CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của chi nhánh ngân hàng thương mại 1. Khái niệm rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trà cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. (Phạm Văn Dũng, 2020) Theo Phan Thị Thu Hà (2023) “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tốn thất đối với ngân hàng khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách hàng” Trên cơ sở định nghĩa khái niệm về “Tín dụng cá nhân” và “Rủi ro tín dụng” và trong phạm vi của luận văn này.
Có thể hiểu rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng khi khách hàng cá nhân không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ được một phần hoặc toàn bộ nợ với khoản vốn đã được cấp theo hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng. Phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Rủi ro tín dụng KHCN có thể phân loại theo căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro có thể chia thành như sau: - Rủi ro khách quan: là những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân nhằm ngoài phạm vi và kiểm soát của ngân hàng, có thể là những rủi ro bất khả kháng (thiện tai, chiến tranh,…) trực tiếp gây thiệt hại tài sản, nguồn tài chính của người vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. - Rủi ro chủ quan: là những rủi ro xuất phát từ (1) Phía khách hàng khi vay vốn: khách hàng sử dụng vốn sai mục đích; khả năng quản lý kinh doanh kém; cố tình cung cấp thông tin sai; thiếu thiện chí, không hợp tác trong việc trả nợ,….gây rủi ro trong hoạt động cho vay (2) Phía ngân hàng bao gồm: những hoạt động như đạo đức, trình độ 6 của cán bộ trong quá trình đánh giá, phân tích, kiểm tra để phân loại và đánh giá rủi ro các khoản vay; nơi lỏng quản lý, kiểm soát rủi ro,… Rủi ro tín dụng KHCN theo quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân: - Rủi ro trước khi cấp tín dụng khách hàng cá nhân: rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, đánh giá và phân tích tín dụng theo hồ sơ và thông tin khách hàng thu nhập được, trước khi ra quyết định cho vay. - Rủi ro trong khi cấp tín dụng khách hàng cá nhân: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo phải thực hiện đúng tiêu chuẩn theo quy định nội bộ và các văn bản quy phạm pháp luật (như: điều khoản hợp đồng, tài sản bảo đảm,.) - Rủi ro sau khi cấp tín dụng khách hàng cá nhân: rủi ro liên quan đến hoạt động quản lý, giảm sát khoản vay.
Kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của chi nhánh ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2016) “Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch.” Vậy có thể hiểu định nghĩa kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là thông qua quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nhằm hạn chế rủi ro và đảm bảo hoạt động của các ngân hàng thương mại thực hiện theo kế hoạch. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Mục tiêu của kiểm soát rủi ro cho vay KHCN là bảo vệ lợi ích của ngân hàng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nhằm: - Bảo vệ vốn và hỗ trợ thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển là mục tiêu quan trọng nhất trên cơ sở kiểm soát được rủi ro, giảm thiểu tổn thất phát sinh từ RRTD. - Tăng doanh thu và giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu thông qua việc quản lý, giám sát chặt chẽ để đảm bảo rằng các khoản vay đều được thu hồi đẩy đủ và an toàn.
- Đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững và tuân thủ đúng theo các quy định của NHNN và pháp luật. Nguyên tắc kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Để đảm bảo hiệu quả hoạt động cho vay KHCN đạt hiệu quả, ngân hàng cần tuân 7 thủ các nguyên tắc sau: - Kiểm soát RRTD được đảm bảo thực hiện trong suốt quá trình từ tìm kiếm khách hàng, xem xét, thẩm định và phê duyệt quyết định cấp tín dụng, quản lý sau cấp tín dụng đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của NHNN và quy định nội bộ của ngân hàng - Các chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan đến quản lý RRTD phải được xác định tách bạch, rõ ràng, tránh chồng chéo; tránh xung đột lợi ích hoặc tiềm ẩn nguy cơ xung đột lợi ích theo các quy định của pháp luật; - Tất cả các hoạt động tín dụng có khả năng phát sinh rủi ro đều phải được quy định bằng văn bản, thiết kế các chốt kiểm soát rủi ro, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của NHNN. Bộ máy kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhân Hiện nay, cấu trúc kiểm soát trong hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM thường được phân theo 03 tuyến bảo vệ độc lập theo đúng quy định tại thông tư số 13/2018/TT- NHNN ngày 18/5/2018. Tại các CN, thực hiện chức năng nhận dạng, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro là các đơn vị kinh doanh, phòng hỗ trợ tín dụng đều thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tùy theo từng quy mô NHTM cụ thể sẽ chia thành như sau: GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÒNG KIỂM SOÁT PHÒNG KINH DOANH PHÒNG HỖ TRỢ NỘI BỘ CHI NHÁNH CHI NHÁNH TÍN DỤNG Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân hàng thương mại (Nguồn: tác giả tự tổng hợp) - Giám đốc chi nhánh: Là người thực hiện chỉ đạo và đưa ra chủ trương, chính sách và là người chịu trách nhiệm cao nhất trong hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay KHCN.
