Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9340403) với đề tài "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Phạm Thị Hiền Thảo thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của Đinh Duy Hòa, hoàn thành năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng 96,7% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, nắm giữ khoảng 130 tỷ USD vốn đăng ký (chiếm khoảng 1/3 tổng vốn đăng ký toàn quốc), đóng góp thường niên khoảng 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước (NSNN), 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu hút gần 60% lực lượng lao động. Mặc dù giữ vị trí xung yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, DNNVV lại là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất do quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, năng lực tài chính, quản trị và nhân sự hạn chế.

Trong lĩnh vực thuế, gánh nặng tuân thủ của khối DNNVV thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn, trong khi nợ thuế khó thu hồi chiếm tỷ trọng 48,2% trên tổng số nợ thuế toàn ngành, với phần lớn xuất phát từ khu vực này. Các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận quản lý thuế ở các góc độ hẹp, từng sắc thuế riêng lẻ hoặc từng địa phương cụ thể. Giai đoạn 2016–2030 chưa có công trình nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu về quản lý thuế đối với DNNVV dưới góc độ quản lý nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam từ năm 2022 đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, phát triển và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với DNNVV (khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung, nhân tố ảnh hưởng).
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2016–2020, xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV từ năm 2022 đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 06 câu hỏi nghiên cứu và 04 giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Đứng trên góc độ quản lý nhà nước thì khái niệm quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam nên hiểu theo nghĩa hẹp (chỉ cách thức, tổ chức thực hiện quản lý thuế) hay theo nghĩa rộng (bao gồm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy, thực hiện chức năng quản lý, nguồn lực đảm bảo, thanh tra, kiểm tra)?
    • Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam?
    • Câu hỏi 3: Có những chỉ số nào để đánh giá quản lý thuế đối với DNNVV?
    • Câu hỏi 4: Loại thuế nào có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất, phức tạp nhất, tạo gánh nặng chủ yếu nhiều nhất đến DNNVV?
    • Câu hỏi 5: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với DNNVV có phải là một trong những yếu tố để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam?
    • Câu hỏi 6: Làm thế nào để hoàn thiện quản lý thuế đối với DNNVV trong thời gian tới?
  • Giả thuyết khoa học:
    • Giả thuyết 1: Đứng trên góc độ quản lý nhà nước, khái niệm quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam cần được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy, thực hiện các chức năng quản lý thuế, nguồn lực bảo đảm và thanh tra, kiểm tra.
    • Giả thuyết 2: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 02 loại thuế có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất, phức tạp nhất, tạo gánh nặng chủ yếu cho DNNVV.
    • Giả thuyết 3: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với DNNVV là một trong những yếu tố quan trọng để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam.
