Luận văn nâng cao năng lực báo cáo viên cấp tỉnh tại Lạng Sơn - NEU

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Luận văn thạc sỹ năng lực báo cáo viên cấp tỉnh của tỉnh Lạng Sơn": { "ai_description": "Nghiên cứu về năng lực báo cáo

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ năng lực báo cáo viên cấp tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu năng lực báo cáo viên (BCV) cấp tỉnh tại Lạng Sơn, một lĩnh vực quan trọng trong công tác tuyên giáo của Đảng bộ địa phương. Nội dung phân tích vai trò của BCV trong việc truyền tải chủ trương, chính sách của Đảng tới cán bộ, đảng viên và nhân dân. Đề tài đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ BCV, bao gồm kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp truyền đạt. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: khảo sát thực tế tại Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lạng Sơn và phân tích dữ liệu định lượng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ BCV, đáp ứng yêu cầu công tác tuyên giáo trong giai đoạn mới. Đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý nguồn nhân lực tuyên giáo cấp tỉnh.

1.1. Khái niệm và vai trò của báo cáo viên cấp tỉnh

Báo cáo viên cấp tỉnh là lực lượng nòng cốt trong hệ thống tuyên giáo, đóng vai trò cầu nối giữa Đảng với quần chúng nhân dân. Họ có nhiệm vụ truyền đạt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới cán bộ, đảng viên và nhân dân. BCV cấp tỉnh cần đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và kỹ năng truyền đạt. Vai trò của BCV thể hiện ở ba khía cạnh chính: tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, phản biện xã hội và góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Tại Lạng Sơn, BCV cấp tỉnh là những cán bộ được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm công tác tuyên giáo và am hiểu tình hình địa phương.

1.2. Cơ sở lý luận về năng lực báo cáo viên

Năng lực BCV được cấu thành từ nhiều yếu tố như kiến thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý tình huống và phẩm chất đạo đức. Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, năng lực bao gồm năng lực cứng (kiến thức, kỹ năng chuyên môn) và năng lực mềm (kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo). Đối với BCV cấp tỉnh, năng lực đặc thù bao gồm khả năng nghiên cứu, tổng hợp thông tin, kỹ năng thuyết trình và ứng xử linh hoạt. Các tiêu chí đánh giá năng lực BCV gồm: tính chính xác trong nội dung tuyên truyền, khả năng thu hút sự chú ý của người nghe và hiệu quả truyền đạt thông điệp.

II. Phân tích thực trạng năng lực báo cáo viên cấp tỉnh Lạng Sơn

Nghiên cứu đánh giá năng lực BCV cấp tỉnh Lạng Sơn thông qua khảo sát 120 cán bộ đang công tác tại Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các huyện, thành phố. Kết quả cho thấy 68% BCV đạt mức trung bình về kỹ năng thuyết trình, trong khi chỉ 22% đạt mức khá. Điểm yếu nổi bật là khả năng đối thoại với người nghe (điểm trung bình 3,85/5) và xây dựng đề cương bài nói (điểm 3,95/5). BCV gặp khó khăn trong việc lựa chọn nội dung phù hợp với từng đối tượng tuyên truyền, dẫn đến hiệu quả truyền đạt chưa cao. Thực trạng này xuất phát từ hai nguyên nhân chính: thiếu chương trình đào tạo chuyên sâu và hạn chế trong cơ chế khuyến khích, đãi ngộ. BCV cấp tỉnh Lạng Sơn chủ yếu là những cán bộ kiêm nhiệm, vừa đảm nhiệm công tác chuyên môn vừa tham gia hoạt động tuyên giáo.

