Luận án tiến sĩ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2021

190
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý thuế

1.2. Tổng quan nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Những vấn đề đặt ra nghiên cứu trong Luận án

1.4. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.1. Khái niệm, mục tiêu

2.4.2. Đặc điểm của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.3. Sự cần thiết của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.4. Nguyên tắc quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.5. Nội dung về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Các tiêu chí đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7.1. Quy định liên quan đến các sắc thuế

2.7.2. Chính sách liên quan công tác quản lý thuế

2.7.3. Một số bài học với Việt Nam

2.8. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiệm vụ, mục tiêu của ngành thuế giai đoạn 2016-2020

3.2. Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.2.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.2.2. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.3.1. Văn bản quy phạm pháp luật

3.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế

3.3.3. Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế

3.3.4. Thực trạng đảm bảo các nguồn lực

3.3.5. Thực trạng thanh tra, kiểm tra

3.3.6. Đánh giá thực trạng nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.3.7. Kết quả đạt được

3.3.8. Nguyên nhân của những hạn chế

3.4. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỪ NĂM 2022 ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

4.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030 tác động đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.2. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế nói chung

4.4. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.5. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2022 đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

4.5.1. Hoàn thiện văn bản pháp luật

4.5.2. Tổ chức bộ máy

4.5.3. Tổ chức quản lý thuế

4.5.4. Nguồn lực đảm bảo thực hiện

4.5.5. Thanh tra, kiểm tra

4.5.6. Điều kiện đảm bảo thực hiện giải pháp

4.5.7. Khuyến nghị về việc khuyến khích hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp

4.6. Tiểu kết Chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm 96,7% tổng số doanh nghiệp. Chúng không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp khoảng 40% GDP và 30% ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn và công nghệ, dẫn đến việc cần có chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Chính sách thuế là một trong những công cụ quan trọng để hỗ trợ DNNVV phát triển. Theo báo cáo, chính sách thuế hiện tại chưa thực sự phát huy hiệu quả, cần có sự cải cách để đảm bảo tính công bằng và bình đẳng trong nghĩa vụ thuế.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đặc điểm của DNNVV bao gồm quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn chế và trình độ công nghệ thấp. Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của DNNVV. Hơn nữa, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định về thuế do thiếu thông tin và nguồn lực. Việc hiểu rõ đặc điểm này giúp cơ quan thuế xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp hơn cho DNNVV.

II. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quản lý thuế đối với DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Quản lý thuế không chỉ bao gồm việc thu thuế mà còn là việc hỗ trợ DNNVV trong việc tuân thủ các quy định pháp luật. Cần có các chính sách thuế linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của DNNVV để khuyến khích họ phát triển. Việc áp dụng các hình thức tuyên truyền và hỗ trợ cần được cải thiện để phù hợp với từng nhóm đối tượng người nộp thuế.

2.1. Chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp

Chính sách thuế hiện tại chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của DNNVV. Cần có các biện pháp hỗ trợ như giảm thuế, miễn thuế cho những doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ. Việc cải cách chính sách thuế sẽ giúp DNNVV giảm bớt gánh nặng tài chính, từ đó tạo điều kiện cho họ phát triển bền vững hơn. Hơn nữa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện chính sách thuế để đảm bảo tính hiệu quả.

III. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Thực trạng quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù có nhiều cải cách trong quản lý thuế, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu thông tin và hỗ trợ cho DNNVV. Tình trạng gian lận thuế và nợ thuế cũng diễn ra phổ biến, ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình này.

3.1. Các vấn đề trong quản lý thuế

Một trong những vấn đề lớn trong quản lý thuế đối với DNNVV là sự thiếu đồng bộ trong các quy định pháp luật. Nhiều văn bản hướng dẫn còn chậm và phức tạp, gây khó khăn cho DNNVV trong việc tuân thủ. Hơn nữa, năng lực của cán bộ thuế cũng cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu công việc. Việc cải cách quy trình quản lý thuế sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho DNNVV và nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để hoàn thiện quản lý thuế đối với DNNVV, cần có các giải pháp cụ thể như cải cách quy trình thu thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường hỗ trợ thông tin cho DNNVV. Cần xây dựng một hệ thống quản lý thuế minh bạch và công bằng, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận thông tin và hỗ trợ từ cơ quan thuế. Hơn nữa, cần có các chương trình đào tạo cho cán bộ thuế để nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

4.1. Cải cách chính sách thuế

Cải cách chính sách thuế là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV. Cần xem xét lại các loại thuế hiện hành, giảm bớt gánh nặng cho DNNVV và khuyến khích họ phát triển. Việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế cho DNNVV sẽ giúp họ có thêm nguồn lực để đầu tư và mở rộng sản xuất, từ đó đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý thuế 1.1 Các công trình trên thế giới Patrick Forsat và Michel Bua (2013), trong nghiên cứu“Tax Administration Reform in the Francophone Countries of Sub-Saharan Africa” được công bố bởi IMF Working Paper, 07/2013 [49] đã viết: Vấn đề hiện đại hoá cơ cấu tổ chức, hiện đại hoá các quy trình quản lý trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là trung tâm của cải cách quản lý. Thực tế nhiều quốc gia đã không nhận được nhiều những hiệu quả, tác dụng mà ứng dụng CNTT mang lại, không đạt mục tiêu hiện đại hóa trong quản lý thuế. Nguyên nhân là do thiếu chiến lược toàn diện trong ứng dụng CNTT vào cải cách quản lý thuế, chủ yếu là việc vội vàng trong xây dựng và cài đặt phần mềm quản lý thuế khi chưa có sự chuẩn bị kỹ về sự phù hợp với kiến trúc thượng tầng hệ thống liên quan.

