Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu Di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ nhìn từ lý thuyết các bên liên quan là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền. Toàn bộ luận án gồm 247 trang, trong đó phần chính văn chiếm 176 trang bao gồm: phần Mở đầu (10 trang), Nội dung luận án gồm 4 chương (141 trang), phần Kết luận (6 trang), Tài liệu tham khảo (19 trang) và hệ thống Phụ lục.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày việc quản lý di sản "có danh hiệu" đang thu hút sự quan tâm lớn của giới học thuật. Trong nhân học Âu - Mỹ, thuật ngữ "di sản hóa" (heritagization) được tiếp cận theo hướng chỉ ra một hành động văn hóa lựa chọn quá khứ để trở thành di sản dưới sự tác động của quyền lực quốc gia hoặc quốc tế, đồng thời cảnh báo các nguy cơ làm phương hại đến di sản. Tại Việt Nam, di sản hóa diễn ra như một xu thế quan trọng thông qua việc ghi danh, xếp hạng nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Tuy nhiên, thực tế quản lý nảy sinh nhiều mâu thuẫn như hiện tượng sính danh, hoành tráng hóa, thương mại hóa, sân khấu hóa, thế tục hóa và hành chính hóa. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại có tính chất đặc biệt: chứa đựng nhiều hợp phần đa dạng tích hợp qua lịch sử lâu đời; chủ thể di sản là "cộng đồng quốc gia - dân tộc" với phạm vi lan tỏa rộng; quá trình di sản hóa diễn ra sớm với sự tham gia của nhiều bên liên quan. Sau khi được UNESCO ghi danh vào năm 2012, công tác quản lý di sản đối diện với áp lực từ sự phân hóa kỳ vọng của cộng đồng, doanh nghiệp, du khách, truyền thông và các khó khăn hành chính của nhà nước. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung nhận diện giá trị lịch sử, khảo cổ, văn hóa dân gian hoặc đánh giá mặt trái của việc gắn danh hiệu, chưa có nghiên cứu nào phân tích có hệ thống hành trình trở thành di sản của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương từ lý thuyết các bên liên quan để đưa ra giải pháp quản lý tham gia phù hợp.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ và vai trò của các bên liên quan trong quá trình đó; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phù hợp trong công tác bảo vệ, phát huy di sản trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan lý thuyết, các công trình nghiên cứu về tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, về vấn đề di sản hóa và các bên liên quan; xây dựng cơ sở lý luận cho luận án.
  2. Phân tích, luận giải quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ trong lịch sử với sự vận động về giá trị của di sản và mục đích di sản hóa.
  3. Nhìn nhận vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ và những vấn đề về bảo vệ, phát huy di sản sau khi được UNESCO ghi danh thông qua khảo sát một số trường hợp cụ thể.
  4. Đưa ra những giải pháp nhằm bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ từ góc nhìn các bên liên quan, đặc biệt là giải pháp xây dựng mô hình quản lý tham gia và đánh giá một số thử nghiệm mô hình.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có quá trình di sản hóa như thế nào? Giả thuyết tương ứng: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có quá trình di sản hóa lâu đời từ nhiều thế kỷ gắn với hệ thống các giá trị đặc thù đối với cộng đồng quốc gia - dân tộc.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương? Giả thuyết tương ứng: Vai trò của các bên liên quan đối với di sản có sự vận động theo giá trị, lợi ích từ di sản và nhu cầu, trách nhiệm của mỗi bên đối với di sản.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Giải pháp phù hợp trong việc bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ giai đoạn hiện nay? Giả thuyết tương ứng: Các giải pháp hướng tới sự hài hòa mối quan hệ và vai trò các bên liên quan là một lựa chọn phù hợp đối với công tác bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.

