Tổng quan nghiên cứu

Công tác tuyên truyền miệng giữ vai trò huyết mạch trong việc truyền tải chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước đến cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân. Tại tỉnh Lạng Sơn, một địa bàn miền núi biên giới phía Đông Bắc có đường biên giới dài 231 km, gồm 11 huyện, thành phố với 226 xã, phường, thị trấn (trong đó có 5 huyện và 21 xã, thị trấn biên giới) cùng quy mô dân số trên 84 vạn người thuộc 7 dân tộc anh em, hoạt động tuyên truyền miệng đóng vai trò then chốt bảo đảm ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Toàn tỉnh hiện có trên 788 cán bộ làm công tác tuyên giáo các cấp, trong đó lực lượng nòng cốt là 40 báo cáo viên cấp tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động của đội ngũ này đang bộc lộ những hạn chế nhất định khi tỷ lệ hoàn thành tốt nhiệm vụ có xu hướng giảm sút từ mức 65,7% năm 2017 xuống còn 40,0% vào năm 2018.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác lập khung năng lực chuẩn mực, đánh giá toàn diện thực trạng và xác định chính xác khoảng cách năng lực của đội ngũ 40 báo cáo viên cấp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2019. Trên cơ sở đó, tác giả luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đến năm 2023. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn, cung cấp bộ công cụ đo lường thực chứng giúp bù đắp khoảng cách thiếu hụt kỹ năng thuyết trình từ mức -0,40 điểm về mức chuẩn, đồng thời nâng cao hiệu quả định hướng tư tưởng, củng cố niềm tin và tăng cường sự đồng thuận xã hội trên địa bàn biên cương Tổ quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết năng lực nhân sự theo mô hình ASK hiện đại, cấu thành từ ba trụ cột nền tảng: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Phẩm chất đạo đức chính trị (Attitude). Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết tâm lý học truyền thông đại chúng và các nguyên lý tuyên truyền miệng của Đảng theo tinh thần Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 15/10/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 518-QĐ/BTGTW ngày 10/11/2011 của Ban Tuyên giáo Trung ương về Quy chế hoạt động báo cáo viên.

Hệ thống lý thuyết tập trung làm rõ năm khái niệm then chốt: Báo cáo viên cấp tỉnh, Năng lực báo cáo viên, Tuyên truyền miệng, Khung năng lực và Phân tích khoảng cách năng lực. Theo đó, năng lực của báo cáo viên cấp tỉnh được định nghĩa là khả năng tổng hợp tri thức, chuẩn bị chuyên đề và truyền đạt thông tin một cách chuẩn xác, thuyết phục đến người nghe. Khung tiêu chuẩn yêu cầu 100% báo cáo viên phải có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên và trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân, đạt mức điểm đánh giá chuẩn từ 4,50 đến 5,00 điểm trên thang đo chuẩn mực 5 bậc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ đối với cỡ mẫu gồm 40 báo cáo viên cấp tỉnh Lạng Sơn đang công tác tại 7 khối cơ quan, bao gồm Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (6 người), các ban đảng (2 người), đoàn thể chính trị - xã hội (6 người), các sở, ban, ngành (20 người), khối giáo dục (2 người), lực lượng vũ trang (2 người) và cấp cơ sở (2 người). Việc chọn mẫu toàn bộ 40/40 đối tượng mà không lấy mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính bao quát 100% tổng thể nghiên cứu, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát định lượng với thang đo Likert 5 mức độ từ 1 điểm (rất yếu) đến 5 điểm (tốt), kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các sở, ngành trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2019 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lạng Sơn. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích khoảng cách sai lệch (Gap analysis) vì phương pháp này cho phép định lượng chính xác từng điểm thiếu hụt giữa yêu cầu nhiệm vụ và thực tế năng lực, từ độ lệch -0,10 điểm đến -0,80 điểm, tạo căn cứ khoa học vững chắc để thiết kế giải pháp can thiệp trúng đích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ báo cáo viên đạt chuẩn tuyệt đối về bằng cấp nhưng mất cân đối về nhân khẩu học. Toàn bộ 40/40 báo cáo viên (100%) đều có trình độ đại học trở lên, trong đó trình độ trên đại học chiếm 32,5% (13 người) và đại học chiếm 67,5% (27 người); về lý luận chính trị có 75% đạt trình độ cao cấp (30 người) và 25% đạt cử nhân (10 người). Tuy nhiên, nam giới chiếm áp đảo với 75% (30 người) trong khi nữ giới chỉ chiếm 25% (10 người); nhóm tuổi từ 45 đến 54 tuổi chiếm tới 57,5% (23 người), nhóm từ 55 đến 60 tuổi chiếm 25% (10 người), trong khi cán bộ trẻ dưới 45 tuổi chỉ chiếm 17,5% (7 người).