    • Giả thuyết 4: Để hoàn thiện quản lý thuế đối với DNNVV trong thời gian tới, cần có hệ thống giải pháp đồng bộ về văn bản pháp luật, tổ chức bộ máy, quy trình chức năng, nguồn lực thực thi và thanh tra, kiểm tra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế đối với DNNVV (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ), tập trung vào hai sắc thuế cốt lõi là thuế TNDN và thuế GTGT. Không nghiên cứu thuế xuất nhập khẩu, phí và lệ phí.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020; nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2022–2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Cải cách tổ chức và quy trình quản lý thuế: Patrick Forsat và Michel Bua (2013, IMF Working Paper) phân tích cải cách quản lý thuế tại các nước châu Phi nói tiếng Pháp, chỉ ra nguyên nhân thất bại của việc hiện đại hóa công nghệ thông tin khi thiếu sự tương thích với kiến trúc tổ chức. John Brondolo và Zhiyong Zhang (2016, IMF) nghiên cứu cải cách các quy trình lõi (kê khai, nộp thuế, thanh tra, thu nợ, dịch vụ hỗ trợ) tại cơ quan thuế Trung Quốc (SAT). Báo cáo của European Commission (2015) nêu bật xu hướng tái cấu trúc cơ quan thuế tại các nước EU (Romania, Bulgaria, CH Séc) gắn với cơ chế tự khai, tự nộp và thành lập các bộ phận chuyên trách chống gian lận thuế.
  • Sự tuân thủ thuế và hành vi người nộp thuế: Nilgün Serim, Betül İnam và Dilek Murat (2014) khảo sát tại Thổ Nhĩ Kỳ, chứng minh tầm quan trọng của thái độ cán bộ thuế và chất lượng dịch vụ hành chính công trong việc gia tăng mức độ tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Cẩm nang của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2017) về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ phân tích rào cản chi phí tuân thủ, giải thích động cơ hoạt động trong nền kinh tế phi chính thức và đưa ra các công cụ khuyến khích chính thức hóa.
  • Chính sách ưu đãi và cơ chế quản lý thuế đối với DNNVV: Nghiên cứu của OECD (2015) trên 38 quốc gia OECD và G20 chỉ ra sự thiếu thống nhất trong định nghĩa DNNVV cho mục đích thuế và khẳng định DNNVV luôn chịu chi phí tuân thủ cao bất tương xứng. Sören Martin Bergner và các cộng sự (2017) khảo sát 28 quốc gia thành viên EU về hiệu quả của các biện pháp giảm nhẹ nghĩa vụ thuế, khấu hao nhanh và thuế suất ưu đãi đối với DNNVV. Các công bố về chính sách thuế của Trung Quốc (2015, 2021) phân tích chính sách hạ thuế suất thuế TNDN xuống các mức 10%, 5% và 2,5% theo các ngưỡng thu nhập chịu thuế cụ thể. Báo cáo của Trung tâm thuế OECD - Hàn Quốc (2009) tổng kết các phương pháp thanh tra thuế dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro và tiếp cận kế toán đối ứng đối với DNNVV.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Quản lý thuế tổng thể và từng nghiệp vụ: Nguyễn Đình Chiến và các thành viên (2014) xác lập khái niệm hiệu quả quản lý thuế dựa trên tương quan giữa chi phí quản lý và số thu nội địa/GDP. Đề tài cấp Bộ Tài chính (2015) về quản lý nợ thuế xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá chi phí thu nợ trên số tiền thu hồi và tỷ lệ giải quyết hồ sơ. Phi Vân Tuấn (2016) đề xuất 06 nhóm giải pháp chuẩn hóa kỹ thuật thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích quản lý rủi ro tại Hà Nội. Nguyễn Quang Tiến (2017) làm rõ cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử. Giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính (2016) hệ thống hóa các chức năng hành thu và quản lý kê khai.
  • Quản lý thuế đối với DNNVV: Nguyễn Thị Tuyết (2012) khảo sát quản lý thu thuế DNNVV tại địa bàn cấp huyện (Gia Bình, Bắc Ninh). Phạm Xuân Hòa (2014) thiết lập khung phân tích gánh nặng thuế trực thu và chi phí tuân thủ (tiền bạc, thời gian), áp dụng mô hình ngưỡng doanh thu của Keen và Mintz (2004). Hoàng Thị Lan Anh (2016) phân tích thực trạng thiếu vắng tiêu chí phân loại DNNVV riêng biệt cho mục tiêu quản lý thuế và gánh nặng chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ. Báo cáo chuyên đề của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017) phản ánh quy mô sụt giảm lợi nhuận trước thuế của DNNVV và đề xuất cải cách thủ tục hành chính thuế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Luận án bổ khuyết khoảng trống học thuật bằng cách tiếp cận vấn đề quản lý thuế đối với DNNVV dưới góc độ khoa học Quản lý công theo nghĩa rộng (từ xây dựng thể chế chính sách, hoàn thiện bộ máy, triển khai quy trình chức năng, phân bổ nguồn lực đến thanh tra, kiểm tra). Luận án cung cấp hệ thống số liệu toàn diện giai đoạn 2016–2020 về mức đóng góp thuế TNDN và GTGT của DNNVV, đồng thời thiết lập khung giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