Về đối tượng nghiên cứu, luận án tập trung vào vấn đề di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ từ góc nhìn các bên liên quan.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Nội dung: Quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ theo các phân đoạn thời gian dưới quan điểm di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan.
  • Không gian: Khảo sát thực tế các hợp phần di sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng và các cơ sở thờ tự tại các huyện Lâm Thao, Thanh Thủy, Thanh Ba, Tam Nông, thành phố Việt Trì; đồng thời mở rộng khảo sát so sánh tại tỉnh Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Lắk và tham chiếu cộng đồng người Việt ở nước ngoài.
  • Thời gian: Luận án kế thừa các tài liệu nghiên cứu đến năm 2021, sử dụng dữ liệu điền dã thực địa từ năm 2015 đến năm 2022; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chuyên đề chính:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương:

  • Các nguồn thư tịch cổ: Tác giả dẫn chứng tư liệu thời Hùng Vương dựng nước Văn Lang bắt đầu được ghi chép từ cuối thời Trần và thời Lê Sơ qua Việt Nam thế chí của Hồ Tông Thốc (1372) và Việt sử lược (khuyết danh, thế kỷ XIV).
  • Các nhận định về giá trị tín ngưỡng: Hà Văn Tấn nhận định về điểm đặc thù của người Việt khi cả dân tộc có chung một mộ tổ và một ngôi đền tổ; Tạ Ngọc Tấn khẳng định hiện tượng thờ cúng Hùng Vương dưới dạng Quốc Tổ là nét riêng biệt của người Việt; Đinh Gia Khánh trong tác phẩm Địa chí Vĩnh Phú: Văn hóa dân gian vùng đất Tổ chỉ ra ý nghĩa văn hóa tinh thần của ngày giỗ Tổ.
  • Các công trình nghiên cứu thế kỷ XX: Theo thống kê của luận án, tính đến năm 2012 đã có 703 công trình nghiên cứu về Hùng Vương và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, trong đó có chuỗi 4 cuộc hội thảo chuyên đề Hùng Vương dựng nước (tổ chức từ năm 1968 đến năm 1971) với sự tham gia của các nhà khoa học Đào Duy Anh, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Vũ Ngọc Khánh, Nguyễn Khắc Xương, Nguyễn Hữu Nhàn, Lê Văn Lan.
  • Công trình của Phan Huy Lê: Tác phẩm Lịch sử Việt Nam (tập 1, 1985) và Lịch sử và văn hóa Việt Nam - tiếp cận bộ phận (2015) luận giải sự hình thành nhà nước Văn Lang và xác lập cơ sở ra đời của loại hình "cộng đồng quốc gia - dân tộc".
  • Các hội thảo sau năm 2012: Hội thảo quốc tế Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam) (2011) với 130 bài viết; Hội thảo quốc gia Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam (2014) với 39 bài viết; Hội thảo khoa học quốc gia Thời đại Hùng Vương trong tiến trình lịch sử Việt Nam (2019) với 69 bài viết.
  • Các luận án chuyên ngành trực tiếp: Luận án của Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2003) về Khu di tích Đền Hùng trong tiến trình lịch sử dân tộc; Trần Thị Tuyết Mai (2013) về Lễ hội đền Hùng trong đời sống văn hóa cộng đồng; Nguyễn Đắc Thủy (2018) với luận án và sách chuyên khảo (2019) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và hát Xoan ở Phú Thọ, trong đó đề xuất vai trò bảo trợ của nhà nước và khuyến nghị thực thi Công ước 2003 của UNESCO.