Thứ hai, tồn tại khoảng cách thiếu hụt rõ rệt về kiến thức cập nhật thông tin thời sự. Điểm trung bình thực trạng kiến thức đạt 4,50 điểm so với mức chuẩn yêu cầu là 4,70 điểm. Tiêu chí cập nhật thông tin và sự kiện mới trong nước cũng như quốc tế có khoảng cách thiếu hụt lớn nhất lên tới -0,80 điểm, khi điểm yêu cầu đạt 4,80 điểm nhưng thực tế đánh giá chỉ đạt 4,00 điểm.

Thứ ba, các kỹ năng thuyết trình và tương tác đối thoại chưa đáp ứng được kỳ vọng thực tiễn. Điểm thực trạng kỹ năng trung bình đạt 4,30 điểm, thấp hơn mức yêu cầu 4,50 điểm (chênh lệch -0,20 điểm). Trong 8 kỹ năng khảo sát, kỹ năng trình bày bài nói rõ ràng, thuyết phục và kỹ năng đọc, ghi chép xây dựng đề cương đều có khoảng cách thiếu hụt lớn nhất là -0,40 điểm. Kỹ năng đối thoại và trả lời câu hỏi của người nghe cũng thiếu hụt -0,30 điểm, với điểm thực tế chỉ đạt 4,15 điểm so với yêu cầu 4,45 điểm.

Thứ tư, kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm có xu hướng sụt giảm. Tỷ lệ báo cáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ duy trì ổn định ở mức khoảng 30,0% (12 người vào năm 2016), nhưng tỷ lệ hoàn thành tốt nhiệm vụ giảm sút mạnh từ 65,7% năm 2017 xuống 40,0% năm 2018. Đáng lưu ý, tỷ lệ chỉ dừng ở mức hoàn thành nhiệm vụ tăng lên 32,5% vào năm 2018.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc 100% báo cáo viên cấp tỉnh hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, trong đó có tới 37 đồng chí giữ chức vụ trưởng, phó ngành và 3 đồng chí là trưởng phòng. Khối lượng công việc chuyên môn lớn khiến báo cáo viên gặp khó khăn trong việc bố trí thời gian nghiên cứu tài liệu, nắm bắt dư luận và cập nhật các luồng thông tin mới. Bên cạnh đó, thói quen thuyết trình độc thoại một chiều khiến tính hấp dẫn và khả năng giải tỏa băn khoăn cho cán bộ, đảng viên bị suy giảm.

So sánh với kinh nghiệm tại các địa phương như Bắc Giang, Yên Bái và Đắk Lắk, việc chuẩn hóa khung năng lực kết hợp tổ chức các hội nghị trực tuyến đa điểm cầu và hội thi báo cáo viên giỏi đã tạo động lực vượt trội để nâng cao trình độ thực chiến. Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng đối chuẩn khoảng cách năng lực gồm 3 cấu phần chính. Đồng thời, dữ liệu có thể được trực quan hóa bằng biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện rõ vùng lõm tại trục kỹ năng đối thoại và cập nhật thông tin, kết hợp biểu đồ cột chồng minh họa biến động tỷ lệ xếp loại thi đua giai đoạn 2016 - 2018, giúp cấp ủy dễ dàng nhận diện điểm nghẽn quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức các chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng nghiệp vụ tuyên truyền miệng. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lạng Sơn cần chủ trì, phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm, tập trung rèn luyện phương pháp sư phạm, kỹ năng xây dựng đề cương đa phương tiện và kỹ năng xử lý tình huống đối thoại, hướng tới mục tiêu nâng điểm trung bình kỹ năng thuyết trình từ 4,10 điểm lên trên 4,60 điểm trước quý IV năm 2022.