  • Khái niệm quản lý thuế theo nghĩa rộng: Luận án tiếp cận quản lý thuế từ lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế. Theo đó, quản lý thuế đối với DNNVV là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực nhà nước bằng hệ thống pháp luật của các chủ thể có thẩm quyền lên khu vực DNNVV, nhằm đạt được các mục tiêu động viên nguồn thu cho NSNN, giảm chi phí tuân thủ, giảm chi phí hành thu và nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Cấu trúc quản lý thuế bao gồm 05 nội dung trụ cột:
    1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thuế.
    2. Thiết kế và vận hành tổ chức bộ máy quản lý thuế.
    3. Tổ chức thực thi các quy trình chức năng quản lý thuế (đăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn giảm, hoàn thuế, quản lý nợ).
    4. Đảm bảo các nguồn lực quản lý (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin).
    5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ và xử lý vi phạm.
  • Lý thuyết về chi phí tuân thủ và quản lý rủi ro: Gánh nặng thuế của DNNVV bao gồm số tiền thuế phải nộp và chi phí tuân thủ (thời gian làm thủ tục, lưu trữ chứng từ kế toán, thuê tư vấn pháp lý). Quản lý thuế hiện đại đòi hỏi phải chuyển từ cơ chế tiền kiểm mang tính mệnh lệnh hành chính sang cơ chế quản lý rủi ro kết hợp hậu kiểm, lấy mức độ hài lòng và sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế làm trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp hệ thống hóa và phân tích lý thuyết: Phân loại, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để xây dựng cơ sở lý luận ở Chương 1 và Chương 2.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thuế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê giai đoạn 2016–2020 về số lượng doanh nghiệp, số thu thuế TNDN, số thu thuế GTGT, nợ thuế và thời gian nộp thuế.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi:
    • Thực hiện trong Quý III/2020 đối với 200 DNNVV và doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động tối thiểu 03 năm liên tiếp thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.
    • Địa bàn phân bổ 3 miền: Miền Bắc (80 phiếu tại Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Hưng Yên, Tuyên Quang); Miền Trung (60 phiếu tại Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Bình); Miền Nam (60 phiếu tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Sóc Trăng).
    • Thu về 190 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 95%).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn 20 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý thuế đang công tác tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) và Chi cục Thuế TP. Từ Sơn (Bắc Ninh).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung lớn: (i) Lý luận và thực tiễn về quản lý thuế nói chung (tập trung vào hiện đại hóa cơ cấu tổ chức, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro, cải cách quy trình nghiệp vụ và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hành thu); (ii) Quản lý thuế đối với nhóm người nộp thuế quy mô nhỏ và vừa (chính sách ưu đãi thuế, các biện pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính, gánh nặng chi phí tuân thủ và cơ chế thanh tra theo rủi ro).

Tác giả xác định các nội dung đã được giải quyết trong y văn học thuật, đồng thời chỉ ra điểm giới hạn của các công trình đi trước là chưa xem xét hoạt động quản lý thuế đối với DNNVV một cách toàn diện dưới góc độ quản lý nhà nước trong bối cảnh giai đoạn 2016–2020. Từ đó, chương xác lập các định hướng nghiên cứu tiếp nối về cơ sở lý luận, khảo sát thực nghiệm và xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể cho Việt Nam.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương 2 luận giải toàn diện về bản chất của DNNVV và cơ chế quản lý thuế tương ứng. Khối DNNVV có các đặc thù: khả năng thích ứng cao, phản hồi khách hàng nhanh, phục vụ nhu cầu dân sinh đa dạng, nhưng năng suất lao động thấp, trình độ quản trị hạn chế, vốn mỏng, tuổi thọ doanh nghiệp ngắn và chịu chi phí tuân thủ thuế cao hơn doanh nghiệp lớn.

Bản chất quản lý thuế đối với DNNVV được phân định rõ giữa nghĩa hẹp (thực thi hành chính nghiệp vụ) và nghĩa rộng (bao gồm cả lập pháp, tổ chức bộ máy, chức năng, nguồn lực và thanh tra kiểm tra). Mục tiêu quản lý đối với khu vực này được xác định không thuần túy nhằm tối đa hóa số thu NSNN mà ưu tiên giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, tiết giảm chi phí quản lý hành chính của cơ quan thuế và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện.