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về di sản hóa và các bên liên quan:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Awoke Amzaye Assoma (2010) phân tích di sản hóa là quá trình có sự tham gia của 3 bên gồm nhà nước, cộng đồng địa phương và UNESCO; Jansen-Verbeke và Lievois (1999) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch di sản gồm giá trị và mục tiêu của các bên liên quan; Aas, C. và Fletcher (2005) khảo sát dự án của UNESCO tại Luang Prabang về mô hình hợp tác các bên liên quan; Jia Wen (2007) phân tích 3 nhóm bên liên quan trong bảo tồn di sản đô thị tại Trung Quốc (du khách, cư dân địa phương, chính phủ); Ulrika Lundh Snis, Anna Karin Olsson và Iréne Bernhard (2021) nghiên cứu quản lý hợp tác trong đô thị cổ; Ronald K. Mitchell, Bradley R. Agle và Donna J. Wood (1997) đưa ra lý thuyết nhận diện các bên liên quan; Edward Freeman (1984) phân loại bên liên quan chính yếu và thứ yếu; Donaldson và Preston (1995) xác lập 3 thuộc tính quản trị: mô tả quan sát, phương tiện thực thi và chuẩn tắc; Robert Hewison (1987), Tunbridge và Ashworth (1996), Walsh (1992) định nghĩa di sản hóa là quá trình lựa chọn các thành tố quá khứ cho mục đích hiện tại.
  • Các nghiên cứu trong nước: Phan Phương Anh (2014, 2017) bàn về tính thiêng và sự biến đổi của lễ hội sau di sản hóa; Trần Thị Thủy (2018) nghiên cứu cân bằng vai trò cộng đồng và nhà nước tại đền Bà Chúa Kho; Ngô Đức Thịnh nêu bốn nguy cơ đối với lễ hội truyền thống (đơn điệu hóa, trần tục hóa, quan phương hóa, thương mại hóa); Lương Hồng Quang (2014, 2017) phân tích sự can thiệp của chính sách vào quy mô lễ hội và định vị nhà nước như một đối tác hỗ trợ cộng đồng; Nguyễn Thị Hiền (2013, 2017) nghiên cứu bảo tồn Hội Gióng và chuyên khảo về quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể; Karen Fjelstad khảo sát tác động của việc UNESCO ghi danh đối với cộng đồng người Việt tại San Jose (Hoa Kỳ); Trần Thị Lan (2019) nghiên cứu di sản hóa tại đền Hát Môn; Lê Thị Ngà (2015) nghiên cứu biến đổi chủ thể tại làng cổ Đường Lâm; Trần Minh Chính (2016) nghiên cứu trường hợp hát quan họ Viêm Xá; Nguyễn Thị Nhung (2017) khảo sát lễ hội chùa Hương; Đoàn Văn Luân (2021) đề xuất mô hình 4 bên liên quan (Nhà nước, Cộng đồng, Nhà nghiên cứu, Truyền thông); Chu Thành Huy và Trần Đức Thanh (2012) đề xuất mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại di sản thế giới; Nguyễn Thu Thủy (2014), Đặng Thị Phương Anh (2017), Trịnh Lê Anh (2018) ứng dụng lý thuyết các bên liên quan trong quản lý sự kiện và lễ hội truyền thống; Lê Hồng Lý, Nguyễn Thị Hiền, Đào Thế Đức, Hoàng Cầm (2014) khảo sát 4 trường hợp di sản phi vật thể.
  • Quan điểm của Oscar Salemink (2013, 2019): Tác giả này thể hiện góc nhìn phản biện khi cho rằng di sản hóa tại Việt Nam là sự chính trị hóa và hoành tráng hóa, biến di sản cộng đồng thành tài sản nhà nước thông qua việc chiếm đoạt quyền sở hữu, can thiệp vào quy trình địa phương và phục vụ các mục tiêu chính trị, du lịch.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án: Luận án chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu nghiên cứu di sản hóa gắn với di sản vật thể hoặc không gian vật lý. Các công trình trong nước về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương chủ yếu dừng lại ở lịch sử, văn hóa dân gian hoặc nhìn nhận di sản hóa thuần túy dưới góc độ tiêu cực và áp đặt quyền lực. Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết là xem xét Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương như một di sản văn hóa phi vật thể đặc thù của cộng đồng quốc gia - dân tộc, phân tích vai trò, quyền lợi, kỳ vọng và sự tương tác giữa các bên liên quan để xây dựng mô hình quản lý tham gia hài hòa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích gồm:

  • Khái niệm di sản hóa: Được luận án định nghĩa là quá trình lựa chọn, định danh, định vị và định dạng một hoặc một số thành tố văn hóa với tư cách là di sản; hoạt động này mang tính chủ động, sáng tạo với sự tham gia của nhiều bên liên quan và tạo ra nhiều giá trị, chức năng di sản cho các bên.
  • Khái niệm bên liên quan: Vận dụng từ lý thuyết của Edward Freeman (1984), định nghĩa là những nhóm người hay cá nhân bất kỳ có thể tác động hoặc chịu tác động bởi quá trình và kết quả hoạt động liên quan đến di sản.
  • Khái niệm cộng đồng: Luận án phân tích khái niệm cộng đồng từ cấp độ làng xã đến cấp độ "cộng đồng quốc gia - dân tộc" để phù hợp với bản chất của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
  • Khái niệm quản lý di sản và quản lý nhà nước: Vận dụng quy định tại Luật Di sản văn hóa (2001, sửa đổi 2009) và các hướng dẫn của UNESCO (Công ước 2003, các nguyên tắc đạo đức trong bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể).
  • Khung phân tích của luận án được triển khai theo 3 bước:
    • Bước 1: Phân tích diễn trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương nhằm nhận diện sự vận động về giá trị và vai trò của di sản đối với cộng đồng quốc gia - dân tộc.
    • Bước 2: Xác định thành phần và vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa nhằm phân tích thái độ, ứng xử, kỳ vọng và mức độ tham gia của từng chủ thể.
    • Bước 3: Phân vai, phân quyền, tối ưu hóa sự tham gia của các bên liên quan dựa trên quyền lợi, năng lực và nguồn lực để đề xuất mô hình quản lý phù hợp.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án áp dụng hướng tiếp cận liên ngành giữa văn hóa học, xã hội học, dân tộc học và khoa học quản lý với các phương pháp định tính cụ thể:

  • Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Phân tích các văn bản pháp quy của UNESCO, hệ thống pháp luật Việt Nam, các văn bản quản lý của tỉnh Phú Thọ và hệ thống tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp điền dã dân tộc học và quan sát tham dự: Tiến hành nhiều đợt từ năm 2015 đến năm 2021 tại 3 nhóm địa bàn thuộc tỉnh Phú Thọ, tập trung vào hai thời điểm: dịp lễ hội/ngày tiệc trọng và ngoài thời điểm lễ hội (Tết Nguyên đán).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng câu hỏi mở bán cấu trúc đối với 3 nhóm đối tượng chính gồm: nhóm quản lý (cán bộ quản lý chuyên môn và chính quyền các cấp từ tỉnh đến xã), nhóm cộng đồng (người dân địa phương, người trực tiếp trông coi di tích, hộ làm dịch vụ, cộng đồng người Việt trong và ngoài nước) và nhóm các bên liên quan khác (nhà nghiên cứu văn hóa dân gian, lịch sử, khảo cổ, kiến trúc, Hán Nôm; doanh nghiệp; du khách; truyền thông).
  • Các phương pháp khoa học quản lý: Phương pháp logic - lịch sử (phân tích tiến trình lịch đại), phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh và phương pháp mô hình hóa.

Bảng tổng hợp địa bàn khảo sát thực địa của luận án:

Phân nhóm địa bàn Địa điểm cụ thể Mục đích và nội dung khảo sát
Nhóm 1: Khu vực Đền Hùng và vùng phụ cận Khu di tích lịch sử Đền Hùng (xã Hy Cương, TP. Việt Trì); làng Vi, làng Trẹo (thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao); làng Cổ Tích (xã Hy Cương); Đình Cả (xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao). Khảo sát trung tâm thực hành cốt lõi, đánh giá sự biến đổi quản lý sau ghi danh và năng lực tự quản của các làng cổ.
Nhóm 2: Di tích cấp quốc gia Đình Đào Xá (huyện Thanh Thủy); Đền Lăng Sương (huyện Thanh Thủy); Đình Hùng Lô (TP. Việt Trì). Khảo sát công tác quản lý di tích cấp quốc gia, sự tương tác giữa chính quyền và cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Nhóm 3: Di tích cấp tỉnh Đền Thượng (xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba); Đền Quốc Tế (xã Thọ Văn, huyện Tam Nông). So sánh hai cơ sở có sự biến đổi trái ngược sau năm 2012 (một điểm phát triển tích cực, một điểm còn hạn chế).
Nhóm khảo sát tham chiếu ngoại tỉnh Tỉnh Bình Dương (Công viên Bến Cát, Trường THPT chuyên Hùng Vương); TP. Hồ Chí Minh (Tao Đàn, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên); Đắk Lắk (Đình Lạc Giao). Thu thập thông tin tham chiếu về tính lan tỏa của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại khu vực phía Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 có dung lượng 34 trang, tập trung tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, lý thuyết di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng các nghiên cứu tiếp cận loại hình di sản văn hóa phi vật thể dưới góc nhìn tương tác đa bên trong quản lý. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập hệ thống khái niệm công cụ gồm: di sản hóa, bên liên quan, cộng đồng, quản lý di sản văn hóa và quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể. Tác giả xây dựng khung phân tích 3 bước (nhận diện diễn trình - xác định vai trò các bên - phân vai và tối ưu hóa tham gia) làm nền tảng triển khai các nội dung nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương

Chương 2 có dung lượng 31 trang, phân tích nguồn gốc hình thành và các giai đoạn di sản hóa của tín ngưỡng:

  • Cơ sở hình thành tín ngưỡng: Phân tích cơ sở tín ngưỡng bắt nguồn từ quan niệm vạn vật hữu linh, tục thờ cúng tổ tiên của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước và quá trình biểu tượng hóa tổ tiên người Việt gắn với truyền thuyết dựng nước thời Hùng Vương.
  • Ba giai đoạn di sản hóa trong lịch sử:
    • Giai đoạn 1472 đến 1945: Giai đoạn nhà nước phong kiến công nhận và chuẩn hóa tín ngưỡng, bắt đầu từ bản ngọc phả thời Lê Thánh Tông (1472), định lệ tế tự, cấp sắc phong và ruộng đất cho dân tạo lệ; đến năm Khải Định thứ 2 (1917), triều đình nhà Nguyễn chính thức định ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm làm ngày quốc tế (quốc lễ).
    • Giai đoạn 1945 đến 2012: Nhà nước hiện đại tiếp tục bảo trợ và phát triển di sản. Các sự kiện chính gồm sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm Đền Hùng năm 1954; chuỗi hội thảo Hùng Vương dựng nước (1968 - 1971); xếp hạng Khu di tích Đền Hùng là di tích quốc gia; Quốc hội ban hành luật bổ sung ngày Giỗ Tổ Hùng Vương thành ngày nghỉ lễ quốc gia vào năm 2007; lập hồ sơ khoa học đệ trình UNESCO.
    • Giai đoạn 2012 đến nay: UNESCO ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào ngày 6 tháng 12 năm 2012. Quá trình di sản hóa chuyển sang cấp độ quốc tế, thúc đẩy đầu tư tu bổ di tích, mở rộng quy mô lễ hội và phát triển kinh tế du lịch.
  • Dữ liệu và bảng biểu chương 2: Chương này sử dụng Bảng 2.1 thống kê số liệu di tích thờ Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trang 69) và Bảng 2.2 tổng hợp một số dự án công trình tu bổ tôn tạo tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng từ nguồn công đức, xã hội hóa (trang 72).

Chương 3: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ

Chương 3 có dung lượng 45 trang, phân tích vai trò thực tế của từng nhóm bên liên quan trước và sau mốc ghi danh năm 2012:

  • Vai trò của nhà nước: Thể hiện qua việc ban hành các chính sách pháp luật, quy hoạch không gian, cấp ngân sách và trực tiếp tổ chức phần lễ chính quy mô quốc gia thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Ban quản lý Khu di tích Đền Hùng. Sau năm 2012, công tác quản lý chuyên môn được củng cố nhưng bộc lộ xu hướng hành chính hóa và sự can thiệp sâu vào các nghi thức dân gian.
  • Vai trò của cộng đồng: Khảo sát cộng đồng địa phương tại các làng xã vùng ven (Hy Cương, Hùng Sơn, Tiên Kiên, Hùng Lô). Trước khi ghi danh, cộng đồng là chủ thể nắm giữ và thực hành toàn diện các nghi lễ rước kiệu, tế tự. Sau ghi danh, vai trò của cộng đồng có sự chuyển biến: một bộ phận dân cư tham gia vào các hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch, thương mại; một số nghi thức truyền thống bị chi phối bởi kịch bản quản lý chung của ban tổ chức.
  • Vai trò của các bên liên quan khác:
    • Nhà nghiên cứu: Đóng góp tư liệu khoa học xác lập hồ sơ đệ trình UNESCO, nhận diện các giá trị di sản và đưa ra các cảnh báo về bảo tồn.
    • Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế: Tham gia đóng góp nguồn vốn xã hội hóa cho các dự án xây dựng hạ tầng và khai thác các dịch vụ lưu trú, lữ hành.
    • Truyền thông và du khách: Đóng vai trò lan tỏa thông tin di sản và thực hành hành hương tâm linh.
  • Đánh giá hạn chế: Luận án phân tích sự chênh lệch quyền lực giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng bản địa, mâu thuẫn trong việc phân chia lợi ích kinh tế từ dịch vụ lễ hội, tình trạng quá tải hạ tầng và nguy cơ thương mại hóa di sản.
  • Dữ liệu chương 3: Sử dụng Bảng 3.1 và Bảng 3.2 thống kê số liệu khách du lịch đến Đền Hùng giai đoạn 2005 - 2011 và giai đoạn 2011 - 2019 (trang 109); Bảng 4.1 về kỳ vọng và vai trò tham gia của các bên liên quan giai đoạn từ 2012 đến nay (trang 123).

