Tổng quan nghiên cứu

Thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh chóng với hàng ngàn thương hiệu trong và ngoài nước. Tuy nhiên, sự phát triển nóng này kéo theo nhiều hệ lụy phức tạp về hàng giả, hàng nhái, hàng lậu và mỹ phẩm kém chất lượng trôi nổi, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Tại tỉnh Nghệ An – địa bàn rộng lớn với 21 huyện, thành phố, thị xã và quy mô hơn 3,3 triệu dân, hiện có khoảng 150.000 hộ kinh doanh và 19.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có 836 cơ sở kinh doanh mỹ phẩm bán buôn và bán lẻ có đăng ký chính thức. Thực trạng buôn lậu qua biên giới, kinh doanh hàng không rõ nguồn gốc và gian lận thương mại trong lĩnh vực mỹ phẩm diễn biến ngày càng tinh vi, đặt ra thách thức nặng nề cho công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách của tác giả Lê Huy Lương, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Ngô Thắng Lợi tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung giải quyết vấn đề kiểm soát nhà nước đối với mặt hàng mỹ phẩm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác kiểm soát của Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2023. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực thực thi của đội ngũ 103 công chức quản lý thị trường, chuẩn hóa quy trình giám sát 836 cơ sở kinh doanh, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi chính đáng của hàng triệu người tiêu dùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết kiểm soát tổ chức để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh. Hệ thống kiểm soát được tiếp cận đa chiều theo cấp độ (kiểm soát chiến lược, kiểm soát tác nghiệp), theo tiến trình hoạt động (kiểm soát lường trước, kiểm soát trong hoạt động, kiểm soát kết quả) và theo quy mô tần suất (kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất).

Khung nghiên cứu vận hành dựa trên các khái niệm pháp lý và chuyên ngành then chốt:

  • Sản phẩm mỹ phẩm: Khái niệm chuẩn hóa theo Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế và Hiệp định hệ thống hóa quản lý mỹ phẩm ASEAN, phân định rõ 20 nhóm sản phẩm tiếp xúc bên ngoài cơ thể nhằm làm sạch, làm thơm hoặc bảo vệ.
  • Kiểm soát của Quản lý thị trường đối với mỹ phẩm: Hoạt động chuyên trách nhằm giám sát, trinh sát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật thương mại trên thị trường nội địa.
  • Tiêu chuẩn sản xuất và lưu thông: Bộ tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm (CGMP), quy định về công bố tính năng sản phẩm và ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
  • Nội dung kiểm soát cốt lõi: Bao gồm kiểm soát niêm yết giá, chất lượng công bố hợp quy, quy cách tem nhãn phụ tiếng Việt, hóa đơn chứng từ nhập khẩu theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP và hồ sơ pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, khai thác hai nguồn dữ liệu độc lập:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ, thống kê xử lý vi phạm hành chính giai đoạn 2016 - 2018 của Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An, Sở Công Thương và Tổng cục Quản lý thị trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất thấp đến 5: Rất cao) và phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm toàn bộ 103 cán bộ lãnh đạo và công chức kiểm soát viên đang công tác tại 3 phòng chức năng và 11 Đội Quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ (census sampling) nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn lực lượng thực thi tại địa phương. Kết quả thu về 103 phiếu (tỷ lệ phản hồi 100%), trong đó 98 phiếu hợp lệ (chiếm 95,15%) và 5 phiếu không hợp lệ (chiếm 4,85%). Quá trình điều tra thực địa diễn ra từ tháng 2/2019 đến tháng 4/2019. Phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối) và phương pháp so sánh tăng trưởng được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu nhân lực, biến động hành vi vi phạm qua từng năm và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng kiểm soát mặt hàng mỹ phẩm tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2018 làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu lực lượng kiểm soát viên có sự thu hẹp về số lượng nhưng gia tăng về chất lượng học vấn. Tổng biên chế công chức giảm từ 111 người năm 2016 xuống 107 người năm 2017 và còn 103 người năm 2018 (tỷ lệ giảm 7,2%). Trình độ thạc sĩ tăng trưởng vượt bậc 333,3%, từ 3 người (chiếm 2,7%) năm 2016 lên 13 người (chiếm 12,6%) năm 2018; 100% công chức đạt trình độ đại học trở lên. Về chuyên môn nghiệp vụ, có 85 công chức sở hữu chứng chỉ kiểm soát viên và 15 công chức đạt chứng chỉ kiểm soát viên chính (tăng 36,4% so với năm 2016), song vẫn chưa có nhân sự nào đạt chứng chỉ kiểm soát viên cao cấp.