Thứ hai, ban hành Khung tiêu chuẩn chức danh và kiện toàn cơ cấu đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn cần phê duyệt đề án chuẩn hóa khung năng lực 3 nhóm tiêu chí trong năm 2020. Trong công tác quy hoạch giai đoạn 2020 - 2023, cần chủ động trẻ hóa và cân bằng cơ cấu nhân sự, phấn đấu nâng tỷ lệ báo cáo viên dưới 45 tuổi từ 17,5% lên mức 30,0% và tăng tỷ lệ đại biểu nữ từ 25,0% lên trên 35,0%.

Thứ ba, thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc theo chỉ số định lượng và ứng dụng công nghệ thông tin. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy cần triển khai quy trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ định kỳ hằng quý, gắn với tỷ lệ hài lòng của người nghe đạt trên 85,0%. Đồng thời, xây dựng cổng dữ liệu số nội bộ trước năm 2021 để cung cấp tức thời các tài liệu định hướng tư tưởng, rút ngắn khoảng cách thiếu hụt thông tin từ -0,80 điểm xuống dưới -0,10 điểm.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và thúc đẩy phong trào thi đua chuyên môn. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn cần xem xét điều chỉnh mức phụ cấp trách nhiệm, tăng mức thù lao bài nói thêm 20% đến 30% đối với các buổi tuyên truyền tại 21 xã, thị trấn biên giới đặc biệt khó khăn. Song song đó, định kỳ 2 năm một lần tổ chức Hội thi Báo cáo viên giỏi cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2023 nhằm tôn vinh các cá nhân tiêu biểu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Thành ủy và Trung tâm Chính trị cấp huyện trên phạm vi cả nước. Luận văn cung cấp mô hình khung năng lực 3 trụ cột và quy trình điều tra thực chứng, giúp các cơ quan tuyên giáo xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn, quy hoạch và đánh giá đội ngũ báo cáo viên một cách khoa học, khách quan.

Nhóm thứ hai là đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp. Nghiên cứu mang lại giá trị thực hành cao khi chỉ rõ 8 kỹ năng cốt lõi và các điểm yếu thường gặp như kỹ năng lập đề cương hay đối thoại hai chiều, từ đó giúp người làm công tác tuyên truyền tự soi chiếu, chủ động rèn luyện nâng cao điểm năng lực cá nhân đạt chuẩn trên 4,50 điểm.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Xây dựng Đảng. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng, kỹ thuật phân tích khoảng cách sai lệch và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát 40 cán bộ trên địa bàn biên giới.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội có cán bộ tham gia làm báo cáo viên kiêm nhiệm. Tài liệu giúp thủ trưởng cơ quan nhận thức rõ áp lực công tác kép của 37 cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm, từ đó có giải pháp điều phối công việc chuyên môn hợp lý và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí để báo cáo viên hoàn thành 100% nhiệm vụ chính trị.

Câu hỏi thường gặp

Khung năng lực của báo cáo viên cấp tỉnh gồm những cấu phần cốt lõi nào? Khung năng lực gồm 3 cấu phần: Kiến thức chuyên môn và lý luận chính trị, Kỹ năng thực hành tuyên truyền miệng, cùng Phẩm chất đạo đức chính trị. Kết quả khảo sát 40 báo cáo viên Lạng Sơn cho thấy các tiêu chuẩn bắt buộc như bằng đại học hay trình độ lý luận cao cấp đều đạt điểm tối đa 5,00 điểm, trong khi các kỹ năng mềm có điểm dao động từ 4,10 đến 4,40 điểm.