Luận án viện dẫn nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2007) để tổng hợp các đặc trưng cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế của từng nhóm đối tượng người nộp thuế:

Đặc trưng Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lượng người nộp thuế Rất nhiều Nhiều Bình thường
Loại người nộp thuế Cá nhân; kinh doanh dưới hình thức tổ chức gia đình Kinh doanh gia đình với một vài nhân công; chủ kinh doanh có tính chuyên nghiệp cao Tổ chức pháp nhân có nhiều lao động; hình thức liên doanh liên kết
Cơ cấu sở hữu Người chủ đồng thời là người lao động Đa phần người chủ sở hữu là người quản lý Người chủ sở hữu thường không trực tiếp quản lý
Hình thức giao dịch Chủ yếu giao dịch tiền mặt, mức độ phi chính thức cao Giao dịch tiền mặt hoặc qua ngân hàng, một vài giao dịch phi chính thức Giao dịch qua hệ thống ngân hàng, hoạt động chính thức
Địa điểm kinh doanh Thường không cố định Cố định nhưng có lúc thay đổi Cố định
Quản lý vận hành Không chuyên nghiệp Có thể có một vài trợ giúp chuyên môn Sử dụng tư vấn chuyên nghiệp
Địa bàn kinh doanh Địa phương Địa phương / Khu vực Toàn quốc / Quốc tế

(Nguồn: Quản lý thuế DNNVV của Ngân hàng Thế giới - WB, 2007)

Về kinh nghiệm quốc tế, chương phân tích bài học quản lý và chính sách ưu đãi thuế của các nước: Trung Quốc áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN hạ dần từ 20% xuống 10%, 5% và 2,5% cho các mức thu nhập chịu thuế dưới 1 triệu Nhân dân tệ; Bỉ, Pháp, Tây Ban Nha áp dụng thuế suất lũy tiến, cơ chế khấu hao nhanh và giãn nộp thuế; Malaysia quy định thuế suất TNDN 18% cho doanh nghiệp nhỏ kèm ưu đãi khấu trừ đầu tư công nghệ thông tin. Từ đó, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thiết kế ngưỡng chịu thuế, đơn giản hóa tờ khai và phân loại người nộp thuế theo rủi ro.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy, việc thực thi các chức năng quản lý thuế, điều kiện nguồn lực và hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với khối DNNVV tại Việt Nam.

Những kết quả đạt được:

  • Hệ thống pháp luật về thuế từng bước được hoàn thiện thông qua việc ban hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các nghị định hướng dẫn, tạo hành lang pháp lý tương đối đầy đủ cho việc phân loại và hỗ trợ doanh nghiệp.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin có bước tiến lớn: hệ thống khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử và hoàn thuế điện tử được phủ rộng toàn quốc; quy trình đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế tự động liên thông đã cắt giảm đáng kể thời gian gia nhập thị trường của doanh nghiệp mới thành lập.
  • Tổ chức bộ máy ngành thuế được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, sáp nhập các Chi cục Thuế thành Chi cục Thuế khu vực, thành lập Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân trực thuộc Tổng cục Thuế.

Những hạn chế và nguyên nhân:

  • Về chính sách và pháp luật: Chưa có bộ tiêu chí riêng biệt, thống nhất để phân loại DNNVV cho mục đích quản lý thuế (tiêu chí theo Luật Hỗ trợ DNNVV căn cứ vào vốn và lao động tham gia bảo hiểm xã hội bộc lộ nhiều kẽ hở, doanh nghiệp lách luật bằng hợp đồng ngắn hạn hoặc khai khống vốn điều lệ trong khi doanh thu vượt ngưỡng hàng trăm tỷ đồng vẫn được hưởng hỗ trợ).
  • Về mức độ tuân thủ và thất thu thuế: Ý thức chấp hành pháp luật thuế của khối DNNVV còn thấp. Hiện tượng bán hàng không xuất hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, chuyển giá nội địa, kê khai lỗ liên tục nhiều năm diễn ra phổ biến. Nợ thuế khó thu hồi của khối DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu 48,2% nợ đọng của toàn ngành.
  • Về thanh tra, kiểm tra và nguồn lực: Kỹ thuật thanh tra theo phương pháp quản lý rủi ro chưa thực sự đồng bộ; cơ sở dữ liệu về người nộp thuế còn phân tán; sự phối hợp giữa cơ quan thuế với ngân hàng thương mại, bảo hiểm xã hội và cơ quan công an còn thiếu cơ chế chia sẻ thông tin trực tuyến thời gian thực; trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp của một bộ phận công chức thuế cơ sở chưa theo kịp thực tiễn kinh doanh mới.

