LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới, các DNNVV có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của các nƣớc. Việc phát triển DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo và tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Chính phủ các nƣớc phát triển và đang phát triển đều xác định vai trò quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế.
Công tác trợ giúp phát triển DNNVV đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia. Ƣơm tạo DN là một trong những giải pháp hữu ích nhằm hỗ trợ, nuôi dƣỡng các DNNVV trong giai đoạn mới thành lập còn non trẻ. Xuất phát từ những lợi ích mà các VƢDN mang tới, đến nay các nƣớc trên thế giới đã và đang tích cực đẩy mạnh phát triển VƢDN trong mỗi nƣớc nói riêng và phát triển mạng lƣới liên kết các VƢ mang tầm quốc tế và khu vực nói chung. Tại Việt Nam, mô hình này đƣợc nhắc đến nhiều hơn trong bối cảnh năm 2016 đƣợc chọn là Năm quốc gia khởi nghiệp.
Chính phủ sẽ hỗ trợ hàng nghìn dự án khởi nghiệp là mục tiêu đặt ra trong Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quố c gia đ ến năm 2025” vừa đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt. Khái niệm ƣơm tạo DN mới chỉ du nhập vào Việt Nam từ những năm 1996-1997 khi nói về các biện pháp hỗ trợ DNNVV. Đến nay, khái niệm này không còn xa lạ đối với những ngƣời làm công tác xúc tiến phát triển DN ở Việt Nam. Không thể so sánh với nƣớc Mỹ, nơi có trên 1.000 VƢDN và ngay cả các nƣớc trong khu vực nơi có hàng trăm VƢ, con số 40 VƢ đang hoạt động tại Việt Nam quả là quá ít, và hơn thế nữa cũng chƣa nhiều ngƣời biết đến.
Vƣờn ƣơm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội (HBI) là một dự án thuộc Chƣơng trình hỗ trợ khu vực tƣ nhân Việt Nam do EU tài trợ đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số 1432/CP-HTQT 2 ngày 30/09/2004 và Hiệp định tài trợ đƣợc Chính phủ Việt Nam và Uỷ ban Châu Âu ký kết ngày 07/10/2004. Vƣờn ƣơm chính thức khai trƣơng vào ngày 25/11/2007, nhằm hỗ trợ các DN khởi nghiệp và DN trẻ trong ngành chế biến và đóng gói thực phẩm. Trung tâm Hỗ trợ DNNVV trực thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội là đơn vị đƣợc UBND TP giao trực tiếp quản lý, vận hành VƢ này. Tuy đƣợc đánh giá là VƢ hoạt động tƣơng đối thành công ở Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc trợ giúp và phát triển DNNVV trên địa bàn Thủ đô, nhƣng vẫn còn rất nhiều vấn đề nổi cộm trong công tác quản lý vận hành để duy trì và phát triển VƢDN chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội nhƣ: khung pháp lý cho các hoạt động của VƢ còn chƣa đầy đủ; quản lý nhân sự vận hành VƢ chƣa hợp lý; dịch vụ máy móc thiết bị, nhà xƣởng đƣợc đầu tƣ chƣa vận hành hết công suất; quản lý khách hàng đã và đang đƣợc ƣơm tạo chƣa sát sao; nguồn tài chính cho các hoạt động của VƢ còn thiếu hụt; hoạt động quảng bá về VƢ cũng chƣa đƣợc thực hiện tốt;.
Xuất phát từ những lợi ích của mô hình trợ giúp phát triển DNNVV nêu trên và những vấn đề còn tồn tại của VƢDN tại Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tôi đã chọn đề tài “Quản lý Vƣờn ƣơm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội” để làm luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế và chính sách. Tổng quan nghiên cứu 2. Các công trình, bài viết đã công bố liên quan đến đề tài Do vai trò quan trọng của các VƢDN trong việc hỗ trợ phát triển các DNNVV trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế, không chỉ tại Việt Nam và cả trên thế giới đã có không ít các công trình nghiên cứu về VƢDN trên nhiều lĩnh vực, góc độ khác nhau nhằm trợ giúp thúc đẩy các DNNVV phát triển. Ngoài nước: VƢDN đã đƣợc hình thành ở Mỹ từ những năm 1959.
Theo Hiệp hội 3 ƣơm tạo quốc gia Mỹ, hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 5.000 VƢ đang hoạt động. Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra mô hình VƢ có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển của các DN khởi nghiệp và các doanh nghiệp trẻ. Tỷ lệ thành công của các DN khởi nghiệp khi tham gia vào VƢ là 80%, trong khi đó những DN khởi nghiệp không tham gia vào V thì tỷ lệ thành công chỉ có 20%. Mặt khác VƢDN có sự đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế địa phƣơng ở cả các nƣớc phát triển và các nƣớc đang phát triển, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho ngƣời lạo động.