2.1. Điểm mạnh và hạn chế trong đội ngũ BCV

Đội ngũ BCV cấp tỉnh Lạng Sơn có những ưu điểm đáng ghi nhận như tinh thần trách nhiệm cao, am hiểu tình hình địa phương và gắn bó lâu năm với công tác tuyên giáo. Họ có khả năng truyền đạt bằng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng tuyên truyền. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là thiếu kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực kinh tế - xã hội, dẫn đến nội dung tuyên truyền chưa phong phú và cập nhật. BCV cũng gặp khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyên truyền. Về cơ cấu tuổi tác, đội ngũ BCV có sự chênh lệch lớn: 40% trên 50 tuổi, 35% từ 40-50 tuổi, chỉ 25% dưới 40 tuổi, cho thấy nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ trong tương lai.

2.2. Ảnh hưởng của cơ chế quản lý tới năng lực BCV

Cơ chế quản lý BCV cấp tỉnh Lạng Sơn hiện nay còn nhiều bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động. BCV chủ yếu được tuyển chọn dựa trên kinh nghiệm công tác thay vì năng lực chuyên môn, dẫn đến sự thiếu đồng đều trong đội ngũ. Chế độ đãi ngộ chưa tương xứng với khối lượng công việc, đặc biệt là đối với những BCV kiêm nhiệm. Việc đào tạo, bồi dưỡng BCV chưa được tổ chức thường xuyên và bài bản, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền miệng. Sự phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác quản lý BCV còn lỏng lẻo, thiếu sự thống nhất trong đánh giá và sử dụng nguồn nhân lực.

III. Giải pháp nâng cao năng lực báo cáo viên cấp tỉnh Lạng Sơn

Để nâng cao năng lực BCV cấp tỉnh Lạng Sơn, nghiên cứu đề xuất ba nhóm giải pháp chính: hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương pháp tuyên truyền. Về cơ chế quản lý, cần xây dựng tiêu chuẩn rõ ràng trong tuyển chọn, đánh giá và sử dụng BCV. Đào tạo BCV cần theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tập trung vào kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống và ứng dụng công nghệ. Đổi mới phương pháp tuyên truyền bằng cách ứng dụng đa dạng hình thức: trực tuyến, tương tác hai chiều và sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại. BCV cần được trang bị kiến thức cập nhật về kinh tế - xã hội, pháp luật và kỹ năng phân tích dữ liệu. Giải pháp này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ cấp tỉnh đến cơ sở.

3.1. Nâng cao chất lượng đào tạo BCV

Chương trình đào tạo BCV cấp tỉnh Lạng Sơn cần được thiết kế theo hướng chuyên nghiệp, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Nội dung đào tạo bao gồm: kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng; kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp thông tin; phương pháp thuyết trình hiệu quả. BCV cần được đào tạo về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là các phần mềm trình chiếu, xử lý dữ liệu. Đào tạo cũng nên bao gồm các chuyên đề về tâm lý học giao tiếp, kỹ năng thuyết phục và xử lý tình huống khó khăn. Việc đánh giá kết quả đào tạo cần dựa trên cả lý thuyết và thực hành, đảm bảo BCV đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn sau khóa học.

3.2. Hoàn thiện cơ chế khuyến khích và đãi ngộ

Cơ chế khuyến khích BCV cấp tỉnh Lạng Sơn cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch và phù hợp với thực tiễn. BCV nên được hưởng chế độ phụ cấp xứng đáng, đặc biệt đối với những người có thành tích xuất sắc. Cần xây dựng hệ thống đánh giá khách quan, dựa trên hiệu quả công việc thay vì thời gian công tác. BCV có thành tích xuất sắc nên được ưu tiên trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo. Cơ chế cũng cần khuyến khích BCV tham gia nghiên cứu khoa học, viết bài tuyên giáo, góp phần nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền. Sự đãi ngộ không chỉ là vấn đề vật chất mà còn là sự ghi nhận, tôn vinh những đóng góp của BCV đối với sự nghiệp tuyên giáo.