Thứ hai, mạng lưới 11 đội quản lý thị trường phải phụ trách địa bàn rộng lớn với 21 đơn vị hành chính cấp huyện và 836 cơ sở kinh doanh mỹ phẩm. Áp lực quản lý trung bình mỗi công chức phải theo dõi hơn 8 cơ sở chuyên doanh cùng hàng ngàn điểm bán tạp hóa, mỹ phẩm nhỏ lẻ, tạo ra khoảng trống lớn trong giám sát địa bàn.

Thứ ba, cơ cấu hành vi vi phạm hành chính tập trung chủ yếu vào vi phạm tem nhãn phụ tiếng Việt, kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu không có hóa đơn chứng từ hợp pháp và thiếu phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm (chiếm trên 60% tổng số vụ việc xử lý). Hình thức kiểm soát định kỳ chiếm tỷ trọng áp đảo, trong khi nguồn tin báo đột xuất từ nhân dân chỉ đóng góp khoảng 15% tổng nguồn thông tin xử lý.

Thứ tư, kết quả khảo sát 98 cán bộ cho thấy điểm đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu kiểm soát đạt mức trung bình khá (3,4/5 điểm). Tuy nhiên, nhóm tiêu chí về trang thiết bị kỹ thuật kiểm nghiệm nhanh và cơ chế phối hợp liên ngành nhận mức đánh giá thấp nhất, chỉ đạt lần lượt 2,6/5 điểm và 2,8/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực quản lý nhà nước tại một tỉnh có địa bàn phức tạp. Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) thể hiện sự chuyển dịch trình độ chuyên môn của 103 công chức qua 3 năm, kết hợp bảng ma trận phân loại hành vi vi phạm tương ứng với địa bàn phụ trách của 11 đội quản lý thị trường.

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc mô hình tổ chức trước tháng 10/2018 chịu sự quản lý phân tán giữa UBND tỉnh và Sở Công Thương, dẫn đến thiếu tính liên thông xuyên suốt. Trang thiết bị cơ sở vật chất còn rất thiếu thốn; lực lượng chưa được trang bị vali thử nghiệm nhanh hoạt chất độc hại (như chì, thủy ngân, corticoid), buộc phải gửi mẫu về các trung tâm kiểm định làm kéo dài thời gian xử lý vi phạm.

Khi đối chiếu với các địa phương lớn, Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội trong năm 2018 đã kiểm tra 9.699 vụ, xử phạt hơn 125 tỷ đồng và tạm giữ 1.028 đơn vị mỹ phẩm vi phạm (trị giá 149 triệu đồng); Chi cục Quản lý thị trường Thành phố Hồ Chí Minh tạm giữ 27.050 sản phẩm mỹ phẩm với tổng giá trị hơn 507 triệu đồng. Tại Nghệ An, quy mô kiểm tra tuy khiêm tốn hơn do nguồn lực biên chế 103 người phân tán trên 21 huyện thị, nhưng tính chất vi phạm lại phức tạp hơn do địa hình biên giới, miền núi hiểm trở và sự bùng nổ của kênh bán hàng mỹ phẩm online không có địa điểm cố định.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát mặt hàng mỹ phẩm đến năm 2023:

Kiện toàn tổ chức và chuẩn hóa năng lực kiểm soát viên: Ban Lãnh đạo Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An chủ trì tổ chức 100% kiểm soát viên tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nhận diện mỹ phẩm giả, phương thức gian lận nhãn mác ASEAN và quy chuẩn CGMP trước quý 4/2020. Mục tiêu đến năm 2023 nâng tỷ lệ công chức đạt chứng chỉ kiểm soát viên chính lên trên 25% (tương đương 25-30 công chức) và bồi dưỡng ít nhất 2 cán bộ đạt chuẩn kiểm soát viên cao cấp.

Tối ưu hóa quy trình trinh sát và tăng cường kiểm tra đột xuất: Đội Quản lý thị trường số 1 đến số 11 chủ động chuyển dịch phương thức từ kiểm tra định kỳ sang trinh sát địa bàn bí mật, nâng tỷ lệ các vụ phát hiện xử lý từ nguồn tin báo đột xuất lên mức 40% trong giai đoạn 2020 - 2022. Thiết lập đường dây nóng 24/7 và cổng tiếp nhận thông tin tố giác trực tuyến để giám sát chặt chẽ 836 cơ sở kinh doanh trên địa bàn.

Hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin: Tổng cục Quản lý thị trường phối hợp với UBND tỉnh Nghệ An bố trí ngân sách trang bị 11 bộ kit vali kiểm nghiệm nhanh hóa chất độc hại cho 11 đội quản lý thị trường ngay trong năm 2021. Triển khai số hóa 100% hồ sơ quản lý của 836 cơ sở kinh doanh mỹ phẩm vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý địa bàn quốc gia trước năm 2022.

Siết chặt cơ chế phối hợp liên ngành và nâng cao truyền thông: Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An đóng vai trò đầu mối ký kết quy chế phối hợp hành động với Sở Y tế, Công an tỉnh, Cục Hải quan và Bộ đội Biên phòng trong quý 1/2020. Đồng thời, tổ chức định kỳ tối thiểu 2 chiến dịch truyền thông/năm nhằm phổ biến Thông tư 06/2011/TT-BYT, hướng dẫn người tiêu dùng tra cứu số phiếu công bố sản phẩm, xây dựng văn hóa tiêu dùng mỹ phẩm an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lực lượng Quản lý thị trường và cán bộ thanh tra chuyên ngành: Luận văn đóng vai trò như cuốn cẩm nang nghiệp vụ thực chiến, cung cấp quy trình 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực hiện, xử lý) giúp kiểm soát viên nắm vững phương pháp xác minh số phiếu công bố mỹ phẩm, thẩm tra hóa đơn hàng nhập lậu và kiểm tra tem nhãn phụ đúng chuẩn pháp luật.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Tổng cục Quản lý thị trường, UBND tỉnh Nghệ An): Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về các lỗ hổng quản lý địa bàn, giúp cơ quan cấp cao ban hành chính sách đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm nhanh và hoàn thiện chế tài xử phạt hành chính đối với mỹ phẩm trôi nổi.

Thứ ba, các doanh nghiệp, tổ chức và 836 hộ kinh doanh mỹ phẩm: Cung cấp bức tranh pháp lý toàn diện về các điều kiện bắt buộc khi lưu thông hàng hóa, giúp cơ sở kinh doanh chủ động tuân thủ tiêu chuẩn CGMP, thực hiện đúng quy định niêm yết giá và ghi nhãn sản phẩm, hạn chế tối đa nguy cơ bị xử phạt hành chính.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực với khung phân tích hệ thống kiểm soát nhà nước, phương pháp khảo sát toàn diện 103 mẫu và mô hình hóa dữ liệu thực chứng có độ tin cậy cao.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn pháp lý cốt lõi nào xác định một sản phẩm mỹ phẩm lưu thông hợp pháp tại Việt Nam? Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, sản phẩm mỹ phẩm chỉ được phép lưu thông hợp pháp khi đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Hàng hóa phải có nhãn gốc ghi rõ thành phần công thức, tên nước sản xuất, số lô, hạn sử dụng; đối với hàng nhập khẩu bắt buộc phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt và đầy đủ hóa đơn chứng từ hải quan hợp lệ.