Chương 4: Giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương nhìn từ các bên liên quan

Chương 4 có dung lượng 31 trang, xác định các giải pháp quản lý dựa trên các căn cứ: quan điểm đường lối văn hóa của Đảng và Nhà nước, Chương trình hành động quốc gia cam kết với UNESCO và những vấn đề thực tiễn đặt ra tại Phú Thọ.

Nội dung trọng tâm của chương là đề xuất xây dựng "Mô hình quản lý tham gia" (Participatory Management Model) nhằm phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích của 4 nhóm chủ thể: Nhà nước - Cộng đồng - Doanh nghiệp - Nhà khoa học. Luận án trình bày kết quả đánh giá 3 giải pháp thử nghiệm cụ thể:

  1. Giải pháp tăng cường tiếp cận thông tin cho cộng đồng dựa vào công nghệ (trang 143): Áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin giúp người dân và du khách dễ dàng tra cứu dữ liệu lịch sử, quy trình thực hành nghi lễ và các quy định quản lý di tích.
  2. Giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo/tái tạo di sản thông qua việc khai thác các giá trị văn hóa thời Hùng Vương nhằm đặc trưng hóa sản phẩm lưu niệm du lịch Phú Thọ (Bảng 4.2 trang 151): Phối hợp giữa nghệ nhân, doanh nghiệp và chính quyền trong việc thiết kế sản phẩm lưu niệm mang hoa văn, biểu trưng thời đại Hùng Vương.
  3. Giải pháp tăng cường nhận thức di sản cho cộng đồng mở rộng thông qua sản phẩm giáo dục trải nghiệm di sản (Bảng 4.3 trang 153, 156): Triển khai chương trình du lịch học đường, kết nối học sinh, sinh viên với các hoạt động trải nghiệm thực hành tín ngưỡng và tìm hiểu lịch sử tại di tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án vận dụng quan điểm di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan vào nghiên cứu quản lý di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam đối với trường hợp có chủ thể đặc thù là "cộng đồng quốc gia - dân tộc".
  • Luận chứng sự vận động của di sản qua tiến trình lịch sử, bổ sung góc nhìn khoa học đối với các quan điểm phê phán của một số học giả quốc tế (như Oscar Salemink), chỉ ra rằng di sản hóa tại Việt Nam không thuần túy là sự áp đặt hay chiếm đoạt quyền lực từ phía nhà nước, mà là một quá trình tương tác xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu tự tôn và củng cố bản sắc của dân tộc.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực tế về thực trạng quản lý các di tích thờ cúng Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau khi di sản được UNESCO ghi danh năm 2012.
  • Đề xuất và xây dựng mô hình quản lý tham gia, chuyển dịch từ phương thức quản lý hành chính đơn thuần sang mô hình quản trị phối hợp đa bên.
  • Đánh giá kết quả thực tế của 3 mô hình thử nghiệm ứng dụng gồm: số hóa thông tin di sản phục vụ cộng đồng, phát triển sản phẩm lưu niệm đặc trưng văn hóa Hùng Vương và xây dựng tour du lịch học đường trải nghiệm di sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực địa chuyên sâu chủ yếu tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; việc khảo sát tại các tỉnh phía Nam (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Đắk Lắk) mới dừng ở tính chất đối sánh tham chiếu, chưa bao quát được toàn bộ mạng lưới di tích thờ cúng Hùng Vương trên quy mô toàn quốc.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực địa được chốt trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2022.
  • Các giải pháp thực nghiệm của mô hình quản lý tham gia mới được thực hiện dưới dạng các dự án thử nghiệm quy mô vừa và nhỏ, chưa có điều kiện đo lường tác động trên diện rộng của toàn bộ hệ thống di tích.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát quá trình di sản hóa và sự thực hành Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong cộng đồng người Việt định cư ở nước ngoài.
  • Theo dõi và đánh giá dài hạn tính bền vững của mô hình quản lý tham gia đối với di sản đến năm 2030 theo các chỉ tiêu phát triển văn hóa và du lịch của địa phương.
  • Nghiên cứu khả năng chuyển giao và áp dụng mô hình quản lý tham gia cho các loại hình di sản văn hóa phi vật thể đại diện khác ở Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ) và Ban quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong việc rà soát, điều chỉnh chính sách quản lý, hoàn thiện quy chế phối hợp và cân bằng quyền lợi với cộng đồng địa phương.
  • Các giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Di sản học và Du lịch: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết các bên liên quan áp dụng cho di sản phi vật thể, phương pháp điền dã kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc và phương pháp xây dựng mô hình quản lý văn hóa.
  • Doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương: Cung cấp các chỉ dẫn thực tế về xây dựng sản phẩm lưu niệm đặc trưng và thiết kế các chương trình du lịch trải nghiệm giáo dục di sản có sự tham gia của người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương thành những giai đoạn nào?
Luận án phân chia thành 3 giai đoạn lịch sử cụ thể: Giai đoạn từ năm 1472 đến năm 1945 (thời kỳ phong kiến công nhận, chuẩn hóa nghi lễ và cấp sắc phong, ban ngọc phả); Giai đoạn từ năm 1472 đến năm 2012 là không chính xác, văn bản nêu mốc là: Giai đoạn 1472 - 1945, Giai đoạn 1945 - 2012 (thời kỳ nhà nước hiện đại bảo trợ, nghiên cứu khoa học và luật hóa ngày quốc lễ); Giai đoạn từ năm 2012 đến nay (thời kỳ di sản được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại).