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỪ NĂM 2022 ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Chương 4 vạch rõ quan điểm, mục tiêu và đề xuất 05 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

    • Thuế TNDN: Đề xuất áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi 15% đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và 17% đối với doanh nghiệp nhỏ; thiết lập cơ chế đơn giản hóa tuyệt đối cách tính thuế TNDN cho doanh nghiệp siêu nhỏ (tính trực tiếp trên tỷ lệ phần trăm doanh thu); áp dụng cơ chế khấu trừ thuế đầu tư khi doanh nghiệp đổi mới công nghệ hoặc mua sắm tài sản cố định; ban hành chính sách miễn, giảm thuế kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch Covid-19.
    • Thuế GTGT: Đơn giản hóa mức thuế suất và mẫu biểu tờ khai; nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT hoặc hạ tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu đối với doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ; chuẩn hóa các điều kiện khấu trừ thuế nhằm ngăn chặn trục lợi hoàn thuế.
    • Quy chế hỗ trợ đặc thù: Bổ sung khung tiêu chí xác định DNNVV riêng cho ngành thuế dựa trên doanh thu chịu thuế bắt buộc; xây dựng chính sách ưu đãi thuế cụ thể đối với các DNNVV do phụ nữ làm chủ.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế:

    • Bổ sung chức năng, nhiệm vụ toàn diện và thẩm quyền chuyên sâu cho Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân thuộc Tổng cục Thuế.
    • Tái cơ cấu phân cấp quản lý người nộp thuế: phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa Cục Thuế và Chi cục Thuế dựa trên quy mô doanh thu và mức độ rủi ro, tránh chồng chéo.
    • Đề xuất lộ trình thành lập bộ phận điều tra thuế trực thuộc cơ quan thuế nhằm tăng cường quyền hạn điều tra, xử lý tội phạm trốn thuế, gian lận thuế.
    • Nghiên cứu triển khai mô hình tích hợp quản lý thu thuế kết hợp với thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp nhằm giảm đầu mối thanh tra, kiểm tra và chia sẻ dữ liệu tiền lương thực tế.
  3. Đổi mới phương thức và chức năng quản lý thuế:

    • Đa dạng hóa các kênh tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý qua tin nhắn số, cổng thông tin điện tử và các nền tảng mạng xã hội chính thức của ngành thuế.
    • Triển khai áp dụng một mã số thuế duy nhất cho mọi nghĩa vụ thuế và tài chính phát sinh của doanh nghiệp.
    • Đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính về đăng ký, khai thuế, hoàn thuế và giải quyết khiếu nại.
  4. Đảm bảo nguồn lực thực thi:

    • Đẩy mạnh nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) tập trung về hóa đơn điện tử để đối soát rủi ro tự động.
    • Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức quản lý thuế trực tiếp tại các Chi cục Thuế địa phương.
  5. Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra và chính sách chuyển đổi hộ kinh doanh:

    • Hoàn thiện bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động trong công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên đề đối với DNNVV.
    • Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ về thuế (miễn lệ phí môn bài, miễn thuế TNDN có thời hạn, hỗ trợ phần mềm kế toán miễn phí) nhằm tạo động lực cho các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp chính thức.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã phát triển và hoàn thiện khái niệm quản lý thuế đối với DNNVV dưới góc độ quản lý công (tiếp cận theo nghĩa rộng). Khái niệm này bao quát từ khâu xây dựng văn bản pháp quy, thiết kế bộ máy tổ chức, quy trình chức năng, phân bổ nguồn lực thực thi cho đến công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Xác lập khung lý thuyết luận giải các đặc trưng riêng biệt của DNNVV (về vốn, lao động, doanh thu, chu kỳ hoạt động và chi phí tuân thủ) tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý thuế, làm rõ sự cần thiết phải kết hợp phương pháp giáo dục, phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính trong nâng cao tính tuân thủ tự nguyện.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Hệ thống hóa và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý thuế đối với khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2016–2020 trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống kết hợp với dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 190 DNNVV trên 3 miền và phỏng vấn 20 chuyên gia đầu ngành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, cụ thể và có tính khả thi cao đến năm 2030, tiêu biểu gồm:
    • Giảm mức thuế suất thuế TNDN xuống 15% (cho doanh nghiệp siêu nhỏ) và 17% (cho doanh nghiệp nhỏ).
    • Đơn giản hóa phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
    • Phân cấp quản lý thuế theo quy mô doanh thu kết hợp quản lý rủi ro.
    • Kiến nghị thành lập bộ phận điều tra thuế chuyên trách thuộc cơ quan thuế.
    • Đề xuất thí điểm mô hình liên thông thu thuế và bảo hiểm xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích sâu hai sắc thuế nội địa cốt lõi là thuế TNDN và thuế GTGT trên phạm vi toàn quốc; chưa đi sâu vào tác động của các khoản thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên môi trường cũng như hệ thống các loại phí và lệ phí chuyên ngành đối với từng phân ngành kinh tế cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá định lượng tác động tài khóa dài hạn khi áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi (15% và 17%) đến cân đối ngân sách nhà nước trung ương và địa phương.
    • Nghiên cứu cơ chế quản lý thuế chuyên biệt đối với các mô hình kinh doanh số mới, kinh tế chia sẻ và thương mại điện tử xuyên biên giới của nhóm doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Start-up).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNDN, Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Cơ quan thực thi quản lý thuế các cấp: Cung cấp phương pháp phân loại người nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy và kỹ năng thanh tra, kiểm tra dựa trên đánh giá rủi ro đối với người nộp thuế quy mô nhỏ.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu trong các chương trình đào tạo sau đại học thuộc các ngành Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng, Luật Kinh tế và Quản trị kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm quản lý thuế đối với DNNVV được luận án tiếp cận theo nghĩa nào?

Luận án tiếp cận quản lý thuế đối với DNNVV theo nghĩa rộng dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế. Đó là sự tác động có tổ chức của các chủ thể quyền lực nhà nước bằng hệ thống pháp luật đến khu vực DNNVV thông qua 05 nội dung cốt lõi: xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy cơ quan thuế; tổ chức thực thi các quy trình chức năng quản lý; đảm bảo nguồn lực thực hiện; và tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế.

2. Hai sắc thuế nào được luận án xác định là tạo gánh nặng lớn nhất cho DNNVV?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định là 02 sắc thuế có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng nhất, mức độ tính toán phức tạp nhất và tạo ra gánh nặng chi phí tuân thủ chủ yếu đối với các DNNVV tại Việt Nam.

3. Quy mô khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát thực nghiệm được tiến hành trong Quý III/2020 bằng bảng hỏi phát ra cho 200 DNNVV tại 3 miền Bắc - Trung - Nam, thu về 190 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95%). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 20 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý thuế tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và một số Chi cục Thuế trực thuộc.

4. Luận án đề xuất mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN cụ thể là bao nhiêu cho DNNVV?

Luận án đề xuất sửa đổi chính sách thuế TNDN theo hướng áp dụng mức thuế suất ưu đãi 15% đối với doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và mức 17% đối với doanh nghiệp nhỏ, đồng thời cho phép doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng cơ chế tính thuế đơn giản dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu.

5. Những đề xuất đột phá về tổ chức bộ máy cơ quan thuế trong luận án gồm những gì?

Luận án đề xuất hoàn thiện chức năng của Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân; phân cấp quản lý người nộp thuế giữa các cấp theo doanh thu; nghiên cứu thành lập bộ phận điều tra thuế trực thuộc cơ quan thuế; và thí điểm mô hình cơ quan thuế trực tiếp thực hiện thu thuế kết hợp với thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Hiền Thảo đã giải quyết thấu đáo và có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với DNNVV tại Việt Nam dưới góc độ Quản lý công. Dựa trên chuỗi số liệu thực trạng giai đoạn 2016–2020 và kết quả điều tra xã hội học trên cả ba miền đất nước, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế, cơ cấu tổ chức và năng lực thực thi hành thu. Hệ thống giải pháp được luận án đề xuất cho giai đoạn 2022–2025 và tầm nhìn 2030 mang tính đồng bộ, khoa học, góp phần giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, nuôi dưỡng nguồn thu bền vững và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thuế.