Những hành vi vi phạm phổ biến nhất tại 836 cơ sở kinh doanh mỹ phẩm ở Nghệ An là gì? Qua phân tích thực tế giai đoạn 2016 - 2018, các hành vi vi phạm chủ yếu gồm: kinh doanh mỹ phẩm xách tay không có hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp, không dán nhãn phụ tiếng Việt hoặc nhãn phụ thiếu thông tin bắt buộc, kinh doanh sản phẩm quá hạn sử dụng và không niêm yết giá bán công khai theo quy định pháp luật.

Quy mô mẫu khảo sát 103 công chức có bảo đảm tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Khảo sát 103 công chức đạt tính đại diện tuyệt đối vì đây là phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với 100% cán bộ, công chức đang công tác tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An. Tỷ lệ thu hồi đạt 100% với 98 phiếu hợp lệ (chiếm 95,15%), phản ánh chính xác góc nhìn chuyên môn của những người trực tiếp thực thi nhiệm vụ quản lý trên địa bàn.

Sự khác biệt căn bản trong kiểm soát mỹ phẩm giữa Nghệ An và các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM là gì? Tại Hà Nội và TP.HCM, quy mô kiểm tra rất lớn (năm 2018 TP.HCM tạm giữ 27.050 đơn vị mỹ phẩm vi phạm trị giá hơn 507 triệu đồng) tập trung tại các đầu mối tổng kho và trung tâm thương mại. Trong khi đó, tại Nghệ An, lực lượng mỏng (103 công chức) phải quản lý địa bàn trải dài 21 huyện thị với 836 cơ sở phân tán, đối mặt thách thức buôn lậu qua đường mòn biên giới và hàng giả len lỏi về khu vực nông thôn.

Giải pháp kỹ thuật nào mang tính đột phá nhất để nâng cao hiệu lực kiểm soát mỹ phẩm đến năm 2023? Giải pháp đột phá nhất là trang bị các bộ vali thử nghiệm nhanh hoạt chất cho 11 đội quản lý thị trường và số hóa 100% dữ liệu 836 cơ sở kinh doanh lên phần mềm quản lý địa bàn. Thiết bị kiểm nghiệm nhanh giúp kiểm soát viên phát hiện tức thì các chất cấm (như kim loại nặng, thủy ngân, corticoid) ngay tại cơ sở kinh doanh, rút ngắn thời gian xử lý và ngăn chặn kịp thời hàng độc hại ra thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và các hình thức kiểm soát mặt hàng mỹ phẩm trên thị trường nội địa theo chuẩn mực ASEAN.
  • Phân tích thực chứng biến động tổ chức của Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ áp lực của 103 công chức phụ trách 21 huyện thị với 836 cơ sở kinh doanh mỹ phẩm.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: thiếu thiết bị thử nghiệm nhanh, tỷ lệ trinh sát đột xuất thấp (15%), nhân lực chưa có kiểm soát viên cao cấp và cơ chế phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình thực thi đến năm 2023, từ đào tạo nhân sự, hiện đại hóa công nghệ đến siết chặt kiểm tra đột xuất.
  • Đóng góp cơ sở thực tiễn vững chắc giúp nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế địa phương, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi cho hơn 3,3 triệu người dân tỉnh Nghệ An.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An cần mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực kiểm soát mỹ phẩm trên các nền tảng thương mại điện tử và mạng xã hội giai đoạn 2024 - 2030. Các cơ quan quản lý, hiệp hội doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay khung giải pháp của luận văn để chung tay xây dựng một thị trường mỹ phẩm minh bạch, an toàn và phát triển bền vững.