2. Điểm khác biệt trong cách nhìn nhận về di sản hóa của luận án so với học giả Oscar Salemink là gì?
Oscar Salemink nhìn nhận di sản hóa ở Việt Nam là quá trình chính trị hóa, hoành tráng hóa, mang tính chiếm đoạt quyền sở hữu di sản từ cộng đồng biến thành tài sản nhà nước và xem đây là "con dao hai lưỡi". Luận án phản biện quan điểm này bằng cách chứng minh di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một tiến trình vận động lịch sử lâu dài, trong đó nhà nước và cộng đồng có sự đồng thuận về mục tiêu củng cố ý thức nguồn cội của cộng đồng quốc gia - dân tộc, đồng thời đề xuất giải pháp điều chỉnh các hạn chế thông qua cơ chế hợp tác giữa các bên liên quan.

3. Khung phân tích lý thuyết của luận án được xây dựng gồm những bước nào?
Khung phân tích của luận án gồm 3 bước: Bước 1 là phân tích diễn trình di sản hóa để nhận diện sự vận động về giá trị và vai trò của di sản đối với cộng đồng quốc gia - dân tộc; Bước 2 là xác định thành phần và vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa; Bước 3 là phân vai, phân quyền và tối ưu hóa sự tham gia của các bên liên quan nhằm cân bằng lợi ích và trách nhiệm.

4. Luận án đã thử nghiệm những giải pháp cụ thể nào của mô hình quản lý tham gia?
Luận án đã đánh giá 3 giải pháp thử nghiệm thực tế: (1) Tăng cường tiếp cận thông tin cho cộng đồng dựa vào công nghệ; (2) Nâng cao năng lực sáng tạo/tái tạo di sản thông qua thiết kế sản phẩm lưu niệm đặc trưng văn hóa Hùng Vương cho du lịch Phú Thọ; (3) Tăng cường nhận thức di sản thông qua sản phẩm giáo dục trải nghiệm di sản bằng chương trình du lịch học đường.

5. Luận án đã tiến hành điền dã thực địa tại những nhóm địa bàn nào ở Phú Thọ?
Tác giả khảo sát 3 nhóm địa bàn: Nhóm 1 gồm Khu di tích Đền Hùng, làng Vi, làng Trẹo, làng Cổ Tích và Đình Cả; Nhóm 2 gồm các di tích cấp quốc gia: Đình Đào Xá, Đền Lăng Sương, Đình Hùng Lô; Nhóm 3 gồm các di tích cấp tỉnh: Đền Thượng (Thanh Ba) và Đền Quốc Tế (Tam Nông).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc làm rõ tiến trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương từ góc độ lý thuyết các bên liên quan. Công trình đã phân tích sự vận động lịch sử của tín ngưỡng từ phạm vi làng xã phát triển thành biểu tượng của cộng đồng quốc gia - dân tộc dưới sự tương tác của Nhà nước, Cộng đồng và các thành phần xã hội. Trên cơ sở chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý sau khi di sản được UNESCO ghi danh, luận án đề xuất mô hình quản lý tham gia và chứng minh tính ứng dụng của mô hình qua 3 giải pháp thử nghiệm cụ thể. Đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, cung cấp căn cứ khoa học cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.