- Phó Giám đốc chi nhánh: Tham mưu cho giám đốc về hoạt động kiểm soát rủi 8 ro tín dụng KHCN, trực tiếp chỉ đạo theo phân công của Giám đốc, và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những lĩnh vực mình được phân công trong hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay KHCN. - Phòng kiểm soát nội bộ (nếu có): thực hiện hoạt động kiểm tra tại các bộ phận cho vay KHCN đảm bảo thực hiện và tuân thủ đúng theo quy đinh, quy trình nội và và văn bản pháp luật của NHNN có liên quan để phát hiện các rủi ro phát sinh và báo cáo LĐ chi nhánh để có biện pháp khắc phục và hạn chế các rủi ro phát sinh. - Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lý rủi ro ở tầm vi mô, là bộ phận đầu mối thu nhận và tiếp xúc với khách hàng thường xuyên, nên bộ phận này thường tiếp nhận các rủi ro và phải đảm bảo rủi ro phải được kiểm soát rủi ro một cách hiệu quả trong phạm vị trách nhiệm của mình. - Phòng hỗ trợ tín dụng: hỗ trợ hoạt động kinh doanh, kiểm soát tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của khoản vay trước khi hạch giải ngân khoản vay KHCN, giúp Ban Giám đốc thực hiện kiểm soát rủi ro và dưới sự hướng dẫn, giám sát của phòng rủi ro tại trục sở chính.
Công cụ, hình thức, nội dung và quy trình công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh của ngân hàng thương mại Đối với công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân có thể chia thành như sau: - Công cụ pháp luật và quy định, chính sách của NHTM : bao gồm Luật các Tổ chức tín dụng, những nghị định, thông tư hướng dẫn của NHNN về hoạt động cho vay và kiểm soát cho vay là những căn cứ buộc các TCTD phải tuân thủ. Ngoài ra, mỗi NHTM sẽ có các quy trình, quy định về cho vay và kiểm soát rủi ro cho vay KHCN được ban hành bởi TSC mà các bộ phận tham gia trong hoạt động kinh doanh. - Công cụ kế hoạch, báo cáo, cánh báo sớm: nếu xây dựng các mục tiêu, kế hoạch về hoạt động động kiểm soát các chi tiết có thể giúp định hướng hoạt động và giảm thiểu rủi ro tín dụng. - Công cụ kỹ thuật, công nghệ: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và kiểm soát rủi ro cho vay KHCN đều cần có máy móc, thiết bị, hệ thống phần mềm chuyên ngành hỗ trợ giúp cho hoạt động giải ngân, kiểm soát đạt hiệu quả cao hơn.
9 Quy trình, hình Nội dung thức Nội dung trước khi cấp tín dụng: giai đoạn sàng lọc khách hàng, quyết định việc cho vay hay không không đối với từng KHCN Nội dung kiểm soát là kiểm soát các thông tin liên quan đến khách hàng, tình hình tài chính, tài sản bảo đảm và các hồ sơ liên quan đến mục đích sử dụng vốn đảm bảo phù hợp, đầy đủ, hợp lý, hợp lệ và tuân thủ theo đúng danh mục hồ sơ quy định của từng NHTM và quy định của pháp luật. Kiểm soát trước khi Để kiểm soát RRTD, các ngân hàng thương mại thường sẽ tiến hành đánh giá thông qua việc: cấp tín dụng - Thực hiện thu nhập và thẩm định theo đúng danh mục quy định - Thông tin đánh giá từ Xếp hạng tín dụng nội bộ - Tra cứu CIC - Thông qua nhận diện rủi ro khách hàng qua việc thẩm định thực tế về tài sản bảo đảm,hoạt động kinh doanh,. Quy trình và nội dung trong khi cấp tín dụng: giai đoạn kiểm soát một lần nữa để đối chứng lại thông tin khách hàng, và đảm bảo đủ các điều kiện giải ngân. Nội dung kiểm soát tại đây các thông tin hồ sơ giải ngân, bao gồm: Giấy nhận nợ, các chứng từ mục đích vay vốn, hợp đồng tín dụng, đăng ký giao dịch đảm bảo,.