Các nghiên cứu cũng đã đề cập đến nhiều khía cạnh về sự khác biệt của VƢ với các loại hình khu kinh tế tập trung khác, cách thức phát triển, hỗ trợ của Chính phủ, các mô hình thành công hay thất bại, sự khác biệt cơ bản giữa các mô hình VƢ Châu Á với Châu Âu. Kinh nghiệm tại một số nƣớc phát triển cho thấy VƢ đa số gắn liền với các trƣờng Đại học, các Viện nghiên cứu, các Công ty lớn. Đặc biệt một số VƢ của Hàn Quốc còn đặt cơ sở hoạt động tại nƣớc ngoài, tại những nơi mà các Công ty Hàn Quốc có khả năng nhận nhiều đơn đặt hàng nhƣ Mỹ, Anh, Trung Quốc. VƢ không có nghĩa chỉ là một tòa nhà cung cấp các dịch vụ ƣơm tạo thụ động nhƣ cho thuê văn phòng, cung cấp vốn.
mà hầu hết các VƢ đều có các dịch vụ tƣ vấn, hỗ trợ và tạo mạng liên kết cần thiết cho sự nghiệp kinh doanh ở giai đoạn đầu của incubatee (ngƣời đƣợc ƣơm tạo). Trong nước: Khái niệm “VƢDN” là một khái niệm tƣơng đối mới ở Việt Nam, VƢDN mới chỉ đƣợc nghiên cứu trong vài năm trở lại đây. Các nhà quản lý DNNVV và các chuyên gia có vẻ nhƣ đang rất nhiệt tình ủng hộ ý tƣởng VƢDN và tin tƣởng rằng các DNNVV có thể thu đƣợc nhiều lợi ích từ các dịch vụ tổng thể do VƢDN đem lại. Hiện nay ở Việt Nam có các VƢ sau đã đi vào hoạt động: VƢDN chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội (HBI), Trung tâm ƣơm tạo DN công nghệ 4 cao Hoà Lạc, VƢ CRC Đại học Bách Khoa; VƢ công nghệ phần mềm TP HCM (SBI), VƢ Công nghệ Công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc (KVIP),…; VƢ Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và một số VƢ tƣ nhân nhƣ: FPT, Tinh Vân, Vincom.
Trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã có một số VƢ đang thực hiện các hoạt động ƣơm tạo thành công nhƣ: VƢ doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội (HBI), Trung tâm ƣơm tạo DN công nghệ cao Hoà Lạc, VƢ CRC - Đại học Bách Khoa. Trong thời gian vừa qua đã có một số công trình nghiên cứu trong nƣớc về VƢ nhƣ: Nghiên cứu: “Cơ chế và chính sách thành lập và phát triển hệ thống vƣờn ƣơm doanh nghiệp Việt Nam”, 2005 của Nhóm nghiên cứu gồm TS. Lê Xuân Sang, Ths.Nguyễn Thị Lâm Hà, Lê Văn Sự - Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW, từ kinh nghiệm nƣớc ngoài về phát triển cơ sở ƣơm tạo DN, kiến nghị cơ chế, khung chính sách thành lập và phát triển hệ thống cơ sở ƣơm tạo DN Việt Nam. Nghiên cứu: “Phát triển hệ thống vƣờn ƣơm doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay”, 2007 của TS.
Hồ Sỹ Hùng, Cục Phát triển Doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, nghiên cứu mô hình cơ sở ƣơm tạo DN chung và đề xuất một số kiến nghị phát triển hệ thống cơ sở ƣơm tạo DN. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ đi vào nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về cơ sở ƣơm tạo DN chung cũng nhƣ các vấn đề của cơ sở ƣơm tạo DN chung; hoặc chỉ mới bƣớc đầu mô tả bản chất chung của hoạt động ƣơm tạo DN, chƣa nghiên cứu về hoạt động quản lý của một VƢ cụ thể tại Việt Nam. “Một số kinh nghiệm quốc tế về ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao ứng dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và một số gợi suy cho khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh”, Bộ KHCN 2005: Nghiên cứu về một số kinh nghiệm thực tiễn của của một số quốc gia Châu Á và Châu Âu và rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể ứng dụng cho khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh; 5 “Vƣờn ƣơm công nghệ sinh học’’ Viện công nghệ sinh học 2005: nghiên cứu phân tích sâu về mô hình VƢDN sinh học; “Cơ chế và chính sách thành lập và phát triển hệ thống Vƣờn ƣơm doanh nghiệp Việt Nam”, tháng 5/2008, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng: phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất xây dựng hệ thống cơ chế chính sách thành lập và phát triển hệ thống VƢDN Việt Nam; “Nghiên cứu xây dựng Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, 2009’’, Viện nghiên cứu chiến lƣợc chính sách Công nghiệp/Bộ Công thƣơng: nghiên cứu mô hình VƢDN công nghệ, các điều kiện và giải pháp hình thành VƢDN công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các nghiên cứu kể trên hầu hết đều cập đến hoạt động ƣơm tạo DN hay các mô hình VƢDN nói chung; chỉ ra đƣợc vai trò của VƢDN đối với việc phát triển kinh tế và phát triển KHCN ở Việt Nam mà chƣa tìm hiểu sâu hoạt động quản lý của một VƢDN cụ thể nào tại Việt Nam.
Một số Luận văn thạc sĩ trong nƣớc tìm hiểu về đề tài VƢDN, xong không tập trung nghiên cứu về quản lý VƢDN, có thể kể đến nhƣ: Đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ tại khu công nghệ cao hòa lạc”, 2005 của tác giả Trần Ngọc Diệp – trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội đƣa ra đƣợc các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VƢDN công nghệ tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc. Nghiên cứu cụ thể về một VƢ cụ thể tại Việt Nam, tuy nhiên chƣa đi sâu nghiên cứu về hoạt động quản lý VƢ, các giải pháp tập trung đến nội dung nâng cao về nhận thức và đẩy mạnh hành lang pháp lý.