IV. Kết luận và khuyến nghị về năng lực báo cáo viên tỉnh Lạng Sơn

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng năng lực BCV cấp tỉnh Lạng Sơn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tuyên giáo. BCV thiếu kiến thức chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp chưa tốt và gặp khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. Để khắc phục những hạn chế này, cần triển khai đồng bộ các giải pháp: xây dựng tiêu chuẩn rõ ràng trong tuyển chọn BCV, nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp tuyên truyền và hoàn thiện cơ chế khuyến khích. BCV cấp tỉnh Lạng Sơn cần được coi là nguồn nhân lực chiến lược, cần đầu tư bài bản cả về vật chất lẫn tinh thần. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng không chỉ tại Lạng Sơn mà còn cho các tỉnh có điều kiện tương tự, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ BCV trong toàn quốc.

4.1. Đánh giá chung về luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực BCV cấp tỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng) đã cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng đội ngũ BCV tại Lạng Sơn. Những phát hiện chính về hạn chế trong kỹ năng giao tiếp, thiếu kiến thức chuyên sâu và bất cập trong cơ chế quản lý là những đóng góp quan trọng cho khoa học quản lý nguồn nhân lực tuyên giáo. Luận văn cũng đề xuất những giải pháp thiết thực, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng theo hướng so sánh năng lực BCV giữa các tỉnh, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm chung. Một hướng nghiên cứu quan trọng là đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất sau khi triển khai thực tế. BCV cấp tỉnh cần được nghiên cứu trong mối tương quan với bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt là tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 tới hoạt động tuyên truyền. Ngoài ra, có thể nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá năng lực BCV chuẩn hóa, áp dụng cho toàn quốc. Những nghiên cứu tiếp theo nên kết hợp giữa lý luận quản lý và thực tiễn công tác tuyên giáo, đảm bảo tính khoa học và ứng dụng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Luận văn thạc sỹ năng lực báo cáo viên cấp tỉnh của tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC BÁO CÁO VIÊN CẤP TỈNH 1. Báo cáo viên cấp tỉnh 1. Khái niệm BCV là đội ngũ làm công tác truyền đạt thông tin tuyên truyền trong tổ chức đảng, đoàn thể dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng. BCV được phép phát ngôn, thông tin chính thống những thông tin tình hình trong nước và Quốc, đồng thời là lực lượng quan trọng trong công tác tuyên truyền, chủ lực trong đội ngũ tuyên truyền miệng, phải đảm bảo những tiêu chuẩn nhất định và có tổ chức của cấp ủy.

“BCV của Đảng là người do cấp uỷ đảng lựa chọn và quyết định công nhận, thực hiện công tác tuyên truyền miệng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng; hướng dẫn, quản lý và tổ chức hoạt động của ban tuyên giáo cùng cấp và cấp trên. Trong những trường hợp cụ thể, khi được cấp ủy phân công, BCV là người phát ngôn của cấp ủy đảng. BCV được tổ chức từ Trung ương đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện; quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn, đảng bộ cơ sở và tương đương” (Ban Tuyên giáo Trung ương (2011), Quyết định số 518- QĐ/BTGTW, ngày 10/11/2011 về việc “Ban hành Quy chế hoạt động báo cáo viên của Đảng”). Như vậy, BCV cấp tỉnh làm công tác tuyên truyền, được Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh quản lý.

Đội ngũ BCV có trình độ chuyên môn và đảm bảo trình độ lý luận chính trị để từ đó có hiểu biết thực tiễn; có năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin. luôn chủ động trong quá trình đối thoại. Chức năng, nhiệm vụ của báo cáo viên cấp tỉnh Theo quy định của Đảng, BCV cấp tỉnh có chức năng, nhiệm vụ sau: - Cung cấp thông tin, bao gồm cả những thông tin có tính nội bộ, về tình hình quốc tế, trong nước; phổ biến, giải thích các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực - Phân tích, ý nghĩa chính trị của các sự kiện, các nhiệm vụ, có sức thuyết phục cao, báo cáo viên làm rõ bản chất các sự vật, hiện tượng, - Nắm tình hình tư tưởng dư luận xã hội đang quan tâm, từ đó định hướng tư tưởng và hướng dẫn dư luận xã hội, góp phần xây dựng, củng cố sự thống nhất tư tưởng sự đồng thuận trong xã hội. - Tuyên truyền các nội dung thông tin theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp và sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo cấp ủy và thực hiện quy chế hoạt động.

