động tại Thái Lan; Premachadra (1993) nghiên cứu chính sách quản lý lao động di cư và chương trình hồi hương của Hàn Quốc.
  • Các nghiên cứu về quản lý hoạt động tại doanh nghiệp: Nguyễn Vinh Quang (2005) tiếp cận quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp dưới góc độ điều chỉnh các công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo - giáo dục định hướng, quan hệ lao động và thanh lý hợp đồng; Phạm Thị Thúy Vân (2007) và Phan Thị Phương (2010) hệ thống hóa các chức năng quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các công trình đã công bố chỉ tiếp cận hoạt động xuất khẩu lao động từ góc độ vĩ mô (chính sách của Nhà nước, điều tiết dòng di cư lao động quốc tế). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện nội dung quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại cấp độ vi mô của doanh nghiệp theo quy trình quản trị 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - giám sát và đánh giá - điều chỉnh. Đồng thời, chưa có công trình nào khảo sát chuyên sâu thực tiễn quản lý tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, vốn là địa phương tập trung số lượng doanh nghiệp xuất khẩu lao động lớn nhất Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên lý thuyết chức năng quản trị học, kế thừa quan điểm của Henry Fayol (5 chức năng: dự kiến, tổ chức, phối hợp, chỉ huy, kiểm tra), quan điểm của L. Urwick (7 chức năng: hoạch định, tổ chức, nhân sự, chỉ huy, phối hợp, báo cáo, ngân sách) và H. O'Donnell (4 chức năng cơ bản). Luận án tổng hợp và xác lập khung phân tích quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp bao gồm 4 nội dung cốt lõi:

  1. Lập kế hoạch xuất khẩu lao động (gồm 6 bước: dự báo thị trường; thiết lập nhiệm vụ - mục tiêu; xây dựng kế hoạch tổng thể; xác định các chương trình; lập các kế hoạch chức năng; đánh giá và hiệu chỉnh);
  2. Tổ chức thực hiện (tìm kiếm thị trường, đàm phán và đăng ký hợp đồng; tuyển chọn lao động; đào tạo - giáo dục định hướng; tổ chức và quản lý lao động ở nước ngoài; thanh lý hợp đồng);
  3. Kiểm tra - giám sát;
  4. Đánh giá - điều chỉnh.

Luận án phân loại 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính:

  • Nhóm nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp: kinh nghiệm hoạt động, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, lĩnh vực kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý (theo quy định phải có tối thiểu 9 cán bộ chuyên trách có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, luật, ngoại ngữ);
  • Nhóm nhân tố thuộc về người lao động: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tình trạng thể lực, ý thức kỷ luật lao động, đặc trưng văn hóa vùng miền và hoàn cảnh kinh tế gia đình;
  • Nhóm nhân tố thuộc về nước nhập khẩu lao động: nhu cầu và tiêu chuẩn tiếp nhận, bối cảnh chính trị - kinh tế, phong tục tập quán, quy định pháp luật và chính sách quản lý lao động di cư;
  • Nhóm nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, quy định tài chính và ký quỹ, các chính sách hỗ trợ tín dụng và đào tạo nghề.

Về kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích mô hình quản lý của 4 quốc gia:

  • Philippines: Ban hành Đạo luật về lao động di cư và người Philippines ở nước ngoài năm 1995; áp dụng nguyên tắc chỉ đưa lao động đến các nước có luật bảo vệ người lao động; quy định mức ký quỹ của người lao động khoảng 1.000 USD; quản lý chặt việc cấp phép cho khu vực tư nhân; thực hiện chương trình chứng nhận "Batick Manggagawa" hỗ trợ lao động tái hòa nhập sau khi về nước.
  • Thái Lan: Ban hành Bộ luật tuyển mộ và bảo vệ người tìm việc năm 1985; cho phép doanh nghiệp tư nhân tham gia cung ứng dưới sự kiểm soát chặt chẽ; tăng cường quảng bá hình ảnh người lao động trên cổng thông tin điện tử và thông qua các cơ quan ngoại giao; sàng lọc kỹ lưỡng ngay từ khâu sơ tuyển.
  • Ấn Độ: Áp dụng Luật Di trú năm 1983; tập trung chiến lược xuất khẩu chuyên gia và lao động kỹ thuật cao trong ngành công nghệ thông tin; áp dụng cơ chế ký quỹ lũy tiến tại ngân hàng dựa trên quy mô số lượng lao động xuất khẩu để ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp.
  • Hàn Quốc: Vận hành hệ thống quản lý thông qua Văn phòng An ninh làm thuê và Tổ hợp phát triển ở nước ngoài (KODOCO); chỉ cho phép người sử dụng lao động nước ngoài tuyển trực tiếp tối đa 10% chỉ tiêu, 90% còn lại phải qua đầu mối có thẩm quyền; áp dụng quy định bắt buộc chuyển tối thiểu 80% thu nhập về nước qua hệ thống ngân hàng nội địa (thực tế đạt bình quân 90%); triển khai chương trình tái đào tạo cho người lao động hồi hương.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình và tiếp cận theo chức năng quản lý.
  • Thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu lưu trữ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội, Niên giám thống kê thành phố Hà Nội và tài liệu nội bộ của các doanh nghiệp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi tại 40 doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mẫu khảo sát gồm đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp, lao động chuẩn bị xuất cảnh và lao động đã hoàn thành hợp đồng về nước.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh tương đối và tuyệt đối, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian nhằm làm rõ cơ cấu và thực trạng từng khâu quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống khái niệm nền tảng về xuất khẩu, lao động, xuất khẩu lao động, quản lý và doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Tác giả luận giải vai trò của quản lý hoạt động xuất khẩu lao động trên hai phương diện: đối với doanh nghiệp (tạo sự thống nhất ý chí, định hướng phát triển, kiểm soát rủi ro pháp lý, bảo vệ thương hiệu, tối ưu hóa chi phí) và đối với Nhà nước cùng người lao động (giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đóng góp nguồn thu ngân sách, giảm nghèo, nâng cao trình độ tay nghề và mở rộng quan hệ đối ngoại).

Chương 1 phân tích chi tiết quy trình 4 chức năng quản trị trong doanh nghiệp và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, chương này tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Philippines, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc và rà soát khung pháp lý hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
  • Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 (quy định điều kiện vốn pháp định 5 tỷ đồng, mức tiền ký quỹ của doanh nghiệp là 1 tỷ đồng, lệ phí cấp giấy phép 5 triệu đồng);
  • Nghị định số 144/2007/NĐ-CP ngày 10/9/2007 về xử phạt vi phạm hành chính;
  • Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008 về Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước (doanh nghiệp trích nộp 1% tiền dịch vụ hàng năm, người lao động đóng góp 100.000 đồng/người/hợp đồng);
  • Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/7/2007 (quy định bộ máy chuyên trách tối thiểu 9 cán bộ) và Quyết định số 20/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/8/2007.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả bối cảnh tự nhiên, dân số, lực lượng lao động và kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính. Chương này khái quát các đặc thù của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn: đa dạng về ngành nghề kinh doanh, thị trường đưa lao động đi tương đối ổn định (tập trung vào thị trường Đông Bắc Á và Đông Nam Á), cơ cấu tổ chức chủ yếu vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng tham mưu.

Về mặt kỹ thuật nghiên cứu, tác giả thiết lập khung phân tích (Sơ đồ 2.2) và sơ đồ hóa các quy trình quản lý (Sơ đồ 2.3), quy trình tuyển chọn (Sơ đồ 2.4). Luận án trình bày phương pháp chọn mẫu khảo sát đại diện 40 doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn Hà Nội, quy trình thiết kế công cụ thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp, các phương pháp phân tích định tính và định lượng, cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường đánh giá chất lượng từng khâu trong quản lý xuất khẩu lao động.