Do đó, các gói phần mềm này thiếu đi sự đồng bộ chặt chẽ với các thay đổi về tổ chức và thủ tục quản lý thuế. Đồng thời, tác giả cũng đã nêu lên những thành công trong việc cài đặt các phần mềm nổi tiếng đã phát huy tác dụng ở các quốc gia phát triển. Các phần mềm này là có tính mở, thiết kế hệ thống tốt trên cơ sở của sự chuẩn bị kỹ lưỡng về thiết kế hệ thống và có thể đáp ứng được yêu cầu cải cách quản lý thuế như đánh giá rủi ro, hỗ trợ lập danh sách lựa chọn NNT có rủi ro cao để xây dựng các chương trình thanh tra, kiểm tra thuế, mở rộng thêm khả năng phân tích. Nilgün Serim, Betül İnam và Dilek Murat (2014), Factors Affecting Tax Compliance of Taxpayers: The Role of Tax Officer The Case of Istanbul and Canakkale, công bố trên Tạp chí Nghiên cứu kinh doanh và kinh tế [55].

Theo tác giả, để tăng tỷ trọng doanh thu thuế trong doanh thu thì tăng sự tuân thủ của NNT đối với việc đóng thuế. Các cán bộ thuế và các thủ trưởng của họ, những người có quan hệ trực tiếp với NNT cần phải có quan hệ tốt, có sự thông cảm, đối xử như nhau đối với từng NNT. Nghiên cứu cho rằng, tầm quan trọng của sự hài lòng của 10 luan an NNT đối với dịch vụ thuế đã tăng lên trong những cách tiếp cận quản lý thuế. Nhận thức đó gắn với dịch vụ do CQT cung cấp với yêu cầu tạo ra các dịch vụ nhanh hơn, hiệu quả hơn và minh bạch hơn.

Vai trò quan trọng trong điều tra xã hội học giúp đóng góp vào dữ liệu quản lý thuế với các hoạt động nghiên cứu sự tuân thủ thuế. CQT và NNT nên đồng hành cùng nhau. European commission (2015), Tax Reforms in EU Member States:2015 Report [48], báo cáo đã đề cập đến cải cách cơ cấu tổ chức của CQT được triển khai khi áp dụng cơ chế mới là tự khai, tự nộp thuế và những chức năng quản lý thuế mới. Theo đó, Romania đã tái cơ cấu cơ quan quản lý thuế quốc gia về quản lý ngân sách, lập một bộ phận mới với chức năng chống gian lận thuế.

Bulgaria đã lập một giám đốc chuyên môn để phát hiện gian lận thuế trong cơ quan thu thuế để củng cố bộ phận kiểm soát và thanh tra, kiểm tra thuế. Cộng hòa Séc lập một bộ phận duy nhất để thu thuế nội địa, thuế, phí hải quan. John Brondolo and Zhiyong Zhang (2016), Tax Administration Reform in China: Achievements, Challenges, and Reform Priorities [45] công bố bởi IMF Working Papers đã phân tích các quy trình lõi trong quản lý thuế của cơ quan Quản lý thuế Trung Quốc (SAT) đề xuất, bao gồm các khâu liên quan như: thanh tra, kiểm tra, thu nợ thuế, kê khai thuế, dịch vụ hỗ trợ NNT, giải quyết tranh chấp được tăng cường để đối phó với rủi ro tuân thủ thuế mới xuất hiện và tận dụng các bộ phận chức năng mới. Các quy trình lõi quản lý thuế đang được thử nghiệm và xu hướng được áp dụng thống nhất trên toàn Trung Quốc.

Bên cạnh đó, SAT cũng nâng cấp các quy trình lõi quản lý thuế trong hai giai đoạn bằng cách chuẩn hóa các quy trình xung quanh đang thực hiện tốt hiện nay của SAT. Các công trình trong nước Nguyễn Đình Chiến và các thành viên (2014), Nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam [8]. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp học viện này đã đưa ra quan niệm về hiệu quả quản lý thuế, một thuật ngữ tuy không mới song đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm. Theo đó, nghiên cứu cho rằng hiệu quả quản lý 11 luan an thuế là kết quả so sánh giữa sự thay đổi thực tế đạt được của quan hệ quản lý thuế do sự tác động của pháp luật quản lý thuế mang lại phù hợp với mục đích, yêu cầu định hướng đạt được với mức chi phí để đạt được sự thay đổi thực tế đó.