Đặc điểm của báo cáo viên cấp tỉnh + Được cung cấp thông tin về tình hình thời sự và các loại tài liệu cần thiết theo quy định; được trang bị các thiết bị phù hợp để phục vụ + Được trả thù lao và hưởng phụ cấp theo quy định của Nhà nước quy định và ban hành. + Thực hiện theo sự phân công của cơ quan quản lý; thông tin đầy đủ, chính xác giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn và bí mật không lộ lọt thông tin. +Tham gia đầy đủ các hội nghị BCV và các hoạt động BCV khi được phân công. Năng lực của báo cáo cáo viên cấp tỉnh 1.

Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực của báo cáo viên cấp tỉnh Năng lực của BCV cấp tỉnh, cũng là năng lực chung của đội ngũ BCV các cấp đó là khả năng chuẩn bị chuyên đề, khả năng tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin bằng hình thức tuyên truyền miệng nhằm cung cấp và định hướng có hiệu quả các thông tin. 10 Năng lực BCV cấp tỉnh được cấu thành bởi 3 yếu tố chính: - Kiến thức: Là những người trực tiếp thực hiện công tác tuyên truyền miệng của Đảng, BCV tỉnh phải có trình độ hiểu biết nhất định về các lĩnh vực: chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học. Có kỹ năng phương pháp sư phạm và nghiệp vụ tuyên truyền, nhất là tuyên truyền miệng trong hoạt động tuyên truyền. đồng thời, luôn cập nhật các thông tin, sự kiện mới đang được xã hội quan tâm.

Các yếu tố cấu thành năng lực báo cáo viên cấp tỉnh - Kỹ năng: + Có khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin. + Có khả năng diễn đạt rõ ràng các vấn đề nêu + Có năng lực tự chủ trong giao tiếp, đối thoại với người nghe. - Ý thức, thái độ làm việc BCV tỉnh phải là những người có lập trường quan điểm đúng đắn, luôn trung thành, gương mẫu và có mối quan hệ tốt với nhân dân. Tiêu chí đánh giá năng lực của báo cáo viên 1.

Theo kết quả đánh giá nhiệm vụ “ Kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao của BCV là tiêu chí cụ thể nhất, rõ nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ BCV. Quá trình thực hiện nhiệm vụ, công tác thực tế người BCV bao gồm những yếu tố cụ thể sau: ” - Khối lượng - Năng suất, hiệu quả - Chất lượng ” - Sự tín nhiệm của BCV. Theo các yếu tố cấu thành năng lực - Thứ nhất, về kiến thức của BCV: Kiến thức của BCV là mức độ hiểu biết được đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định thể hiện ở bằng cấp, chứng chỉ, tiêu chuẩn mà mỗi người BCV có được thông qua quá trình đào tạo, học tập. BCV phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mới đáp ứng yêu cầu công việc, để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

” “ - Thứ hai, về kỹ năng của BCV “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định” (Lêvitov (1983), Tâm lý học cá nhân, tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội). “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức đã thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn” Kỹ năng là khả năng tuyên truyền miệng là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của BCV Ý thức đạo đức: Có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao; nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, khiêm tốn học hỏi, gương mẫu và có 12 mối quan hệ tốt với mọi người. gương mẫu, gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân, đoàn kết, thân ái, nêu cao tinh thần thương yêu đồng chí, thương yêu nhân dân, lịch sự, đề cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ.” Thái độ đạo đức: BCV phải có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp. + Phẩm chất chính trị BCV cấp tỉnh phải là những người có lập trường quan điểm đúng đắn, nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy ban hành.