Chương 3. Thực trạng quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 khái quát lịch sử phát triển của xuất khẩu lao động Việt Nam qua các thời kỳ: giai đoạn 1980 - 1990 hợp tác lao động với các nước xã hội chủ nghĩa (Bảng 3.1); giai đoạn 1991 - 1995 tìm kiếm thị trường mới (Bảng 3.2); giai đoạn 1996 - 2013 mở rộng thị trường theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước (Bảng 3.3, Bảng 3.4). Số lượng doanh nghiệp được cấp phép hoạt động tại Hà Nội luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với cả nước (Bảng 3.7 và Bảng 3.8).

Tiêu chí so sánh Năm 2012 Năm 2013
Tổng số doanh nghiệp xuất khẩu lao động cả nước 167 178
Số doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại Hà Nội 93 112
Tỷ trọng doanh nghiệp tại Hà Nội so với cả nước (%) 55,7% 62,9%

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Quản lý lao động ngoài nước trình bày trong luận án

Phân tích thực trạng quản lý tại 40 doanh nghiệp khảo sát trên địa bàn Hà Nội cho thấy:

  • Lập kế hoạch xuất khẩu lao động: Phần lớn các doanh nghiệp chỉ chú trọng xây dựng kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch năm), thiếu chiến lược dài hạn; chất lượng công tác dự báo nhu cầu thị trường ngoài nước còn yếu; nhiều doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về lập kế hoạch (Bảng 3.9, Bảng 3.31).
  • Tổ chức thực hiện:
    • Ký kết hợp đồng: Quy trình tìm kiếm đơn hàng chủ yếu qua đối tác trung gian môi giới, việc thẩm định năng lực của chủ sử dụng lao động nước ngoài chưa sâu sát (Sơ đồ 3.4).
    • Tuyển chọn lao động: Tiêu chí tuyển chọn ở một số đơn vị còn dễ dãi do áp lực chạy theo số lượng chỉ tiêu đơn hàng; quy trình tuyển chọn cơ bản qua các bước sơ tuyển và tuyển chính thức (Sơ đồ 3.5, Bảng 3.10 đối với thị trường Đài Loan); kênh thông tin tuyển chọn còn phụ thuộc vào người môi giới ở địa phương (Bảng 3.12, Biểu đồ 3.1).
    • Đào tạo - giáo dục định hướng: Thời lượng và nội dung giảng dạy về ngoại ngữ, kỹ năng nghề và hiểu biết pháp luật, văn hóa nước sở tại chưa đảm bảo chất lượng quy định (Bảng 3.13, Bảng 3.15, Bảng 3.16, Bảng 3.17, Bảng 3.18); việc kiểm tra sát hạch cuối khóa ở một số đơn vị còn mang tính hình thức.
    • Quản lý lao động ở nước ngoài: Tỷ lệ doanh nghiệp bố trí cán bộ đại diện thường trực tại nước tiếp nhận còn thấp (Bảng 3.32); khả năng can thiệp, giải quyết tranh chấp lao động phát sinh tại chỗ còn chậm, dẫn đến tỷ lệ người lao động tự ý bỏ trốn ra ngoài hoặc về nước trước hạn vì các lý do tranh chấp tiền lương, điều kiện làm việc (Bảng 3.14, Bảng 3.19, Bảng 3.20, Biểu đồ 3.2).
    • Thanh lý hợp đồng: Tỷ lệ người lao động sau khi hết hạn về nước quay lại doanh nghiệp làm thủ tục thanh lý hợp đồng chưa cao; nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc về hoàn trả tiền đặt cọc hoặc người lao động cư trú bất hợp pháp quá hạn (Bảng 3.23, Biểu đồ 3.3, Biểu đồ 3.7).
  • Kiểm tra - giám sát: Hoạt động kiểm tra nội bộ tại các doanh nghiệp còn mang tính đối phó, thiếu quy trình chuẩn hóa; việc áp dụng kết quả kiểm tra, giám sát vào chính sách nhân sự và xử lý cán bộ vi phạm chưa nghiêm (Bảng 3.24, Bảng 3.25, Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5).
  • Đánh giá - điều chỉnh: Công tác tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi chu kỳ hợp đồng chưa được thực hiện định kỳ; nhiều doanh nghiệp chưa xác định rõ nguyên nhân của các sai sót trong quản lý để tiến hành điều chỉnh kịp thời (Bảng 3.26, Bảng 3.27, Bảng 3.28).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích thực nghiệm chỉ ra đội ngũ cán bộ làm công tác xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội còn hạn chế về ngoại ngữ, kiến thức pháp luật quốc tế và kỹ năng đàm phán (Bảng 3.29, Bảng 3.30); chất lượng nguồn lao động đầu vào chủ yếu là lao động phổ thông, tỷ lệ đã qua đào tạo nghề thấp (Bảng 3.33, Bảng 3.34).