Những hạn chế của thực trạng quản lý thuế đã được nêu ra như có sự hạn chế tiềm tàng của quản lý thuế ảnh hưởng đến thu NSNN thể hiện qua xem xét mối tương quan giữa thu NSNN từ thuế nội địa với sự ổn định của tổng thu nội địa trên GDP đã được chứng minh trong thời kỳ nghiên cứu. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế được đề xuất theo hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế các cấp của CQT. Tác giả Trần Thị Thương Huyền (2015) trong Luận văn Thạc sỹ kinh doanh và quản lý “Hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Văn phòng Cục thuế Thành phố Hà Nội” [16]. Đề tài này đã đi nghiên cứu 01 sắc thuế trong phạm vi quản lý thuế tại 01 địa phương là Thành phố Hà Nội trong giai đoạn ngắn từ năm 2013-2015.

Đề tài đã phân tích, giá thực trạng công tác quản lý hoàn thuế GTGT đối với các DN thuộc văn phòng cục thuế TP. Hà Nội, qua đó chỉ ra những mặt đạt được và những tồn hạn chế cần khắc phục. Theo tác giả, những hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT là do những nguyên nhân sau: công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN chưa đạt hiệu quả cao; số lượng cán bộ tại văn phòng cục thuế Hà Nội chưa đảm bảo yêu cầu công việc; sự phối hợp của CQT với các cơ quan quản lý khác trong việc trao đổi thông tin về các DN còn chưa thực sự được đồng bộ; trình độ chuyên môn của một số bộ phận không nhỏ cán bộ thuế; hành lang pháp lý liên quan đến hoàn thuế GTGT chưa động bộ và chưa thực sự được rõ ràng. Trên cơ sở đó, luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại cục thuế Thành phố Hà Nội trong thời gian tới, nhằm đảm bảo đúng mục tiêu khuyến khích, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cho các DN thông qua hoàn thuế GTGT, đảm bảo không gây thất thoát cho NSNN.

Một trong những giải pháp trọng tâm luận văn đưa ra là hoàn thiện các quy định về pháp luật hoàn thuế GTGT theo hướng: (i) Thứ nhất, cần mở rộng hơn nữa đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, bằng cách mở rộng đối tượng chịu thuế đồng thời hạ thuế suất thuế gia 12 luan an tăng xuống mức độ thấp hơn; (ii) Thứ hai, cần quy hoạch và bổ sung lại những trường hợp không chịu thuế GTGT; (iii) Thứ ba, cần đẩy mạnh hoạt động sử dụng dịch vụ thuế điện tử, đăng ký thuế, khai thuế qua mạng internet; (iv) Thứ tư, cần hoàn thiện các quy định về hóa đơn, chứng từ, kiểm soát chặt chẽ hóa đơn, chứng từ để làm cơ sở cho phương pháp khấu trừ thuế, hạn chế thiểu số những NNT được áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT để xác định số thuế phải nộp chính xác hơn; (v) Thứ năm, cần áp dụng hình thức ngưỡng doanh thu để áp dụng hình thức kê khai thuế GTGT, trong đó có cân đối với cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước, tuân thủ luật pháp và thông lệ quốc tế. “Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ” năm 2015 của là đơn vị chủ trì [31]. Đề tài giúp làm rõ những cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về quản lý nợ và đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ với những khái niệm cơ bản và vai trò của công tác quản lý thu nợ, hệ thống quản lý nợ thuế, tác động của việc áp dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ với tiêu chí đối với CQT và tiêu chí đối với NNT. Qua việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu nợ về tình hình quản lý nợ thuế cho thấy còn một số hạn chế trong công tác này.

Đặc biệt, đề tài đã xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ trên cơ sở những yêu cầu đặt ra theo định hướng Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và mục tiêu đề ra đối với công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Một số đề xuất cụ thể về tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ như sau: Tỷ lệ tiền nợ thuế đối với số thực hiện thu của ngành thuế, tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước; tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; tỷ lệ số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn; tổng chi phí quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên tổng số tiền thuế nợ mà CQT đã thu được; tổng chi phí quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên tổng chi phí thường xuyên của ngành thuế; chi phí hoạt động bình quân cho một cán bộ bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; số người nợ thuế bình quân trên một cán bộ bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; số ngày trung bình để kết thúc một trường hợp; tỷ lệ thu nợ 13 luan an thuế bằng biện pháp quản lý nợ; tỷ lệ thu nợ thuế bằng áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế; tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế từ đó xếp hạng CQT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" của tác giả Phạm Thị Hiền Thảo, dưới sự hướng dẫn của Đinh Duy Hòa, được thực hiện tại Học viện hành chính quốc gia vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá các chính sách quản lý thuế hiện hành đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý thuế có thể hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như những thách thức mà họ đang phải đối mặt.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước và các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, nơi đề cập đến các chính sách quản lý trong lĩnh vực giáo dục, hay Luận văn về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại tỉnh Ninh Bình, cung cấp cái nhìn về quản lý nhà nước trong ngành du lịch. Ngoài ra, Luận văn về quản lý nhà nước đối với tôn giáo: Thực trạng và giải pháp hiệu quả cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách quản lý trong lĩnh vực tôn giáo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về quản lý nhà nước và các lĩnh vực liên quan.