Khung năng lực BCV cấp tỉnh TT Năng lực Mô tả I VỀ KIẾN THỨC Trình độ 1 - Có trình độ đào tạo từ đại học trở lên. đào tạo - Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Kiến thức 2 - Có trình độ hiểu biết nhất định về các lĩnh vực chuyên môn - Biết vận dụng tâm lý học, phương pháp sư phạm - Luôn cập nhật thông tin, Trình độ 3 - Cao cấp hoặc cử nhân. lý luận II VỀ KỸ NĂNG 1 - Nội dung tuyên truyền phù hợp với chuyên môn Kỹ năng lựa BCV, với đặc điểm người nghe và sự điều phối.

chọn nội dung - Lựa chọn nội dung bảo đảm tính thời sự. Kỹ năng lựa - Kỹ năng lựa chọn các tài liệu. chọn, nghiên 2 - Đọc, ghi chép, phân loại để xây dựng đề cương bài cứu và xử lý tài nói. liệu 13 Kỹ năng xây - Xác định đối tượng để lựa chọn cho phù hợp 3 dựng đề cương Kỹ năng lựa chọn, sử dụng - Phương pháp truyền đạt thông tin cho người nghe 4 ngôn ngữ, văn hướng tới mục đích tuyên truyền bảo đảm phong - Khả năng trình bày các nội dung đã chuẩn bị, trình Kỹ năng tiến bày vấn đề rõ ràng, thuyết phục và t ạo sự tập trung chú 5 hành phát biểu.

ý của người nghe; III VỀ ĐẠO ĐỨC, CHÍNH TRỊ - Có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao; 1 Ý thức - Gương mẫu luôn đề cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ.” - Có thái độ văn minh, lịch sự, hoà nhã, - Có lập trường quan điểm đúng đắn 2 Thái độ - Có tính đảng, tính chiến đấu không vi phạm kỷ luật phát ngôn. - Nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động - Có tinh thần trách nhiệm, khiêm tốn trong thực hiện 3 nhiệm vụ. Hành vi - Thực hiện thành tốt nhiệm vụ được giao.” - kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái (Nguồn: Học viên tổng hợp) 14 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực báo cáo viên cấp tỉnh 1.

Các yếu tố thuộc về cá nhân báo cáo viên Thứ nhất, Tự nghiên cứu thông tin của BCV. Hoạt động tuyên truyền miệng đòi hỏi phải vận dụng các kỹ năng nghiệp vụ để bảo đảm cho các buổi truyên truyền đạt hiệu quả cao nhất., cập nhật và rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị để hoàn chức trách được giao. Đối với mỗi BCV, đây là yếu tố quan trọng hàng đầu. BCV ở mỗi cấp khác nhau đòi hỏi trình độ học vấn khác nhau bởi khi có học vấn, người nghe sẽ biểu thị sự tôn trọng.

Mặt khác, học vấn thể hiện sự cầu tiến và tinh thần cố gắng phấn đấu của mỗi BCV trong việc tự rèn luyện bản thân. Do vậy khi BCV đã có nền tảng học vấn, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức Thứ ba, BCV được đúc rút qua công tác thực tiễn hoạt động tuyên truyền miệng. Năng lực BCV phản ánh qua việc tuyên truyền miệng, kết quả, tuyên truyền cũng phụ thuộc kinh nghiệm rút ra. Kinh nghiệm của BCV có ảnh hưởng đến hiệu quả các bài nói.

Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý, điều phối BCV Tham mưu thành lập, kiện toàn đội ngũ BCV cấp tỉnh. BCV cấp tỉnh được thành lập bởi Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải bảo đảm các yêu cầu, tiêu chuẩn theo hướng dẫn mà cơ quan quản lý quy định. Công tác, điều phối BCV: Việc điều phối, sắp xếp BCV thực hiện các buổi tuyên truyền miệng đúng chuyên ngành, đúng chuyên môn sẽ giúp cho BCV phát huy được sở trường cũng như kiến thức chuyên ngành. Kiểm tra đánh giá: Thông qua hoạt động này, xác định được chất lượng, hiệu quả thực tế hoạt động của từng BCV.

Từ đó có sự đánh giá khách quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