Điểm yếu lớn nhất về mặt kỹ năng của đội ngũ báo cáo viên tỉnh Lạng Sơn là gì? Số liệu khảo sát chỉ ra hai kỹ năng có khoảng cách thiếu hụt lớn nhất là kỹ năng trình bày bài nói thuyết phục và kỹ năng đọc, ghi chép xây dựng đề cương, cùng ghi nhận mức thiếu hụt -0,40 điểm so với yêu cầu. Ngoài ra, kỹ năng tương tác và đối thoại trực tiếp với người nghe cũng bị hụt -0,30 điểm do thói quen truyền đạt thông tin một chiều.

Vì sao năng lực cập nhật thông tin thời sự của báo cáo viên lại có độ lệch lớn so với yêu cầu? Khảo sát ghi nhận tiêu chí cập nhật thông tin, sự kiện mới chỉ đạt 4,00 điểm so với mức chuẩn 4,80 điểm, tạo ra khoảng cách thiếu hụt tới -0,80 điểm. Nguyên nhân chính là do 100% báo cáo viên đều giữ cương vị quản lý kiêm nhiệm tại 7 khối cơ quan, chịu áp lực lớn về chuyên môn nên quỹ thời gian dành cho việc tự tra cứu thông tin trên báo chí và internet còn hạn hẹp.

Đặc thù địa bàn miền núi biên giới Lạng Sơn tác động như thế nào đến yêu cầu năng lực của báo cáo viên? Lạng Sơn có 231 km đường biên giới và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 32,5% trong cơ cấu báo cáo viên (13 người). Do đó, báo cáo viên bắt buộc phải nắm vững phong tục tập quán, am hiểu tâm lý đồng bào và có khả năng bản địa hóa nội dung tuyên truyền để giải thích rõ ràng các chủ trương chính sách cho hơn 84 vạn người dân địa phương.

Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng hoạt động của báo cáo viên? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm; ban hành khung tiêu chuẩn chức danh định lượng trước năm 2020; áp dụng cơ chế đánh giá KPI gắn với tỷ lệ hài lòng trên 85,0%; và tăng mức thù lao thêm 20% đến 30% cho các báo cáo viên làm nhiệm vụ tại 21 xã biên giới đến năm 2023.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực báo cáo viên cấp tỉnh và thiết lập thành công mô hình khung năng lực 3 trụ cột gồm Kiến thức, Kỹ năng và Phẩm chất đạo đức chính trị.
  • Nghiên cứu định lượng chính xác thực trạng của 40 báo cáo viên tỉnh Lạng Sơn, chỉ ra khoảng cách thiếu hụt trọng yếu ở kỹ năng thuyết trình (-0,40 điểm) và năng lực cập nhật thông tin thời sự (-0,80 điểm).
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi từ tính chất công tác kiêm nhiệm của 37 cán bộ lãnh đạo sở, ngành và tác động từ đặc thù địa bàn miền núi biên giới dài 231 km với 226 xã, phường, thị trấn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, khả thi gắn liền với các chỉ số mục tiêu định lượng và phân kỳ thời gian thực hiện cụ thể đến năm 2023.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho Tỉnh ủy Lạng Sơn cùng các cơ quan tuyên giáo trên toàn quốc trong công tác chuẩn hóa cán bộ.

Hệ thống giải pháp nâng cao năng lực báo cáo viên cần được Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lạng Sơn triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2020 - 2023, trọng tâm là ban hành khung tiêu chuẩn và đổi mới hình thức tập huấn ngay trong năm đầu tiên. Các cấp ủy đảng và cơ quan quản lý công tác tư tưởng hãy ứng dụng ngay bộ công cụ đánh giá khoảng cách năng lực này để tối ưu hóa hiệu quả tuyên truyền miệng trong kỷ nguyên số.