Chương 4. Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội và căn cứ thực tiễn, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về lập kế hoạch: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch 6 bước; thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch; nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin và dự báo cung - cầu lao động ngoài nước;
  2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện: Chủ động khai thác thị trường tiếp nhận trực tiếp, giảm bớt khâu trung gian; hoàn thiện quy trình tuyển chọn lao động công khai, minh bạch; đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; thành lập và nâng cao hiệu quả các văn phòng đại diện quản lý lao động ở nước ngoài; chuẩn hóa thủ tục thanh lý hợp đồng và có chính sách hỗ trợ việc làm khi lao động hồi hương;
  3. Nhóm giải pháp về kiểm tra - giám sát: Xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với tất cả các khâu; gắn trách nhiệm giám sát với quyền lợi của cán bộ phụ trách; sử dụng kết quả kiểm tra để khen thưởng, kỷ luật;
  4. Nhóm giải pháp về đánh giá - điều chỉnh: Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết; thiết lập cơ chế phản hồi thông tin hai chiều từ chủ sử dụng lao động và người lao động để kịp thời điều chỉnh các sai lệch trong quy trình quản lý;
  5. Nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ quản lý: Chuẩn hóa cơ cấu nhân sự theo quy định pháp luật (tối thiểu 9 cán bộ chuyên trách có trình độ cao đẳng trở lên); tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, ngoại ngữ và pháp lý cho đội ngũ cán bộ quản lý;
  6. Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội và Cục Quản lý lao động ngoài nước; công khai xếp hạng doanh nghiệp và kiên quyết xử lý các đơn vị vi phạm quy định về giấy phép, thu phí vượt mức hoặc bỏ mặc người lao động ở nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố của luận án, công trình có những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn sau:

  • Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn và xác lập khung phân tích chuyên biệt về quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại cấp độ doanh nghiệp dịch vụ; làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý theo 4 chức năng quản trị (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - giám sát, đánh giá - điều chỉnh) và xác định các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng quản lý xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 - 2013 dựa trên dữ liệu điều tra sơ cấp từ 40 doanh nghiệp; chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát sinh vụ việc ngoài nước (khoảng 10%), những điểm nghẽn trong công tác đào tạo định hướng, hạn chế về năng lực cán bộ và mạng lưới quản lý ở nước ngoài.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp thực thi cho các doanh nghiệp và đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội, Cục Quản lý lao động ngoài nước và người lao động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định trong văn bản:

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn không gian khảo sát tại 40 doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội; tập trung vào hoạt động đưa lao động đi làm việc trực tiếp theo hợp đồng có thời hạn ở nước ngoài; chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh quản lý nhà nước vĩ mô đối với toàn bộ các doanh nghiệp trên cả nước; dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc thời gian năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại các trung tâm kinh tế khác (như thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận); nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý lao động kỹ thuật cao, lao động có tay nghề chuyên môn; đánh giá dài hạn tác động kinh tế của các chương trình hỗ trợ tái hòa nhập thị trường việc làm đối với lao động xuất khẩu sau khi hồi hương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung phân tích 4 chức năng quản trị áp dụng trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, phương pháp thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu khảo sát doanh nghiệp dịch vụ việc làm ngoài nước.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp xuất khẩu lao động: Vận dụng quy trình 6 bước lập kế hoạch xuất khẩu lao động, quy trình tuyển chọn - đào tạo định hướng chuẩn hóa, các bài học quản lý lao động tại thị trường tiếp nhận và quy trình thanh lý hợp đồng để giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm về vi phạm trong tuyển chọn, tỷ lệ phát sinh tranh chấp ngoài nước và tình trạng năng lực cán bộ chuyên trách để điều chỉnh chính sách cấp phép, thanh tra và hoàn thiện thể chế quản lý doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận quy trình quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp theo những nội dung chức năng nào?
Luận án tiếp cận quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp theo 4 nội dung chức năng quản trị gồm: (1) Lập kế hoạch xuất khẩu lao động (theo quy trình 6 bước); (2) Tổ chức thực hiện (tìm kiếm thị trường, đàm phán và ký kết hợp đồng, đăng ký hợp đồng, tuyển chọn lao động, tổ chức đào tạo - giáo dục định hướng, tổ chức quản lý lao động ở nước ngoài và thanh lý hợp đồng); (3) Kiểm tra - giám sát; (4) Đánh giá - điều chỉnh.

2. Mẫu điều tra khảo sát thực địa của luận án được thực hiện với quy mô và phạm vi như thế nào?
Tác giả tiến hành điều tra, thu thập thông tin sơ cấp trực tiếp tại 40 doanh nghiệp xuất khẩu lao động đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp, lao động chuẩn bị xuất cảnh và lao động xuất khẩu đã hoàn thành hợp đồng về nước.

3. Tỷ lệ doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại Hà Nội chiếm tỷ trọng bao nhiêu so với cả nước theo số liệu luận án công bố?
Theo số liệu từ Cục Quản lý lao động ngoài nước được luận án trích dẫn, năm 2012 Hà Nội có 93 trên tổng số 167 doanh nghiệp xuất khẩu lao động của cả nước (chiếm tỷ lệ 55,7%); đến năm 2013, Hà Nội có 112 trên tổng số 178 doanh nghiệp xuất khẩu lao động của cả nước (chiếm tỷ lệ 62,9%).

4. Luận án phân tích bài học kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động từ những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ 4 quốc gia có lịch sử xuất khẩu lao động phát triển: Philippines (chính sách bảo vệ lao động di cư và tái hòa nhập), Thái Lan (chính sách bảo hộ, quản lý doanh nghiệp tư nhân và quảng bá lao động), Ấn Độ (chính sách phát triển xuất khẩu nhân lực công nghệ thông tin và thế chấp ký quỹ), Hàn Quốc (mô hình cơ quan quản lý KODOCO, quy định chuyển kiều hối bắt buộc và chương trình tái đào tạo lao động hồi hương).

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp ở Hà Nội?
Luận án đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp, gồm: nhóm giải pháp về lập kế hoạch; nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện; nhóm giải pháp về kiểm tra - giám sát; nhóm giải pháp về đánh giá - điều chỉnh; nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp; và nhóm giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Yến là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 - 2013. Bằng việc vận dụng khung phân tích 4 chức năng quản trị và phương pháp điều tra thực chứng tại 40 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến yếu kém trong khâu lập kế hoạch, đào tạo định hướng, kiểm tra - giám sát và xử lý tranh chấp ngoài nước. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro cho người lao động và nâng cao uy tín cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Thủ đô.